BỘ NỘI VỤ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 781/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM SANG MYANMAR

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội;

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về t chức, hoạt động và quản lý hội;

Xét đề nghị của Chủ tịch Hiệp hộicác nhà đầu tư Việt Nam sang Myanmar và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt Điều lệ Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam sang Myanmar đã được Đại hộitoàn thlần thứ I của Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Namsang Myanmar thông qua ngày 26 tháng 3 năm 2010.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chủtịch Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam sang Myanmar, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phichính phủ và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Công an (C64);
- Lưu: VT, TCPCP.

BỘ TRƯỞNG




Trần Văn Tuấn

ĐIỀU LỆ

HIỆP HỘI CÁC NHÀ ĐẦUTƯ VIỆT NAM SANG MYANMAR
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 781/QĐ-BNV ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Chương 1.

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC HOẠTĐỘNG

Điều 1. Tên gọi

1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội các nhàđầu tư Việt Nam sang Myanmar.

2. Tên tiếng Anh: Association ofVietnam Investors into Myanmar, viết tắt là: AVIM.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Namsang Myanmar (sau đây gọi là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của cáctổ chức và công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực đầu tư sang Myanmar.

2. Mục đích chủ yếu của Hiệp hội làtập hợp, tổ chức và tạo điều kiện đcác hội viên hợp tác,hiệp lực và giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình triển khai hoạt động đầu tư tạiMyanmar; cung cấp thông tin, nhu cầu, lĩnh vực hp tác, hỗ trợ việc liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp hai nướcViệt Nam và Myanmar để tăng năng lực tài chính, nguồn lực và hiệu quả hoạt độngđầu tư; giúp đỡ hội viên khi gặp khó khăn, rủi ro trongsản xut kinh doanh.

Điều 3. Phạm vi hoạt động

1. Hiệp hội có phạm vi hoạt động toànquốc, có tư cách pháp nhân, có biểu tượng riêng, có con dấu, tự chủ về tàichính và được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước.

2. Hiệp hội đặt trụ sở chính tại HàNội. Tùy theo nhu cầu hoạt động, Hiệp hội được phép thànhlập văn phòng đại diện ở một sđịaphương trong nước và tại Myanmar theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động

1. Hiệp hội tổ chức, hoạt động theopháp luật Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Điềulệ Hiệp hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt.

2. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành có liên quan vềlĩnh vực Hiệp hội hoạt động.

3. Hiệp hội hoạt động phù hợp vớiđường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam, theo nguyên tắc tự nguyện,tự quản, tự trang trải về tài chính, bình đẳng với mọi hội viên và tự chịutrách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình.

Chương 2.

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI

Điều 5. Nhiệm vụcủa Hiệp hội

1. Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng,sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư của các doanhnghiệp Việt Nam sang Myanmar khi được các cơ quan nhà nước yêu cu.

2. Hỗ trợ hội viên thông qua hìnhthức:

a) Cập nhật và phổ biến các chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Việt Nam và Myanmar liênquan đến quan hệ hợp tác đầu tư giữa hai nước;

b) Thu thập và cung cấp thông tin vềtình hình phát triển kinh tế xã hội, các cơ hội hợp tác, lĩnh vực, các dự ánđầu tư tiềm năng tại Myanmar;

c) Giới thiệu đơn vị có đủ năng lựctài chính và kinh nghiệm triển khai dự án với Chính phủ và các bộ, ngành cóliên quan của hai nước Việt Nam và Myanmar để tìm kiếm các cơ hội đầu tư sangMyanmar;

d) Làm cầu nối trong quan hệ giữa hộiviên với các bộ, ngành, đối tác tại Myanmar;

đ) Tổ chức tư vấn, cung cấp thông tincho hội viên trong quan hệ hợp tác đầu tư với các đối tác Myanmar phù hợp vớipháp luật hai nước và thông lệ quốc tế.

