ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 78/2013/QĐ-UBND

Phan Rang – Tháp Chàm, ngày 25 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN VẬNĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHNINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003.

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22tháng 10 năm 2009 về ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủnước ngoài;

Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phiChính phủ nước ngoài;

Căn cứ Quyết định số 40/2013/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2013của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình quốc gia xúc tiến vậnđộng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài giai đoạn 2013 - 2017;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trìnhsố 2488/SKHĐT-EDO ngày 12 tháng 11 năm 2013, Báo cáo thẩm định số 1333/BC-STP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xúc tiến vận động viện trợphi Chính phủ nước ngoài giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận(đính kèm chương trình).

Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn,đôn đốc thực hiện Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi Chính phủ nướcngoài giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Chương trình xúc tiến vận động việntrợ phi Chính phủ nước ngoài giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh NinhThuận, triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, thẩm quyền đảm bảothực hiện tốt các mục tiêu của chương trình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày kýban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở,ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố vàthủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

CHƯƠNG TRÌNH

XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNHPHỦ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(kèm theo Quyết định số 78/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Phần I

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN VẬNĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013 -2015

I. Cơ sở xây dựng nội dung chương trình

Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi Chính phủ nướcngoài giai đoạn 2013 - 2015 (sau đây gọi tắt là Chương trình), được xây dựngtrên cơ sở tham chiếu các văn bản quan trọng sau đây:

- Nghị định 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 củaChính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủnước ngoài;

- Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của BộKế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22tháng 10 năm 2009 về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủnước ngoài;

- Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2011của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về ban hành quy chế quản lý và sử dụng việntrợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận 5 năm2011 - 2015;

- Chương trình Quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi Chínhphủ nước ngoài giai đoạn 2013 - 2017 được ban hành theo Quyết định số40/2013/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cườngcông tác quản lý và nâng cao hiệu quả hợp tác với các tổ chức phi chính phủnước ngoài.

II. Mục tiêu của Chương trình

1. Mục tiêu tổng quát: tăng cường huy động, khai thác vànâng cao hiệu quả sử dụng nguồn viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ nướcngoài (PCPNN), góp phần giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh NinhThuận.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Củng cố, tăng cường quan hệ hợp tác giữa tỉnh Ninh Thuậnvới các tổ chức PCPNN đã và đang hoạt động tại tỉnh; đồng thời mở rộng quan hệvới các tổ chức PCPNN có tiềm năng;

- Duy trì và nâng cao giá trị viện trợ của các tổ chức PCPNNđang triển khai tại tỉnh, gắn với nâng cao hiệu quả của viện trợ PCPNN thôngqua việc tăng cường giám sát, đánh giá, nâng cao năng lực hợp tác với các tổchức PCPNN;

- Nâng cao tính chủ động của các sở, ngành, địa phương vàcác tổ chức nhân dân trong việc huy động và quan hệ với các tổ chức PCPNN; thuhút được nhiều tổ chức PCPNN viện trợ và làm việc lâu dài tại tỉnh, trong đó,chú trọng vận động thu hút các dự án thuộc một số tổ chức PCPNN lớn và tiềmnăng như Counterpart International, World Vision, Plan International, Oxfam,Action Aid, Quỹ Quốc tế toàn cầu, …; phấn đấu đến năm 2015 thu hút khoảng từ 30dự án trở lên của khoảng 15 tổ chức PCPNN với tổng vốn viện trợ tối thiểu là 10triệu USD.

III. Các nguyên tắc trong việc xúc tiến vận động viện trợPCPNN

1. Các đơn vị thực hiện chương trình, dự án PCPNN và các đơnvị thụ hưởng phải chủ động lồng ghép các chương trình, dự án PCPNN vào cácchương trình, kế hoạch phát triển khác.

2. Lựa chọn những ngành, lĩnh vực phù hợp để sử dụng nguồnviện trợ PCPNN: kết hợp hài hoà, có lựa chọn giữa vốn PCPNN với các nguồn vốnđầu tư khác; việc sử dụng nguồn vốn này phải căn cứ vào các yếu tố kinh tế, xãhội và phải đánh giá kỹ các lợi ích mang lại từ việc chuyển giao nguồn vốn,kiến thức, công nghệ, kỹ năng và kinh nghiệm quản lý tiên tiến; quản lý, sửdụng vốn đúng mục đích, đạt hiệu quả cao; lồng ghép có hiệu quả với nguồn vốncác chương trình, dự án khác trong quá trình thực hiện.

3. Huy động mạnh mẽ sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt làsự tham gia của các đối tượng thụ hưởng ở các cấp vào quá trình chuẩn bị, tổchức thực hiện và theo dõi, giám sát các chương trình, dự án PCPNN.

4. Tạo dựng mối quan hệ chặt chẽ với Ủy ban công tác về cáctổ chức PCPNN; Ban Điều phối viện trợ nhân dân (PACCOM) thuộc Liên hiệp các tổchức hữu nghị và với các tổ chức tài trợ.

IV. Nội dung chương trình

1.Định hướng chung: việc xúc tiến vận động viện trợ của cáctổ chức PCPNN phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chiếnlược xoá đói giảm nghèo, quy hoạch và ưu tiên phát triển theo ngành của tỉnh,của từng ngành và từng địa phương; đảm bảo thực hiện; đồng thời mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội gắn với an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

2. Định hướng theo lĩnh vực: định hướng theo lĩnh vực mà cáctổ chức PCPNN có lợi thế, được Chính phủ Việt Nam ưu tiên kêu gọi viện trợ vàphù hợp điều kiện, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược xoá đóigiảm nghèo của tỉnh:

a) Hỗ trợ nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp xoá đói giảm nghèo,tăng thu nhập cho người dân:

- Phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư:đào tạo, tập huấn, chia sẻ kiến thức kinh nghiệm cho cán bộ khuyến nông, khuyếnlâm và khuyến ngư.

