BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 782/QĐ-TCDN

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNGTRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DẠY NGHỀ

Căn cứ Quyết định 86/2008/QĐ-TTg ngày 03/7/2008của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đếnnăm 2020;

Căn cứ Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội về việc Hướng dẫnxây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp;

Căn cứ Quyết định số 513/QĐ-TCDN ngày15/11/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề về việc phê duyệt “Dự án xâydựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp năm 2010”;

Căn cứ Quyết định số 80/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 3năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề về việc thành lập 30 Hội đồngnghiệm thu chỉnh lý, bổ sung chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp năm 2010 cho30 nghề;

Căn cứ Tờ trình của Chủ tịch hội đồng nghiệm thuvề việc đề nghị ban hành chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp cho 15 nghề: Đanlát thủ công; Sửa chữa điện và điện lạnh ô tô; Hàn điện; Họa viên kiến trúc;Lắp đặt điện cho cơ sở sản xuất nhỏ; Quản trị doanh nghiệp nhỏ; Sơn son thếpvàng; Sửa chữa hệ thống âm thanh cassette và radio; Sửa chữa điện thoại diđộng; Sửa chữa quạt, động cơ điện và ổn áp; Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh và điềuhòa nhiệt độ; Sửa chữa máy tính phần cứng; Thư ký văn phòng; Tiện ren; Sửa chữaxe gắn máy;

Theo đề nghị của Vụ Dạy nghề chính quy,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt chương trình dạy nghề trìnhđộ sơ cấp và khuyến nghị áp dụng đối với các cơ sở dạy nghề trong toàn quốc cóđăng ký hoạt động dạy nghề trình độ sơ cấp tham gia dạy nghề phục vụ Đề án “Đàotạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020’’ đối với các nghề có tên sau:

1. Nghề: Đan lát thủ công (Phụ lục 1);

2. Nghề: Sửa chữa điện và điện lạnh ô tô (Phụ lục2);

3. Nghề: Hàn điện (Phụ lục 3);

4. Nghề: Họa viên kiến trúc (Phụ lục 4);

5. Nghề: Lắp đặt điện cho cơ sở sản xuất nhỏ (Phụ lục 5);

6. Nghề: Quản trị doanh nghiệp nhỏ (Phụ lục 6);

7. Nghề: Sơn son thếp vàng (Phụ lục 7);

8. Nghề: Sửa chữa hệ thống âm thanh cassette vàradio (Phụ lục 8);

9. Nghề: Sửa chữa điện thoại di động (Phụ lục 9);

10. Nghề: Sửa chữa quạt, động cơ điện và ổn áp (Phụlục 10);

11. Nghề: Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh và điều hòanhiệt độ (Phụ lục 11);

12. Nghề: Sửa chữa máy tính phần cứng (Phụlục 12);

13. Nghề: Thư ký văn phòng (Phụ lục 13);

14. Nghề: Tiện ren (Phụ lục 14);

15. Nghề: Sửa chữa xe gắn máy (Phụ lục 15);

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày ký.

Điều 3. Các ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng VụKế hoạch - Tài chính, Vụ Dạy nghề chính quy; các Sở Lao động – Thương binh vàXã hội các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; các cơ sở dạynghề có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ sơ cấp cho các nghề có têntại Điều 1 của Quyết định nàyvàcác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c)
- Lưu VT, DNCQ.

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Dũng

PHỤ LỤC 1

CHƯƠNG TRÌNH DẠYNGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO NGHỀ “ĐAN LÁT THỦ CÔNG”
(Ban hành kèm theo Quyết định số:782/QĐ-TCDN Ngày 19 tháng 12 năm 2011 củaTổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Tên nghề: Đan lát thủ công

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Có sức khỏe, trình độ học vấn phù hợp với nghề Đan látthủ công;

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 05

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấpnghề

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Nắm được phương pháp chuẩn bị dụng cụ của nghềđan lát thủ công: Chọn dao; chọn bàn tuốt sợi tròn, bàn kéo nan mỏng; chuẩn bịdùi, kim đan, kéo, kìm bấm…

+ Hiểu được phương pháp pha chế nguyên liệu giang, nứa, mây, tre sử dụng trongnghề đan lát thủ công;

+ Trình bày đượckỹ thuật đan các kiểu đan đơn giản như: long mốt, long đôi và các kiểu long ba;kỹ thuật tết các hoa văn đơn giản như: hoa rế, hoa văn hình răng cưa, hoavăn hình đuôi sam, hoa văn hình con bướm; kỹ thuật đan giỏ hoa và phương pháphoàn thiện sản phẩm đan lát thủ công.

- Kỹ năng:

+ Chuẩn bị và sử dụng được các loại dụng cụ phù hợpvới nguyên liệu dùng trong nghề đan lát thủ công;

+ Pha chế, bảo quản được các loại nguyên liệugiang, nứa, mây, tre trong nghề đan lát thủ công đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật,mỹ thuật, tránh ẩm mốc, mối mọt;

+ Đan được các kiểu đan đơn giản như: long mốt,long đôi, long ba; tết được các kiểu hoa văn như: hoa rế, hoa răng cưa, đuôisam, hoa văn hình con bướm; đan được giỏ hoa theo mẫu và hoàn thiện được cácsản phẩm đan lát thủ công đơn giản, đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật.