3. Tập hợp những đề xuất, kiến nghịcủa hội viên Hiệp hội lên các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tháo gỡ nhữngkhó khăn, vướng mắc về thủ tục hành chính, cơ chế chính sách nhằm tạo môitrường thông thoáng, thuận lợi cho hoạt động hợp tác đầu tư sang Myanmar theoquy định của pháp luật.

4. Tổ chức các diễn đàn, hội nghị xúctiến đầu tư, các đoàn công tác khảo sát sang Myanmar nhằm thúc đẩy hoạt độngđầu tư của hội viên vào Myanmar.

5. Đại diện bảo vệ quyền lợi hợp phápcủa hội viên trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật, xây dựngmối quan hệ hài hòa về lợi ích của tất cả các hội viên và của các hiệp hội kháccó liên quan.

6. Định kỳ 06 tháng 1 (một) lần, Hiệp hội báo cáo với các cơ quan nhà nước có liên quan vềhoạt động của Hiệp hội để bảo đảm hoạt động của Hiệp hội trong khuôn khổ phápluật và có hiệu quả.

7. Thực hiện các quan hệ hợp tác quốctế theo quy định pháp luật.

8. Thực hiện các hoạt động dịch vụ đểtạo nguồn thu cho hoạt động thường xuyên của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 6. Quyền hạn của Hiệp hội

1. Tuyên truyền về tôn chỉ, mục đích,các hoạt động của Hiệp hội và vận động xây dựng phát triển Hiệp hội.

2. Đại diện cho hội viên trong mốiquan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng,nhiệm vụ của Hiệp hội.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củaHiệp hội và hội viên theo quy định của pháp luật.

4. Kiến nghị với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triểncủa Hiệp hội và các lĩnh vực Hiệp hội hoạt động theo quy địnhcủa pháp luật.

5. Được tự chủ về tài chính trên cơsở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp để tự trang trải về chi phíhoạt động.

6. Được nhận các nguồn tài trợ hợppháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

7. Thành lập, giải thể các tổ chứctrực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

Chương 3.

HỘI VIÊN

Điều 7. Hội viên chính thức

Tổ chức, công dân của Việt Nam đã vàđang đầu tư hoặc có nhu cầu đầu tư sang Myanmar, mong muốn đóng góp vì sự pháttriển của Hiệp hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập và tuân thủ Điu lệ của Hiệp hội, thì được Hiệp hội công nhận là hội viên chính thức.

Điều 8. Hội viên liên kết

Các doanh nghiệp liên doanh và doanhnghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp có yếutố nước ngoài) hoạt động tại Việt Nam, có đóng góp cho sự phát triển của Hiệphội, được Hiệp hội công nhận là hội viên liên kết.

Điều 9. Hội viên danh dự

Tổ chức, công dân của Việt Nam khôngcó điều kiện trở thành hội viên chính thức hoặc hội viên liênkết của Hiệp hội nhưng có nhiều đóng góp cho hoạt động của Hiệp Hội, được Hiệphội mời làm hội viên danh dự.

Điều 10. Quyền của hội viên

1. Quyền của hội viên chính thức

a) Được trực tiếp tham gia các hoạtđộng của Hiệp hội, được ứng cử, bầu cử các cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội.

b) Tham gia thảo luận và biểu quyếtcác nghị quyết của Hiệp hội, được phê bình chất vấn Ban Chấp hành về mọi chủtrương và hoạt động của Hiệp hội.

c) Được Hiệp hội trợ giúp trong phạmvi khả năng của Hiệp hội trong một số vấn đề sau:

- Hỗ trợ trong các hoạt động đầu tư tại Myanmar; tư vấn và phối hợp làm việc vicác cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích hp pháp củahội viên khi các hoạt động đầu tư của hội viên tại Myanmar bị xâm phạm;

- Cung cấp thông tin về tình hìnhkinh tế, các lĩnh vực, dự án đầu tư tiềm năng tại Myanmar, năng lực của đối táctại Myanmar và các vấn đề liên quan;