- Xây dựng mô hình nông thôn mới; phát triển ngành, nghề,thủ công mỹ nghệ, sản xuất và dịch vụ nhỏ; hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu kinh tếthông qua tăng cường thu nhập phi nông nghiệp.

- Hỗ trợ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, tăng cường sự thamgia của cộng đồng trong quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ và quản lý môitrường, dịch bệnh thủy sản.

- Xây dựng các mô hình trình diễn và từng bước nhân rộng môhình.

- Cung cấp tín dụng nhỏ và tiết kiệm dựa vào cộng đồng.

- Phòng, chống và kiểm soát dịch bệnh trên gia súc, gia cầm.

- Hỗ trợ phát triển hạ tầng sản xuất quy mô nhỏ như xây dựngcác công trình thủy lợi, trạm bơm, đường liên thôn, các công trình nước sạch vàvệ sinh môi trường;

b) Y tế:

- Đào tạo cán bộ y tế: hỗ trợ các trường đào tạo cán bộ y tếthông qua chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi phương pháp và nghiệp vụ; cấp học bổngđào tạo cán bộ y tế trong và ngoài nước.

- Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình nghiên cứu thửnghiệm lâm sàng, các bệnh truyền nhiễm; xây dựng các trung tâm kiểm soát dịchbệnh.

- Nâng cấp, xây dựng hạ tầng cơ sở y tế; hỗ trợ cáctrang thiết bị, chuyển giao công nghệ và đào tạo y tế thôn bản; xây dựng một sốphân trạm y tế ở các thôn có điều kiện đi lại khó khăn.

- Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình quốc gia về phòngchống sốt rét, lao phổi, chống phong, sốt xuất huyết; phòng, chống HIV/AIDS;nước sạch và vệ sinh môi trường.

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về các hoạt động dân sốnhư kế hoạch hoá gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, …;tập trung nâng cao năng lực phòng bệnh cho người dân;

c) Giáo dục và đào tạo:

- Hỗ trợ và đào tạo giáo viên các cấp, ưu tiên đối với giáoviên bậc mầm non, tiểu học và trung học cơ sở ở các vùng sâu, vùng xa, vùng dântộc thiểu số nâng cao chất lượng giáo dục nông thôn, miền núi.

- Xây dựng hạ tầng cơ sở giáo dục: hỗ trợ xây dựng cáctrường mầm non tại các xã vùng đồng bào dân tộc; xây dựng hệ thống nhà nội trúcho con em đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng nhà ở cho giáo viên vùng sâu,vùng xa; xây dựng các mô hình trường học thân thiện với trẻ em; cung cấp trangthiết bị giảng dạy và học tập.

- Hỗ trợ các em học sinh dân tộc tại các trường nội trú dânnuôi.

- Trao đổi giáo dục, hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ, cung cấpgiáo viên tình nguyện các chuyên ngành cho các trường đào tạo chuyên sâu, cáctrường phổ thông.

- Hỗ trợ đào tạo công nghệ thông tin cho các trường phổthông, nhất là ở vùng nông thôn, vùng núi, vùng sâu.

- Xây dựng hệ thống thư viện phù hợp với yêu cầu của từngcấp, trường học;

d) Đào tạo, dạy nghề và hướng nghiệp:

- Hỗ trợ đào tạo, dạy nghề gắn với tạo việc làm cho các đốitượng yếu thế, người khuyết tật.

- Hỗ trợ đào tạo, dạy nghề, chú trọng các vùng nông thôn,các vùng đang đô thị hoá.

- Cung cấp bổ sung chuyên gia và giáo viên dạy nghề có chuyênmôn cao.

- Phát triển cơ sở vật chất cho đào tạo và dạy nghề; xâydựng cơ sở và cung cấp trang thiết bị cho dạy nghề của hệ thống các trường, cáctrung tâm dạy nghề;

đ) Giải quyết các vấn đề xã hội:

- Giáo dục và giúp đỡ trẻ em mồ côi, khuyết tật, lang thang;hỗ trợ cho các trung tâm, trại nuôi trẻ mồ côi, trẻ em lang thang và người giàkhông nơi nương tựa trên địa bàn tỉnh.

- Xoá nhà tạm cho người nghèo, đối tượng có hoàn cảnh khókhăn, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểusố, các vùng dễ bị ảnh hưởng của thiên tai; tham gia cứu trợ khẩn cấp thuốcmen, lương thực, nhà ở, tái thiết các hạ tầng cơ sở sản xuất khi xảy ra thiêntai.

- Phòng chống buôn bán phụ nữ, trẻ em và hỗ trợ tái hoà nhậpcộng đồng cho các nạn nhân khi bị buôn bán trở về.

- Hỗ trợ nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/Dioxin, nạn nhânbom mìn và vật liệu chưa nổ.

- Tuyên truyền, phòng ngừa và giảm thiểu tai nạn giao thông;

e) Môi trường:

- Bảo vệ môi trường: khuyến khích các dự án nhằm bảo vệ vàcải thiện môi trường sống, môi trường thiên nhiên.

- Hỗ trợ thu gom và xử lý chất thải rắn, rác thải.

- Hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh cho các hộ gia đình ở vùng venbiển, nông thôn, miền núi.

- Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và phòngchống buôn bán, nuôi nhốt, giết hại các loài động vật hoang dã;

g) Văn hoá, thể thao:

- Trao đổi văn hoá, thể thao; đào tạo huấn luyện viên, vậnđộng viên.

- Tuyên truyền giá trị văn hoá và bảo vệ văn hoá phi vậtthể, bảo tồn và phát triển văn hoá truyền thống và các di sản văn hoá;

h) Phòng, giảm nhẹ thiên tai và cứu trợ khẩn cấp:

- Phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai, trồng và bảo vệ rừng, xâydựng hệ thống cảnh báo sớm, đào tạo kỹ năng ứng phó khi xảy ra thiên tai, …

- Cứu trợ khẩn cấp (cung cấp thuốc men, lương thực, nhà ở)khi xảy ra thiên tai, tái thiết cơ sở hạ tầng và phục hồi sản xuất;

k) Ứng phó với biến đổi khí hậu:

- Khuyến khích các dự án nhằm ứng phó, giảm thiểu các tácđộng của biến đổi khí hậu.