- Thái độ:

+ Yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chứckỷ luật;

+ Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tiết kiệm nguyên vật liệu, đảm bảo an toàn lao độngvà vệ sinh môi trường.

2. Cơ hội việc làm: Sau khi tốt nghiệp học viêncó thể làm việc ở các cơ sở sau:

- Làm công nhân trong các doanh nghiệp, hợp tác xã,cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ mây, tre, giang đan.

- Tự đầu tư sản xuất sản phẩm đan lát thủ công quymô hộ gia đình.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌCTỐI THIỂU

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực họctối thiểu:

- Thời gian đào tạo: 03 tháng

- Thời gian học tập: 11 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu:400 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết mônhọc, mô đun và thi tốt nghiệp: 20 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm trakết thúc khóa học: 4 giờ).

2. Phân bổ thời gian thực họctối thiểu:

- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 400 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 60 giờ;Thời gian học thực hành: 340 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀOTẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN.

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Ôn tập, kiểm tra

MĐ 01

Chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu.

56

8

40

8

MĐ 02

Đan các kiểu cơ bản

164

24

116

24

MĐ 03

Tết hoa văn đơn giản

64

8

48

8

MĐ 04

Đan giỏ hoa

84

16

52

16

MĐ 05

Hoàn thiện sản phẩm

32

4

24

4

Tổng cộng

400

60

280

60

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬDỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP.

1. Hướng dẫn sử dụng danh mục các môn học, môđun đào tạo nghề; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, môđun đào tạo nghề:

- Chương trìnhdạy nghề trình độ sơ cấp nghề Đan lát thủ công đã thiết kế tổng số giờ học tốithiểu là: 400 giờ (Lý thuyết: 60 giờ; Thực hành: 340 giờ).

- Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề Đanlát thủ công gồm 05 mô đun độc lập; thời gian và phân bổ thời gian được xácđịnh tại biểu mục III. Đây là 05 mô đun được sử dụng bắt buộc cho các khóa dạynghề trình độ sơ cấp nghề tại các cơ sở dạynghề; Có thể tổ chức giảng dạy tại các địa phương cho lao động nông thôn hoặc nhữngngười có nhu cầu học tập.

- Các mô đun đào tạo nghề đã được xây dựng đến tên bài;nội dung chính của từng bài; từ đó các cơ sởdạy nghề xây dựng chương trình chi tiết nội dung của các bài học để giáo viêngiảng dạy trên lớp.

- Để giảng dạy các mô đun, giáo viên/người dạy nghềphải được tập huấn về phương pháp giảng dạy theo mô đun và kỹ năng thực hành nghềnghiệp tốt, kết hợp với phương pháp thuyết trình, hướng dẫn học viên thực hànhtrên sản phẩm.

2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khóa học hoặc thitốt nghiệp

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết

Không quá 30 phút

Vấn đáp

Chuẩn bị không quá: 20 phút;

Trả lời không quá: 10 phút

Trắc nghiệm

Không quá: 30 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 04 giờ

2

*Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 05 giờ

3. Các chú ý khác.

- Tổ chức học tập, khảo sát thựctế: Để học viên có điều kiện tìm hiểu, tham quan, học tập thực tế, cơ sở đàotạo nghề cần tổ chức cho học viên đi khảo sát thực tế tại các cơ sở làng nghềĐan lát thủ công có uy tín và nổi tiếng tại các địa phương như: Chương Mỹ - HàNội; Ý Yên - Nam Định; Duy Tiên - Hà Nam; Việt Yên - Bắc Giang; Nghi Thái,huyện Nghi Lộc - Nghệ An; Gio Linh - Quảng Trị…(Thời gian học tập thực tếkhông tính trong thời gian đào tạo chính khóa).

- Mời một số nghệ nhân hoặc thợgiỏi giảng dạy cho học viên tại cơ sở dạy nghề, lớp học nghề.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên đề vềnghề Đan lát thủ công nhằm tăng thêm sự hiểu biết và lòng yêu nghề cho họcviên./.

PHỤ LỤC 2

CHƯƠNGTRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO NGHỀ “SỬA CHỮA ĐIỆN VÀ ĐIỆN LẠNH Ô TÔ”
(Ban hành kèm theo Quyết định số:782/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 12 năm 2011 củaTổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Tên nghề: Sửa chữa điện và điện lạnh ô tô

Trình độđào tạo: Sơ cấp nghề

Đối tượngtuyển sinh: Có đủ sức khỏe, trìnhđộ học vấn phù hợp với nghề sửa chữa điện và điện lạnhô tô;

Số lượngmôn học, mô đun đào tạo: 04;

Bằng cấpsau khi tốt nghiệp: Chứng chỉsơ cấp nghề,

I. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:

1. Kiếnthức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Trình bàyđược các kiến thức cơ bản về hệ thống điện và điện lạnh ô tô;

+ Nêu được tên gọi của các chitiết, cụm chi tiết cấu tạo nên hệ thống điện và điện lạnh trên ô tô;

+ Đọc được các sơ đồ mạch điện cơbản của hệ thống điện và điện lạnh trên ô tô;

+ Trình bày được nguyên lý hoạtđộng của các mạch điện cơ bản của hệ thống điện và điên lạnh ô tô;

+ Trình bày được các phương phápkiểm tra,sửa chữa, bảo dưỡng đối với các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thốngđiện và điện lạnh ô tô;

+ Tính toán được các vật tư, dụngcụ khi làm việc.