- Tham gia các đoàn công tác khảo sátthị trường Myanmar, các hình thức liên kết, các diễn đàn do Hiệp hội tổ chức;

- Tạo điều kiện tiếp xúc với thịtrường nước ngoài, tham gia thảo luận, ký kết các hợp đồngliên doanh, liên kết đầu tư với nước ngoài theo quy định ca pháp luật.

d) Được tham gia thảo luận, góp ý, đềxuất ý kiến cải tiến, mở rộng, tăng cường hoạt động của Hiệp hội, giải quyếtnhững khó khăn, vướng mc về cơ chế, chính sách liên quanđến hoạt động xúc tiến đầu tư tại Myanmar.

đ) Được đề xuất các vấn đề cần thảoluận tại đại hội toàn thể.

e) Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấykhông có nguyện vọng tiếp tục là hội viên.

g) Hội viên là tổ chức (doanh nghiệp,cơ quan) được phép thay thế người đại diện; người đại diện mới được hưởng mọiquyền và nghĩa vụ hội viên, trừ các chức vụ do Hiệp hội đã giao cho người đạidiện tiền nhiệm, thì người đại diện thay thế chỉ được đảm nhiệm khi được Hiệphội ra quyết định chấp thuận.

h) Được hưởng các quyền lợi khác theoquy định của Hiệp hội phù hp với quy định pháp luật.

2. Quyền của hội viên liên kết và hộiviên danh dự

Được hưởng các quyềnnhư hội viên chính thức được quy định tại khoản 1 Điềunày, trừ các quyền đề cử, ứng cử, bầu cử và biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.

Điều 11. Nghĩa vụ của hội viên

1. Tuân thủ pháp luật hiện hành, Điều lệ của Hiệp hội và các văn bản do Đại hội, Ban Chấphành và Ban Thường vụ ban hành.

2. Đoàn kết, hợp tác với các hội viênkhác để cùng nhau góp phần xây dựng Hiệp hội ngày càng vững mạnh.

3. Tích cực tham gia các kỳ sinh hoạtthường kỳ hoặc đột xuất của Hiệp hội khi Hiệp hội yêu cầu.

4. Hội viên chính thức và Hội viênliên kết có trách nhiệm đóng hội phí hàng năm đầy đủ và đúng kỳ hạn theo quyđịnh của Ban Thường vụ.

5. Cung cấp các thông tin, tài liệucần thiết theo yêu cầu của Hiệp hội để phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội.

6. Tích cực tuyên truyền, quảng bátôn chỉ, mục đích. Điều lệ của Hiệp hội; bảo vệ lợi ích của Hiệp hội; vận độnghội viên hưởng ứng các hoạt động của Hiệp hội và tham gia tích cực vào việcphát triển hội viên mới cho Hiệp hội.

7. Tham gia các hoạt động và chấphành phân công của Hiệp hội.

Điều 12. Đăng ký gia nhập và thủtục kết nạp

1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện,có nguyện vọng gia nhập Hiệp hội, gửi đơn tự nguyện gia nhập Hiệp hội (theomẫu) và các giy tờ khác theo quy địnhcủa Hiệp hội đHiệp hội xét công nhận hội viên.

2. Trong thời hạn 01 tháng, kể từngày nhận được đơn xin gia nhập và đy đủ các giấy tờ theoquy định của Hiệp hội, Hiệp hội sẽ có quyết định bằng văn bản việc kết nạp tchức, cá nhân trở thành hội viên chínhthức của Hiệp hội.

Việc xét kết nạp hội viên mới do Ban Thường vụ xem xét quyết định nhưngphải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội đồng ý.