- Nâng cao chất lượng môi trường sống, đa dạng sinh học vàđạt các chỉ tiêu về môi trường.

- Kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường và suy giảm đadạng sinh học nhằm bảo đảm chất lượng môi trường sống, duy trì cân bằng sinhthái, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường.

- Giảm nhẹ cường độ phát thải khí nhà kính.

3. Định hướng theo địa bàn: định hướng theo địa bàn tậptrung ưu tiên các địa bàn vùng nông thôn, miền núi, nhất là địa bàn các xã cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn khó khăn các huyện miềnnúi:

a) Khu vực thành phố, thị trấn:

- Đào tạo, dạy nghề gắn với tạo việc làm.

- Phát triển ngành, nghề thủ công; hỗ trợ phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ.

- Phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn ma tuý, mại dâm.

- Trợ giúp trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa, người khuyếttật, người già neo đơn, ...

- Hỗ trợ các cơ sở y tế chuyên sâu; đào tạo và đào tạo lạicán bộ y tế.

- Giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường; hỗ trợ thu gomvà xử lý chất thải rắn, rác thải; hỗ trợ đầu tư các dự án nhằm bảo vệ và cảithiện môi trường sống;

b) Khu vực nông thôn:

- Đào tạo, dạy nghề; phát triển ngành nghề thủ công; tạo cơhội việc làm và thu nhập phi nông nghiệp; hỗ trợ các chương trình tín dụng vàtiết kiệm dựa vào cộng đồng.

- Phát triển khuyến nông; khuyến lâm; hỗ trợ phát triển hạtầng sản xuất quy mô nhỏ như: công trình thủy lợi, trạm bơm, đường liên thôn,...; xây dựng các mô hình phát triển nông thôn tổng hợp.

- Đào tạo cán bộ y tế; phát triển hạ tầng cơ sở y tế nhưnâng cấp, xây dựng, cung cấp trang thiết bị cho phòng khám đa khoa khu vực,trạm y tế xã;

- Cấp nước sạch; bảo vệ và cải thiện môi trường; bảo tồnđộng vật hoang dã và đa dạng sinh học; bảo tồn các di sản văn hoá.

- Hỗ trợ các hoạt động dân số như kế hoạch hoá gia đình,kiểm soát tỷ lệ sinh, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác dân số, chămsóc sức khoẻ sinh sản, ...

- Xây dựng hạ tầng cơ sở giáo dục, kiên cố hoá hệ thống cáctrường, đặc biệt là trường tiểu học và trường mầm non, nhà nội trú cho con emđồng bào dân tộc.

- Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (trẻ em mồcôi, không nơi nương tựa, người khuyết tật, ...).

- Phát triển mô hình phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai dựavào cộng đồng.

- Hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới; nâng cao vai trò, vị thếcủa phụ nữ; hỗ trợ cải thiện đời sống của phụ nữ.

Phần II

BIỆN PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Các biện pháp thực hiện

1. Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đếnnăm 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, các sở,ban, ngành, huyện, thành phố xây dựng danh mục xúc tiến vận động PCPNN củangành, địa phương để làm cơ sở xúc tiến vận động, thu hút viện trợ. Bên cạnhđó, tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình dự án đang thựchiện, làm cơ sở mở rộng dự án, địa bàn, vận động tài trợ các dự án khác.

2. Xây dựng mối quan hệ thường xuyên, chặt chẽ giữa tỉnh vớicác tổ chức PCPNN và các Bộ, ngành, Trung ương nhằm tranh thủ vận động nguồnvốn PCPNN cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trong đó ưu tiên thuhút các tổ chức PCPNN có các dự án tài trợ quy mô lớn, dài hạn, phù hợp với cácmục tiêu ưu tiên của tỉnh.

3. Tăng cường chia sẻ thông tin và kinh nghiệm với những cánbộ làm việc cho Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN và cho các tổ chức phichính phủ nước ngoài.

4. Định kỳ hằng năm tổ chức gặp mặtcác nhà tài trợ nhằm trao đổi kinh nghiệm, kịp thời giải quyết những khó khănvướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.

5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình thựchiện các dự án PCPNN nhằm nâng cao hiệu quả viện trợ, đảm bảo các dự án đượctriển khai đúng các mục tiêu đã phê duyệt, tuân thủ các quy định của Nhà nước;đảm bảo nhiệm vụ phát triển kinh tế đi đôi với giữ vững an ninh chính trị, trậttự an toàn xã hội; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình thực hiện dự ántheo quy định.

6. Tổ chức tổng kết đánh giá công tác thu hút và sử dụngviện trợ phi chính phủ định kỳ nhằm đánh giá tình hình thực hiện, kịp thời rútkinh nghiệm và nhân rộng các mô hình hoạt động hiệu quả.

7. Tăng cường công tác phối kết hợp giữa các sở, ngành, địaphương trên địa bàn tỉnh như Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Tài chính, Công an tỉnh, ...; củng cố và tăng cường năng lực các cơ quanđầu mối về công tác phi Chính phủ nước ngoài, đảm bảo có cán bộ chuyên trách,được đào tạo cơ bản để thực hiện công tác vận động, quản lý và sử dụng viện trợhiệu quả.