Điều 13. Thể thức ra khỏi Hiệp hội

1. Tư cách hội viên Hiệp hội khôngcòn nếu xảy ra một trong những trường hợp sau:

a) Hội viên là tổ chức bị giải thể,ngừng hoạt động hoặc bị tuyên bố phá sản;

b) Hội viên là cá nhân không đủ sứckhỏe, bị chết hoặc tuyên bố mất tích;

c) Hội viên không còn nguyện vọng, cóđơn xin ra khỏi Hiệp hội và được chấp thuận. Trong thời gian 01 tháng kể từngày nhận được đơn xin ra khỏi Hiệp hội của hội viên, Hiệp hội sẽ có quyết địnhbng văn bản chấp thuận việc hội viên ra khỏi Hiệp hội;

d) Bị khai trừ ra khỏi Hiệp hội do viphạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, vi phạm Điều lệ và các quy địnhcủa Hiệp Hội, làm tổn hại đến uy tín của Hiệp hội và ảnh hưởng đến quan hệ giữa Việt Nam và Myanmar.

2. Việc chm dứttư cách hội viên do Ban Thường vụ xem xét quyết định.

3. Nhiệm vụ và quyền của hội viênchấm dứt kể từ khi có quyết định chấm dứt tư cách hội viên.

Chương 4.

TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI

Điều 14. Tổ chức của Hiệp hội

1. Đại hội toàn thể.

2. Ban Chấp hành Hiệp hội.

3. Ban Thường vụ Hiệp hội.

4. Ban Kiểm tra.

5. Văn phòng Hiệp hội.

6. Các Ban của Hiệp hội.

7. Các tchứctrực thuộc Hiệp hội.

Điều 15. Đại hội toàn thể

1. Đại hội toàn thể là cơ quan lãnhđạo cao nhất của Hiệp hội.

2. Nhiệm kỳ của Đại hội toàn thể là 5năm, Đại hội toàn thể bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phầnba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có trên 1/2 (mộtphần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

3. Nhiệm vụ chính của Đại hội

a) Thông qua báo cáo hoạt động củaHiệp hội trong nhiệm kỳ qua và phương hướng nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới.

b) Thông qua báo cáo tài chính nhiệmkỳ qua của Hiệp hội.

c) Quyết định sửa đi hoặc bổ sung Điều lệ của Hiệp hội (nếu có).

d) Quyết định về các vấn đề chiatách, sáp nhập, hợp nhất, ngừng hoạt động, đổi tên và giải thể Hiệp hội (nếu có).

đ) Quyết định sốlượng ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệphội nhiệm kỳ mới.

e) Thảo luận và quyết định những vấnđề quan trọng về hoạt động của Hiệp hội.

4. Khi triệu tập Đại hội, Ban Chấphành phải công bố chương trình nghị sự của Đại hội và phải gửi thư mời hội viênchậm nht là 15 (mười lăm) ngày trước ngày quyết định họp.

5. Đại hội được xem là hợp lệ khi sốlượng hội viên chính thức tham dự (hoặc đại biểu được ủy quyềntham dự và biểu quyết các vấn đề đại hội) ít nhất bng 2/3(hai phn ba) shội viên chính thứcđược triệu tập.

Mỗi hội viên chính thức có một phiếubầu tại Đại hội. Những nghị quyết của Đại hội được lấy biểu quyết theo đa số và được thông qua khi có trên 50% tổng số đại biểu cómặt biu quyết tán thành, trừ những vn đề đặc biệt quan trọng sau đây thì phải được 2/3 (hai phần ba) số hộiviên chính thức có mặt tán thành:

a) Sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ;

b) Chia tách, sáp nhập, hp nhất, đổi tên và giải thể Hiệp hội.

Điều 16. Ban Chấp hành Hiệp hội

1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quanlãnh đạo cao nhất của Hiệp hội trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội.

2. Số lượng ủy viên của Ban Chấp hànhdo Đại hội quy định và bầu trực tiếp bằng hình thức biểu quyết, bỏ phiếu kínhoặc hình thức khác do Đại hội Hiệp hội quy định. Thành viên Ban Chp hành phải là hội viên chính thức (hội viên cá nhân hoặc người đạidiện của hội viên doanh nghiệp, cơ quan).

3. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệphội là 5 năm.

4. Ban Chấp hành Hiệp hội họp thườngkỳ ít nhất mỗi năm một lần. Ban Chp hành Hiệp hội có thhọp bt thường khi có trên 1/2 (một phn hai) sủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội hoặc 2/3(hai phần ba) số ủy viên Ban Thường vụ đề nghị. Phiên họp của Ban Chấp hànhđược coi là hp lệ khi có mặt trên 1/2 (một phần hai) sốủy viên Ban Chấp hành.

5. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành:

a) Cụ thể hóa cácnghị quyết của Đại hội và đề ra những biện pháp để thực hiện nghị quyết của Đạihội;

b) Báo cáo tổng kết tình hình hoạtđộng của Hiệp hội theo định kỳ;

c) Quyết định quy chế làm việc củaBan Chấp hành; quy chế tài chính của Hiệp hội;

d) Thông qua chương trình công tác,hoạt động hàng năm của Hiệp hội, các báo cáo của Ban Thường vụ;

đ) Xem xét, thảo luận các báo cáo củaBan Thường vụ;

e) Quyết định thành lập các tổ chứctrực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật;

g) Bầu bổ sung hoặc miễn nhiệm cácthành viên trong Ban Chấp hành giữa hai kỳ Đại hội;

h) Quyết định tổ chức Đại hội và kỳhọp của Ban Chấp hành Hiệp hội;

i) Giám sát hoạt động của các tổ chứctrực thuộc;

k) Tổ chức và chuẩn bị nội dung kháccho đại hội toàn thể;

l) Thực hiện các công việc khác dođại hội Hiệp hội phân công.

6. Thay đổi, bổ sung ủy viên Ban Chấp hành giữa hai kỳ Đại hội:

a) Trường hợp vì lý do công việc, hộiviên cử người đại diện thay thế thì tư cách ủy viên Ban Chấp hành của người đóphải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Thường vụ chấp thuận;

b) Trường hợp số lượng ủy viên Ban Chấp hành không còn đủ như quy định của Đại hội thì Ban Chp hành được bầu bổ sung số ủy viên Ban Chấp hành trong số các hội viênchính thức của Hiệp hội theo đề nghị của Ban Thường vụ;

c) Trường hợp do hoạt động của Hiệphội được mở rộng, Ban Chấp hành sẽ được bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành theođề nghị của Ban Thường vụ với số lượng không quá 20% số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định;

d) Ủy viên Ban Chấp hành phải thamgia đầy đủ các cuộc họp Ban Chấp hành. Nếu ủy viên BanChấp hành bỏ hai kỳ họp Ban Chấp hành liên tiếp mà không có lý do chính đáng vàkhông có văn bản báo cáo với Ban Chấp hành sẽ bị xóa tênkhỏi danh sách Ban Chấp hành khi được 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Thường vụ chấp thuận.

7. Nghị quyết của Ban Chấp hành Hiệphội phải được trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên thamgia biểu quyết tán thành (hoặc chấp thuận bằng văn bản),trừ trường hợp bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành phải được trên 2/3 (hai phầnba) số ủy viên tham gia biểu quyết tán thành (hoặc chấpthuận bằng văn bản).

Điều 17. Ban Thường vụ Hiệp hội

1. Ban Thường vụ Hiệp hội gồm Chủtịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các ủy viên do Ban Chấp hành bầu ra. Sốlượng ủy viên Ban Thường vụ, hình thức bầu do Ban Chấp hành quy định.

2. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ Hiệphội là 05 năm.

3. Ban Thường vụ họp định kỳ 06 tháng1 (một) lần. Ngoài ra, Ban Thường vụ họp bất thường khi Chủ tịch Hiệp hội hoặccó trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ yêu cầu.