8. Tăng cường nguồn nhân lực trong công tác vận động việntrợ phi Chính phủ; đào tạo bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ một cách có hệ thốngvà thường xuyên cho cán bộ làm công tác viện trợ PCPNN ở các sở, ngành và địa phươngvề chuyên môn liên quan đến các kỹ năng xây dựng, vận động, tìm hiểu và xác lậpmối quan hệ với các nhà tài trợ, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánhgiá các dự án phi Chính phủ nước ngoài, đặc biệt chú trọng nâng cao năng lựcchuẩn bị dự án PCPNN, ngoại ngữ, …

II. Tổ chức thực hiện

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối về công tác vậnđộng, chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu cho lãnh đạo tỉnh về việc banhành các chủ trương, biện pháp, chính sách vận động viện trợ PCPNN; phối hợpvới các cơ quan liên quan hỗ trợ, hướng dẫn các ngành, các địa phương, các tổchức đoàn thể xây dựng các dự án phù hợp với nhu cầu để vận động viện trợ; chịutrách nhiệm đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Chương trình, cụ thể hoá Chươngtrình bằng các kế hoạch hành động cụ thể; tăng cường cán bộ có trình độ chuyênmôn làm đầu mối về nghiệp vụ viện trợ PCPNN giúp huyện, ngành vận động, quản lýphù hợp với quy định của Nhà nước.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: chịu trách nhiệm đôn đốcvà theo dõi việc thực hiện Chương trình; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh vềcông tác vận động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

3. Sở Tài chính:

- Bố trí vốn xây dựng và triển khai Chương trình trong ngânsách hằng năm;

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lýtài chính đối với khoản viện trợ do các tổ chức PCPNN viện trợ cho các đơn vịhành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội theo quy địnhNhà nước;

- Hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo về tình hình sử dụng vàquản lý nguồn viện trợ trên cơ sở quy định của pháp luật về quản lý tài chính.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành,đoàn thể của tỉnh:

- Quán triệt và lồng ghép nội dung của Chương trình vào việcthực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của các huyện, thànhphố, các ngành, các đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh; đồng thời trên cơ sở Chươngtrình này, tiến hành công tác xúc tiến vận động, thu hút viện trợ PCPNN;

- Căn cứ theo Chương trình để cụ thể hoá các lĩnh vực ưutiên trong xúc tiến vận động viện trợ PCPNN trên cơ sở tình hình thực tế củađịa phương, đơn vị mình; chủ động xác định nhu cầu và xây dựng các dự án phùhợp;

- Chỉ đạo, giám sát việc vận động, tiếp nhận và quản lýnguồn viện trợ của các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định Nhà nước.

5. Ngân sách cho việc xây dựng và triển khai Chương trìnhxúc tiến vận động được trích từ ngân sách Nhà nước, tập trung cho cơ quan đầumối là Sở Kế hoạch và Đầu tư.

DANH MỤC

DỰ ÁN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNHPHỦ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(kèm theo Quyết định số 78/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Ninh Thuận)

STT

Tên dự án

Cơ quan đề xuất

Địa bàn thực hiện

Thời gian thực hiện

Tổng vốn dự án

Nhu cầu vốn tài trợ

Vốn đối ứng

Quy mô đầu tư

USD

Triệu đồng

USD

Triệu đồng

USD

Triệu đồng

Tổng cộng: 79 dự án

12.206.790

256.343

12.036.695

252.771

170.095

3.572

I. Lĩnh vực Giáo dục: 39 dự án

6,808,171

142,972

6,781,695

142,416

26,476

556

1

Xây dựng mới nhà ăn và bếp nấu ăn tập thể cho học sinh con hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số (Raglay) tại xã Phước Thành, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận nhằm giúp các em có điều kiện ăn ở và học tập

UBND huyện Bác Ái

Xã Phước Thành, huyện Bác Ái

2013 -2014

16,190

340

15,714

330

476

10

2

Xây dựng Trường Tiểu học Phước Tiến A

UBND huyện Bác Ái

Xã Phước Tiến, huyện Bác Ái

2014

43,810

920

43,810

920

0

0

Quy mô 1 phòng học

Bếp ăn, nhà ăn đã phê duyệt

3

Xây dựng Trường Tiểu học Phước Đại A, xã Phước Đại

UBND huyện Bác Ái

Xã Phước Đại, huyện Bác Ái

2014

201.048

4.222

201.048

4.222

0

0

Quy mô 06 phòng học, nhà bán trú, nhà ăn và bếp

4

Xây dựng nhà ăn và bếp ăn cho Trường trung học cơ sở Ngô Quyền

UBND huyện Bác Ái

Xã Phước Tiến, huyện Bác Ái

2014

26.714

561

26.714

561

0

0

5

Xây dựng Trường phổ thông dân tộc bán trú Đinh Bộ Lĩnh

UBND huyện Bác Ái

Xã Phước Bình, huyện Bác Ái

2014

308.190

6.472

308.190

6.472

0

0

Quy mô 06 phòng học, khu hiệu bộ, sân vườn, sửa chữa cổng

6

Xây dựng Trường trung học cơ sở Nguyễn Huệ

UBND huyện Bác Ái

Xã Phước Thành, huyện Bác Ái

2014

201.048

4.222

201.048

4.222

0

0

Quy mô 06 phòng học, nhà bán trú, nhà ăn và bếp

7

Xây dựng Trường tiểu học Phước Thành B

Sở Giáo dục và Đào tạo

Xã Phước Thành, huyện Bác Ái

2014

43.810

920

43.810

920

0

0

Quy mô 06 phòng học, bếp ăn, nhà ăn

8

Xây dựng Trường phổ thông dân tộc bán trú Phước Thành B

UBND huyện Bác Ái

Xã Phước Thành, huyện Bác Ái

2014

294.524

6.185

294.524

6.185

0

0

Quy mô 6 phòng học, sân vườn, nhà bán trú, nhà ăn, bếp

9

Xây dựng Trường phổ thông dân tộc bán trú Nguyễn Văn Linh

UBND huyện Bác Ái

Xã Phước Tân, huyện Bác Ái

2014

80.238

1.685

80.238

1.685

0

0

Xây dựng nhà bán trú với diện tích 216m2, nhà ăn và bếp với tổng diện tích 108m2

10

Xây dựng trường mẫu giáo thôn Thành Tín

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ninh Phước

Thôn Thành Tín, xã Phước Hải

2014

21.714

456

19.048

400

2.667

56

Xây dựng 01 phòng học

11

Xây phòng học trường mẫu giáo thôn Hoài Ni

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ninh Phước

Thôn Hoài Ni, xã Phước Thái

2014

21.714

456

19.048

400

2.667

56

Xây dựng 02 phòng học

12

Xây dựng Trường tiểu học Liên Sơn, Bảo Vinh

Phòng Giáo dục huyện Ninh Phước

Thôn Bảo Vinh, xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước

2014

107.143

2.250

95.238

2.000

11.905

250

13

Mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài trời cho lớp mẫu giáo Phước Vinh