4. Nhiệm vụ của Ban Thường vụ Hiệphội:

a) Tổ chc thựchiện các Nghị quyết của Đại hội, Ban Chấp hành;

b) Thay mặt Ban Chấp hành giải quyếtcác vấn đề của Hiệp hội giữa hai kỳ họp;

c) Ban hành quy chế làm việc của BanThường vụ; quy chế làm việc, quy chế tiền lương và các quy chế khác phù hợp vớiĐiều lệ này và quy định của pháp luật;

d) Quyết định về tổ chức, nhân sự củacác ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc; chỉ đạo hoạt động của văn phòng, banchuyên môn, tổ chức trực thuộc;

đ) Quyết định thành lập các banchuyên môn thuộc Hiệp hội (nếu cần thiết);

e) Quyết định đóng hội phí hàng năm củahội viên;

g) Phê duyệt dự toán, quyết toán tàichính, chương trình công tác, hoạt động hàng năm của Hiệp hội và báo cáo tại kỳhọp thường kỳ Ban Chấp hành;

h) Thực hiện các hoạt động đối nội vàđối ngoại của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

i) Thông qua việc thay đổi ủy viênBan Chấp hành khi hội viên thay thế người đại diện;

k) Chuẩn bị nội dung cho các cuộc họpcủa Ban Chấp hành, Đại hội;

l) Quyết định xét kết nạp hội viên;quyết định khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt tư cách hội viên;

m) Xem xét báo cáo và xử lý các kiếnnghị của hội viên;

n) Thực hiện các công việc khác doBan Chấp hành phân công.

Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịchHiệp hội

1. Chủ tịch Hiệp hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Là người đại diện của Hiệp hộitrước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụHiệp hội về việc chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hiệp hội;

b) Chỉ đạo hoạt động của Hiệp hộitheo quy định trong Điều lệ, theo các nghị quyết, quyết định của Đại hội, Ban Chấphành, Ban Thường vụ Hiệp hội;

c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấphành, Ban Thường vụ;

d) Thay mặt Ban Chấp hành Hiệp hội,Ban Thường vụ ký các văn bản, nghị quyết, quyết định của Hiệp hội trên sở nội dung đã được Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ nhấttrí hoặc theo nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội quy định tại quychế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;

đ) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thườngvụ giải quyết các công việc phát sinh hàng ngày của Hiệp hội theo phân công củaBan Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội.

2. Phó Chủ tịch Hiệp hội

Phó Chủ tịch Hiệp hội giúp Chủ tịchHiệp hội lãnh đạo từng mặt công tác của Hiệp hội, có trách nhiệm và quyn hạn trong phạm vi được Chủ tịch phân công. Khi Chủ tịch vắng mặt, PhóChủ tịch thường trực (hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch Hiệp hội ủy quyền từng lần) điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội.

Điều 19. Tổng Thư ký Hiệp hội

1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo hoạt độngvăn phòng Hiệp hội, các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thưký Hiệp hội:

a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Hiệp hội trong quản lý điuhành hoạt động của Hiệp hội, văn phòng Hiệp hội và các ban chuyên môn, các tổchức trực thuộc Hiệp hội (nếu có);

b) Chịu trách nhiệm về các thông tinvề hoạt động Hiệp hội, thông tin của cơ quan ngôn luận của Hiệp hội;

c) Chỉ đạo vănphòng Hiệp hội, các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội: chuẩn bịnội dung, soạn thảo các văn bản, báo cáo phục vụ Đại hội, Ban Chấp hành, BanThường vụ; soạn thảo nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;soạn thảo các quy chế của Hiệp hội; chuẩn bị các văn kiệnĐại hội, hội nghị và triển khai thực hiện các hoạt động của Hiệp hội;

3. Tùy theo yêucầu nhiệm vụ và đề nghị của Tổng Thư ký, Ban Chấp hành Hiệp hội bổ nhiệm PhóTổng thư ký để giúp việc cho Tổng Thư ký trong quản lý điều hành hoạt động hàngngày của văn phòng Hiệp hội.