Trường mẫu giáo Phước Vinh, huyện Ninh Phước

Thôn Liên Sơn 2, xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước

2013

4.762

100

4.762

100

0

0

14

Mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài trời cho lớp mẫu giáo Phước Thái

Trường mẫu giáo Phước Thái, huyện Ninh Phước

Thôn Tà Dương, xã Phước Thái, huyện Ninh Phước

2013

4.762

100

4.762

100

0

0

15

Mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài trời cho lớp mẫu giáo dân tộc Chăm

Trường mẫu giáo An Hải, huyện Ninh Phước

Thôn Tuấn Tú, xã An Hải, huyện Ninh Phước

2013

4.762

100

4.762

100

0

0

16

Xây dựng Trường tiểu học Vĩnh Thuận

Sở Giáo dục và Đào tạo

Xã Phước Dân, huyện Ninh Phước

2014

238.095

5.000

238.095

5.000

0

0

Quy mô 15 phòng học (thuộc các xã khó khăn và trường đã xây dựng trước 1975)

17

Xây dựng Trường tiểu học Hậu Sanh

Sở Giáo dục và Đào tạo

Xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước

2014

190.476

4.000

190.476

4.000

0

0

Quy mô 12 phòng học (thuộc các xã khó khăn và trường đã xây dựng trước 1975)

18

Xây dựng Trường tiểu học Chất Thường

Sở Giáo dục và Đào tạo

Xã Phước Hậu, huyện Ninh Phước

2014

158.571

3.330

158.571

3.330

0

0

Quy mô 10 phòng học (thuộc các xã khó khăn và trường đã xây dựng trước 1975)

19

Xây dựng Trường tiểu học Từ Tâm 1

Sở Giáo dục và Đào tạo

Xã Phước Hải, huyện Ninh Phước

2014

221.905

4.660

221.905

4.660

0

0

Quy mô 14 phòng học (thuộc các xã khó khăn và trường đã xây dựng trước 1975)

20

Xây dựng Trường tiểu học Suối Giếng

Sở Giáo dục và Đào tạo

Xã Công Hải, huyện Thuận Bắc

2014

127.143

2.670

127.143

2.670

0

0

Quy mô 08 phòng học

21

Xây dựng Trường tiểu học Lợi Hải

Sở Giáo dục và Đào tạo

Xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc

2014

158.571

3.330

158.571

3.330

0

0

Quy mô 10 phòng học

22

Xây dựng Trường tiểu học Thương Diêm

Sở Giáo dục và Đào tạo

Xã Phước Diêm, huyện Thuận Nam

2014

127.143

2.670

127.143

2.670

0

0

Quy mô 08 phòng học (thuộc các xã khó khăn và trường đã xây dựng trước 1975)

23

Xây dựng Trường mẫu giáo Khánh Hải

UBND huyện Ninh Hải

Thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải

2013 - 2015

535.333

11.242

535.333

11.242

0

0

Khối lớp học 07 phòng; nhà cấp IV, 1 tầng.

Khối hiệu bộ: nhà cấp IV, 2 tầng.

Nhà xe 02 bánh, sân đường nội bộ, nhà đặt máy bơm chữa cháy, bể nước chữa cháy 30m3, hệ thống PCCC, hệ thống thoát nước mưa, cổng tường rào.

24

Xây dựng Trường tiểu học Ninh Chữ

UBND huyện Ninh Hải

Thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải

2013 - 2015

506.952

10.646

506.952

10.646

0

0

Khối lớp học 12 phòng; nhà cấp III, 2 tầng.

Khối hiệu bộ: nhà cấp IV, 2 tầng.

Nhà vệ sinh và nhà bảo vệ: nhà cấp IV, 01 tầng.

Nhà xe, sân đường nội bộ, cột cờ, cổng tường rào, bể nước chữa cháy 30m3, hệ thống PCCC, hệ thống thoát nước mưa.

25

Xây dựng Trung tâm Dạy nghề huyện Ninh Hải

UBND huyện Ninh Hải

Thôn Tri Thủy 2, xã Tri Hải, huyện Ninh Hải

2013 - 2015

777.810

16.334

777.810

16.334

0

0

Khối hành chính quản trị: công trình cấp III, 2 tầng, diện tích sàn xây dựng 501m2.

Khối học tập: công trình cấp III, 2 tầng, diện tích sàn xây dựng 921m2.

Khối thực hành: công trình cấp III, 2 tầng, diện tích sàn xây dựng 578m2.‑ .

Khối nội trú, nhà ăn: công trình cấp III, 2 tầng, diện tích sàn xây dựng 695m2

Khối rèn luyện thể chất, phụ trợ: sân thực hành, sân vườn, nhà xe, cổng tường rào, …

26

Mua sắm trang thiết bị, đồ dùng giáo dục của Trường mẫu giáo Phước Ninh

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thuận Nam

Xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam

2013

3.190

67

3.190

67

0

0

27

Mua sắm trang thiết bị, đồ dùng giáo dục của Trường tiểu học Lạc Sơn

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thuận Nam

Xã Cà Ná, huyện Thuận Nam

2013

2.552

54

2.552

54

0

0

28

Mua sắm trang thiết bị, đồ dùng giáo dục của Trường tiểu học Nhị Hà 3

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thuận Nam

Xã Nhị Hà, huyện Thuận Nam

2013

3.143

66

3.143

66

0

0

29

Mua sắm trang thiết bị, đồ dùng giáo dục của Trường trung học cơ sở Võ Văn Kiệt

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thuận Nam

Xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam

2013

1.095

23

1.095

23

0

0

30

Xây dựng Trường tiểu học Nhị Hà

UBND huyện Thuận Nam

Xã Nhị Hà, huyện Thuận Nam

2014

323.762

6.799

323.762

6.799

0

0

Khối lớp học 12 phòng: công trình cấp III, 02 tầng; diện tích sàn xây dựng S=795.44m2.

Sân đường nội bộ: diện tích 531,77m2, nền bêtông M200 đá 1 x 2, dày 6cm lăn nhám cắt ron chống nứt, lớp bêtông M50 đá 4x6 dày 10cm; lớp đất san nền đầm chặt.

Cột cờ: diện tích 12,96m2; móng xây đá chẻ, nền bêtông M200 đá 1x2, láng đá mài màu xanh ngọc; bậc cấp xây gạch tuynen; cột cờ bằng sắt tráng kẽm D76.

31

Xây dựng Trường tiểu học Phước Lập

UBND huyện Thuận Nam

Xã Phước Nam, huyện Thuận Nam

2014

160.190

3.364

160.190

3.364

0

0

Khối lớp học 06 phòng. Tổng diện tích xây dựng S=237,46m2; công trình cấp III, 02 tầng; kết cấu móng trụ, dầm sàn, khung bêtông cốt thép chịu lực; toàn bộ công trình quét vôi 03 nước.

32

Xây dựng Trường tiểu học Quán Thẻ

UBND huyện Thuận Nam

Xã Phước Minh, huyện Thuận Nam

2014

344.190

7.228

344.190

7.228

0

0

Khối lớp học 08 phòng: tổng diện tích sàn xây dựng S=627,24m2; công trình cấp III, 02 tầng; trụ dầm, sàn bêtông cốt thép (BTCT) chịu lực; tường xây gạch bao che; nền lát gạch Ceramic 400x400; toàn bộ công trình quét vôi 03 nước.

Cổng tường rào: chiều dài L=260,3m; sân đường nội bộ: diện tích S=539,3m2; cột cờ: diện tích S=7,84m2; nhà vệ sinh học sinh: diện tích S=29,04m2. Toàn bộ công trình quét vôi.

33

Xây dựng Trường tiểu học Vụ Bổn

UBND huyện Thuận Nam

Xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam

2014

254.048

5.335

254.048

5.335

0

0

Công trình gồm 12 phòng: nhà cấp IV, 02 tầng. Tổng diện tích xây dựng S=476.70m2. Tổng diện tích sàn xây dựng S=871.081m2 .

34

Xây dựng Trường trung học cơ sở Nguyễn Bỉnh Khiêm

UBND huyện Thuận Nam

Xã Phước Nam, huyện Thuận Nam

2014

303.381

6.371

303.381

6.371

0

0

Khối lớp học 16 phòng: công trình cấp III; 02 tầng. Tổng diện tích sàn xây dựng S=1.215,48m2 .

35

Xây dựng Trường trung học cơ sở Trương Văn Ly

UBND huyện Thuận Nam

Xã Phước Diêm, huyện Thuận Nam

2014

363.000

7.623

363.000

7.623

0

0

Khối lớp học 14 phòng: công trình cấp III; 02 tầng. Tổng diện tích xây dựng S=466,82m2. Tổng diện tích sàn xây dựng S=921,40m2. Toàn bộ công trình quét vôi 03 nước.

36

Xây dựng Trường tiểu học Sơn Hải

UBND huyện Thuận Nam

Xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam

2014

231.810

4.868

231.810

4.868

0

0

Khối lớp học 12 phòng: cấp IV; 02 tầng; diện tích xây dựng 442,32m2. Tổng diện tích sàn 826,68m2.

37

Xây dựng Trường tiểu học Từ Thiện

UBND huyện Thuận Nam

Xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam

2014

261.048

4.537

261.048

4.537

0

0

Khối lớp học 06 phòng: công trình cấp III; 02 tầng; tổng diện tích xây dựng S=226,58m2. Tổng diện tích sàn xây dựng S=433,94m2. Toàn bộ công trình quét vôi 03 nước.

38

Xây dựng Trường tiểu học Lạc Nghiệp

UBND huyện Thuận Nam

Xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam

2013 - 2014

158.667

3.332

158.667

3.332

0

0

Quy mô 10 phòng học (thuộc các xã khó khăn và trường đã xây dựng trước 1975)

39

Xây dựng bếp ăn, phòng ăn và mua sắm trang thiết bị phục vụ bếp ăn tập thể cho trường mẫu giáo Hoa Hồng

Sở Giáo dục và Đào tạo

Thị trấn Tân Sơn; huyện Ninh Sơn

2013

20.667

434

11.905

250

8.762

184

II. Lĩnh vực Y tế: 11 dự án

2.506.095

52.628

2.477.524

52.028

28.571

600

1

Xây dựng Trạm y tế xã Phước Hải

Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Ninh Phước

Xã Phước Hải, huyện Ninh Phước

2014

142.857

3.000

114.286

2.400

28.571

600

Xây 01 trạm

2

Tập huấn kiến thức phòng, chống HIV/AIDS, kiến thức về ma túy và cách phòng, chống và lồng ghép tư vấn xét nghiệm, HIV tự nguyện cho thanh niên

Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS

Tại 65 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh

2014

61.429

1.290

61.429

1.290

0

0

Thực hiện và hoàn thành trong 01 năm, không theo giai đoạn

3

Tập huấn kiến thức về HIV/AIDS, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục và lồng ghép tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 15 - 49 tuổi

Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS

Tại 65 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh

2015

61.429

1.290

61.429

1.290

0

0

Thực hiện và hoàn thành trong 01 năm, không theo giai đoạn

4

Xây dựng Trạm Y tế xã Tân Hải, huyện Ninh Ninh Hải

UBND huyện Ninh Hải

Xã Tân Hải, huyện Ninh Hải

2013 - 2015

187.476

3.937

187.476

3.937

0

0

Khối nhà trạm: nhà cấp IV, 02 tầng, móng đơn kích thước 1600*2400, móng đôi kích thước 3800*1400.