Phó Tổng Thư ký thực hiện các chứctrách nhiệm vụ theo phân công của Tổng Thư ký và thay mặt điều hành văn phòngHiệp hội theo ủy quyền của Tổng Thư ký.

Điều 20. Ban kiểm tra

1. Ban Kiểm tra gồm có Trưởng ban,Phó Trưởng ban và ủy viên do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức củaHiệp hội, có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ Ban Chấp hành. Ban Kiểm tra có ít nhất3 ủy viên trở lên, trường hợp số lượng ủy viên Ban Kiểm tra không còn đủ như quy định của Đại hội thì Ban Kim tra được bầu bsung ủy viên Ban Kiểm tra trongsố các hội viên chính thức của Hiệp hội theo đề nghị của Ban Thường vụ.

2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra:

a) Giúp Đại hội thực hiện việc kiểmtra, giám sát các hoạt động ca Hiệp hội và hội viên trongviệc chấp hành Điều lệ Hiệp hội, quy chếtài chính của Hiệp hội, các nghị quyết, quyết định của Đại hội, Ban Chấp hành,Ban Thường vụ;

b) Xem xét, giảiquyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hiệp hội (nếu có) theo quy định của Điềulệ Hiệp hội và các quy định pháp luật;

c) Báo cáo kết quả kiểm tra trước Đạihội.

3. Nếu Trưởng ban Kiểm tra không phải là ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội thì được thamdự và ủy quyền tham dự các cuộc họp Ban Chấp hành Hiệp hội,phát biểu ý kiến nhưng không được tham gia biểu quyết.

Điều 21. Văn phòng Hiệp hội

1. Văn phòng Hiệp hội là cơ quanchuyên trách giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ để thực hiện các nhiệmvụ và quyền hạn của Hiệp hội về hành chính tổng hợp, kế toán, tài chính, duytrì và thúc đẩy quan hệ hợp tác với tổ chức, cá nhân có liên quan, là đầu mốithu thập và cung cấp thông tin cho hội viên, tổ chức hội thảo, hội nghị.

2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệmvụ, phương thức quản lý điều hành hoạt động được thực hiện theo quy chế hoạtđộng của văn phòng Hiệp hội do Tổng Thư ký trình BanThường vụ phê duyệt.

Điều 22. Ban chuyên môn và tổ chứctrực thuộc

1. Ban Thường vụ xem xét quyết địnhthành lập ban chuyên môn thực hiện các lĩnh vực công tác của Hiệp hội nếu thy cn thiết.

2. Ban Chấp hành xem xét quyết địnhthành lập các tổ chức trực thuộc nếu thấy cần thiết hoặc giao cho Ban Thường vụquyết định thành lập. Việc thành lập các tổ chức trực thuộc thực hiện theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 23. Chế độ báo cáo và hội phí

1. Các hội viên lập báo cáo gửi vănphòng Hiệp hội tình hình sản xuất kinh doanh liên quan đếnhoạt động xúc tiến đầu tư tại Myanmar; những khó khăn và các kiến nghị của hộiviên theo chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của Hiệp hội.

2. Hiệp hội báo cáo các cơ quan nhànước tình hình hoạt động của Hiệp hội theo quy định.

3. Hội viên đóng góp hội phí hàng nămtheo quy định của Ban Thường vụ Hiệp hội phù hp với nhucầu công việc của Hiệp hội. Trong trường hợp đặc biệt cần bổ sung thêm hội phícủa hội viên để đảm bảo thu chi của Hiệp hội, hội viên có thể tự nguyện gópthêm hội phí.

Mức đóng góp hội phí do Đại hội Hiệphội thông qua.

Chương 5.

TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI

Điều 24. Các quy định chung

1. Năm tài chính của Hiệp hội bắt đầutừ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dươnglịch hàng năm.

2. Hoạt động của Hiệp hội theo nguyêntc tự cân đối tài chính, lấy thu bù chi.

3. Tài chính của Hiệp hội tuân thủ chếđộ tài chính kế toán hiện hành của Nhà nước và quy định về tài chính của Hiệphội.

4. Tài sản của Hiệp hội gồm những tàisản mua sm từ nguồn tài chính của Hiệp hội, tài sản đượccác đơn vị, tổ chức kinh tế, xã hội, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ theoquy định pháp luật.

5. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định nguyên tắc, chế độ quản lý, sử dụng nguồn tài chính, tài sản của Hiệphội phù hợp quy định pháp luật và Điều lệ này.

Điều 25. Các khoản thu, chi củaHiệp hội

1. Các khoản thu của Hiệp hội:

a) Hội phí hàngnăm của hội viên;

b) Các khoản đóng góp tự nguyện vàcác khoản tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong nước và ngoàinước theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản hỗ trợ của ngân sách nhànước (nếu có);

d) Các khoản thu hợp pháp khác.

2. Các khoản chi của Hiệp hội:

a) Các chi phíduy trì hoạt động thường xuyên của Hiệp hội (hoạt động văn phòng, hội nghị, hộithảo, hợp tác quốc tế, chi lương cho bộ máy thường trực Hiệp hội);

b) Chi phí mua sắm tài sản cho Vănphòng Hiệp hội;

c) Các chi phí cho công tác nghiêncứu thị trường, các đề tài nghiên cứu (nếu có);

d) Các chi phí khác.

Điều 26. Chia, tách; sáp nhập; hợpnhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội

1. Việc chia, tách; hợp nht; sáp nhập; đi tên và giải thHiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự, Nghị định số45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạtđộng và quản lý hội và các văn bản hướng dẫn thi hành, nghị quyết Đại hội củaHiệp hội và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Khi chia, tách; hợp nht; sáp nhập; giải thHiệp hội thì phải tiến hành kiểm kê tài chính, tài sản của Hiệp hội chính xác, đầy đủ, kịpthời và thực hiện các thủ tục, giải quyết theo quy địnhpháp luật.

Chương 6.

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 27. Khen thưởng

Hội viên, nhân viên của Hiệp hội vàcác đơn vị trực thuộc Hiệp hội có thành tích xuất sắc trong hoạt động của Hiệphội được Ban Chấp hành (hoặc Ban Thường vụ) quyết định khen thưởng hoặc đề nghịcác cơ quan nhà nước và các tổ chức hữu quan khen thưởng theo quy định của phápluật.

Điều 28. Kỷ luật

Hội viên, nhân viên của Hiệp hội vàcác đơn vị trực thuộc Hiệp hội vi phạm pháp luật, Điều lệ, nghị quyết của Hiệphội, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tài chính của Hiệp hội, có hành vi làm ảnhhưởng xấu đến hội viên khác thì tùy theo mức độ sẽ bị xemxét kỷ luật ở những mức độ khác nhau từ khiển trách đến khai trừ khỏi Hiệp hội.Trường hợp cần thiết Hiệp hội đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy địnhcủa pháp luật.

Chương 7.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Thể thức sửa đổi, bổ sungĐiều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ nàyphải được Đại hội toàn thể hội viên của Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam sangMyanmar thông qua.

Điều 30. Hiu lc thi hành

1. Bản Điều lệ này gồm 7 (bảy)Chương, 30 (ba mươi) Điều, được Đại hội toàn thể hội viên của Hiệp hội các nhàđầu tư Việt Nam sang Myanmar thông qua ngày 26 tháng 3 năm 2010 và có hiệu lựcthi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Hiệp hội, tổ chức trực thuộc vàtoàn thể hội viên phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ này. Ban Chấp hành Hiệphội có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ này.