Nhà xe 02 bánh, sân đường nội bộ, cổng tường rào, san nền, hệ thống điện, hệ thống nước sinh hoạt, hệ thống chống sét

5

Xây dựng Trạm Y tế xã Thanh Hải, huyện Ninh Ninh Hải

UBND huyện Ninh Hải

Xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải

2013 - 2015

219.571

4.611

219.571

4.611

0

0

Khối nhà trạm: nhà cấp IV, 02 tầng, móng đơn kích thước 1600*2400, móng đôi kích thước 3800*1400.

Sân đường nội bộ, cổng tường rào, san nền, hệ thống điện, hệ thống nước sinh hoạt, hệ thống chống sét

6

Nâng cấp cơ sở vật chất và đầu tư trang thiết bị Bệnh viện Y Dược cổ truyền

Sở Y tế

Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

2013 - 2014

285.714

6.000

285.714

6.000

0

0

7

Xây mới và cung cấp trang thiết bị Trạm Y tế xã Thành Hải

Sở Y tế

Xã Thành Hải, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

2013 - 2014

285.714

6.000

285.714

6.000

0

0

8

Xây mới và cung cấp trang thiết bị Trạm Y tế phường Văn Hải

Sở Y tế

Phường Văn Hải, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

2013 - 2014

285.714

6.000

285.714

6.000

0

0

9

Xây mới và cung cấp trang thiết bị Trạm Y tế xã Cà Ná

Sở Y tế

Xã Cà Ná, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

2013 - 2014

276.190

5.800

276.190

5.800

0

0

10

Xây mới và cung cấp trang thiết bị Phòng khám đa khoa khu vực Cà Ná

Sở Y tế

Xã Cà Ná, huyện Thuận Nam

2013 - 2014

557.143

11.700

557.143

11.700

0

0

11

Đầu tư nâng cấp trang thiết bị y tế cho Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng

Sở Y tế

2013 - 2014

142.857

3.000

142.857

3.000

0

0

III. Lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 06 dự án

225.714

4.740

180.952

3.800

44.762

940

1

Xây chợ thôn Hiếu Lễ

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông, huyện Ninh Phước

Thôn Hiếu Lễ, xã Phước Hậu

2014

18.095

380

9.524

200

8.571

180

2

Xây chợ thôn Như Bình

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông, huyện Ninh Phước

Thôn Như Bình, xã Phước Hậu

2014

18.095

380

9.524

200

8.571

180

3

Xây chợ thôn Hoài Trung

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông, huyện Ninh Phước

Thôn Hoài Trung, xã Phước Hậu

2014

19.048

400

9.524

200

9.524

200

4

Xây chợ thôn Bảo Vinh

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông, huyện Ninh Phước

Thôn Bảo Vinh, xã Phước Hậu

2014

19.048

400

9.524

200

9.524

200

5

Xây chợ thôn Mỹ Nghiệp

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông, huyện Ninh Phước

Thị trấn Phước Dân, Xã Ninh Phước

2014

18.095

380

9.524

200

8.571

180

6

Mua sắm hệ thống loa truyền thanh

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông, huyện Ninh Phước

Các xã thuộc huyện Ninh Phước

2014

133.333

2.800

133.333

2.800

0

0

VI. Lĩnh vực môi trường: 07 dự án

815.714

17.130

785.714

16.500

30000

630

1

Đề án thu gom rác thải trên điạ bàn các xã huyện Ninh Phước

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông, huyện Ninh Phước

Các xã thuộc huyện Ninh Phước

2013 - 2014

95.238

2.000

95.238

2.000

0

0

2

Nghiên cứu cấu trúc rừng khô hạn trên núi đá (Ivc) và đa dạng thực vật ở Vườn quốc gia Núi Chúa

Vườn quốc gia Núi Chúa

Vườn quốc gia Núi Chúa

2013 - 2014

142.857

3.000

142.857

3.000

0

0

3

Nghiên cứu giám sát đa dạng sinh học của VQG Núi Chúa, thực hiện thí điểm cơ chế chia sẻ lợi ích và lập các mô hình hỗ trợ sinh kế cho người dân phụ thuộc vào tài nguyên rừng sống trong vùng đệm

Vườn quốc gia Núi Chúa

Vườn quốc gia Núi Chúa

2013 - 2014

119.048

2.500

119.048

2.500

0

0

4

Bảo tồn và quản lý các loài cây thuốc tại VQG Phước Bình

Vườn quốc gia Phước Bình

Vườn quốc gia Phước Bình

2013 - 2014

150.000

3.150

135.000

2.835

15.000

315

5

Quản lý tổng hợp đới bờ tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2013 - 2017 và định hướng đến năm 2020

Sở Tài nguyên và Môi trường

Vùng ven bờ và ven biển các huyện Ninh Phước, Thuận Nam, Thuận Bắc, Ninh Hải và TP..PRTC

2014 - 2020

265.000

5.565

265.000

5.565

0

0

6

Hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh cho các hộ nghèo tại xã Phước Chính, Phước Trung, huyện Bác Ái

Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh

2 xã Phước Chính, Phước Trung, huyện Bác Ái

2013 - 2014

10.810

227

9.524

200

1.286

27

7

Đề án thu gom rác thải trên điạ bàn xã Phước Thuận

UBND Xã Phước Thuận

Xã Phước Thuận, huyện Ninh Phước

2013 - 2014

32.762

688

19.048

400

13.714

288

V. Lĩnh vực Giao thông: 12 dự án

1

Nâng cấp đường nội đồng xã Phước Hải

UBND Xã Phước Hải

Xã Phước Hải, huyện Ninh Phước

2014

11.905

250

10.952

230

952

20

2

Đầu tư xây dựng đường bêtông xi măng tuyến từ tràn suối Cát đến khu sản xuất thôn Châu Đắc, xã Phước Đại, huyện Bác Ái

Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh

Thôn Châu Đắc, xã Phước Đại, huyện Bác Ái

2014 - 2015

96.000

2.016

66.667

1.400

29.333

616

3

Đầu tư xây dựng đường từ thôn Đắc Nhơn đến thôn Láng Ngựa

Sở Nông nghiệp và PTNT

Xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn

2013 - 2014

142.857

3.000

142.857

3.000

0

0

Chiều dài: 02km, đường cấp A nông thôn; nền: 05m; mặt: 3,5m

4

Đường từ quốc lộ 27 - thôn Núi Ngỗng - thôn Láng Ngựa - thôn Lương Tri

Sở Nông nghiệp và PTNT

Xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn

2013 - 2014

214.286

4.500

214.286

4.500

0

0

Chiều dài: 03km, đường cấp A nông thôn; nền: 05m; mặt: 3,5m

5

Đường từ xã - thôn Tà Dương

Sở Nông nghiệp và PTNT

Xã Phước Thái, huyện Ninh Phước

2013 - 2014

142.857

3.000

142.857

3.000

0

0

Chiều dài: 02km, đường cấp A nông thôn; nền: 05m; mặt: 3,5m

6

Đường liên thôn Phước Nhơn 1, 2, 3

Sở Nông nghiệp và PTNT

Xã Xuân Hải, huyện Ninh Hải

2013 - 2014

142.857

3.000

142.857

3.000

0

0

Chiều dài: 02km, đường cấp A nông thôn; nền: 05m; mặt: 3,5m

7

Đường từ thôn An Nhơn đến thôn Gò Sắn

Sở Nông nghiệp và PTNT

Xã Xuân Hải, huyện Ninh Hải

2013 - 2014

95.238

2.000

95.238

2.000

0

0

Chiều dài: 1,5km, đường cấp A nông thôn; nền: 05m; mặt: 3,5m

8

Đường từ thôn An Nhơn đến thôn An Xuân 3

Sở Nông nghiệp và PTNT

Xã Xuân Hải, huyện Ninh Hải

2013 - 2014

71.429

1.500

71.429

1.500

0

0

Chiều dài: 1km, đường cấp A nông thôn; nền: 05m; mặt: 3,5m

9

Đường từ xã đến thôn Liên Sơn 2

Sở Nông nghiệp và PTNT

Xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước

2013 - 2014

214.286

4.500

214.286

4.500

0

0

Chiều dài: 03km, đường cấp A nông thôn; nền: 05m; mặt: 3,5m

10

Đường từ quốc lộ 27B đến Trường tiểu học Phước Tiến

Sở Nông nghiệp và PTNT

Xã Phước Tiến, huyện Bác Ái

2013 - 2014

95.190

1.999

95.190

1.999

0

0

Chiều dài: 0.313km, thông số kỹ thuật theo hồ sơ dự án

11

Đường từ quốc lộ 27B đi khu vực chợ Phước Tiến

Sở Nông nghiệp và PTNT

Xã Phước Tiến, huyện Bác Ái

2013 - 2014

26.190

550

26.190

550

0

0

Chiều dài: 0, 15km, thông số kỹ thuật theo hồ sơ dự án

12

Đường nội đồng khu sản xuất

Sở Nông nghiệp và PTNT

Xã Phước Chính, huyện Bác Ái

2013 - 2014

12.286

258

12.286

258

0

0

Chiều dài: 1,1km, đường cấp B nông thôn; nền : 04m; mặt: 3m.

VI. Lĩnh vực Văn hoá - Xã hội: 02 dự án

385.714

8.100

375.714

7.890

10.000

210

1

Bảo tồn làng nghề truyền thống dân tộc Raglay và Chu Ru tại vùng đệm Vườn quốc gia Phước Bình

Vườn quốc gia Phước Bình

Xã Phước Bình, huyện Bác Ái

2013 - 2014

100.000

2.100

90.000

1.890

10.000

210

2

Số hoá tài liệu lưu trữ Trung tâm nghiên cứu văn hoá Chăm tỉnh Ninh Thuận

Trung tâm nghiên cứu văn hoá Chăm tỉnh Ninh Thuận

Trung tâm nghiên cứu văn hoá Chăm tỉnh Ninh Thuận

2013 - 2015

285.714

6.000

285.714

6.000

0

0

VII. Lĩnh vực Bảo trợ - Xoá đói giảm nghèo: 02 dự án

200.000

4.200

200.000

4.200

0

0

1

Nghiên cứu giám sát các hệ sinh thái, các loài thủy sinh vật biển có giá trị kinh tế, khoa học; góp phần phát triển kinh tế biển, cải thiện sinh kế của cộng đồng ngư dân các điạ phương ven biển VQG Núi Chúa

Vườn quốc gia Núi Chúa

Vườn quốc gia Núi Chúa

2013 - 2014

190.476

4.000

190.476

4.000

0

0

2

Hỗ trợ 200 xe đạp cho các em học sinh người dân tộc Raglay có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập

UBND xã Phước Tiến

Xã Phước Tiến, huyện Bác Ái

2013

9.524

200

9.524

200

0

0

VII. Lĩnh vực Thủy lợi: 01 dự án

71.429

1.500

71.429

1.500

0

0

1

Xây đập chặn tràn tại khu vực Đồng Nhông, thôn Khánh Tân

Tổ hợp tác sản xuất hành tỏi thôn Khánh Tân

Thôn Khánh Tân, xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải

2014

71.429

1.500

71.429

1.500

0

0