- Kỹ năng:

+ Phòng tránhđược các tai nạn thường xảyra trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện và điện lạnh trên ôtô;

+ Xử lý được các tình huống tainạn thường xảy ra trong quá trình lao động khi gặp phải;

+ Sử dụng thành thạo các thiết bịvà dụng cụ dùng trong nghề sửa chữa điện và điện lạnh ô tô;

+ Chuẩn bị được các dụng cụ làmviệc, vật tư thay thế phù hợp với nội dung công việc bảo dưỡng, sửa chữa chuẩnbị thực hiện;

+ Thực hiện được quá trình bảodưỡng, sửa chữa các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống đúng quy trình kỹthuật, đảm bảo an toàn, tiết kiệm thời gian, vật tư;

+ Phòng tránh và kiểm tra được cácsai hỏng thường gặp trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa;

- Thái độ:

+ Có ý thức tựgiác, tinh thần trách nhiệm trong học tập;

+ Có thái độnghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ trong học tập.

2. Cơ hội việc làm:

Người thợ nghề sửa chữa điện vàđiện lạnh ô tô có cơ hội làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp sản xuất lắp rápráp ô tô,các ga ra ô tô và các xưởng tư nhân. Họ có thể làm việc độc lập hoặctổ chức thành các nhóm mở các xưởng sửa chữa điện và điện lạnh ô tô độc lập.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜIGIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

1. Thờigian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gianđào tạo: 04 tháng

- Thời gianhọc tập: 15 tuần

- Thời gianthực học tối thiểu: 560 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết mônhọc, mô đun và thi tốt nghiệp: 30 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm trakết thúc khóa học: 8 giờ)

2. Phân bốthời gian thực học tối thiểu:

- Thời gianhọc các môn học, mô đun đào tạo nghề: 560 giờ

- Thời gianhọc lý thuyết: 102 giờ; Thời gian học thực hành: 458 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀOTẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MH 01

Kiến thức chung về điện và điện lạnh ô tô

40

13

24

3

MĐ 02

Sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

210

40

161

9

MĐ 03

Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống khởi động và đánh lửa

190

29

152

9

MĐ 04

Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điện lạnh ô tô

120

20

94

6

Tổng cộng

560

102

431

27

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO:

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘSƠ CẤP:

1. Hướng dẫn sử dụngdanh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề; thời gian, phân bố thời gian vàchương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề:

- Phạm vi áp dụng: Chươngtrình môn học, mô đun này được sử dụng cho các khóa đào tạo nghề ngắn hạn cóthể tổ chức giảng dạy tại các địa phương hoặc các cơ sở đào tạo nghề;

- Chương trình mô đun sửachữa điện và điện lạnh ô tô bao gồm 01 môn học và 3 mô đun độc lập. Trong đó cóthể chọn các mô đun để học tùy theo yêucầu của người học;

- Đối với chương trìnhsửa chữa điện và điện lạnh ô tô yêu cầu đầu vào tối thiểu đối với học viên làphải tốt nghiệp THCS trở lên;

- Phương pháp giảng dạy:Để giảng dạy mô đun này, giáo viên cần được tập huấn về phương pháp giảng dạytheo mô đun; giáo viên cần có kỹ năng thực hành nghề nghiệp tốt; kết hợp cácphương pháp thuyết trình, thảo luận, làm mẫu và hoạt động thực hành trên hiệntrường của học viên. Kết quả thực hành của các bài trước sẽ được sử dụng chocác bài thực hành kế tiếp.

- Khi giảng dạy cần giúpcho học viên thực hiện các thao tác, tư thế của từng kỹ năng chính xác, nhậnthức đầy đủ vai trò, vị trí của từng bài;

- Các nội dung lý thuyếtliên quan đến các thao tác trên máy, sa bàn nên phân tích, giải thích, thao tácphải dứt khoát, rõ ràng và mang tính thực tế;

- Để giúp cho học viênnắm vững những kiến thức cơ bản sau mỗi bài học phải giao bài tập cụ thể đếntừng học viên.Các bài tập chỉ cần ở mức độ trung bình phù hợp với phần lý thuyết đã học;

- Kết thúc mỗi mô đun họcviên được cơ sở đào tạo tổ chức kiểm tra định kỳ và kiểm tra đánh giá kết thúcmô đun.

2. Hướng dẫn kiểm trakết thúc khóa học hoặc thi tốt nghiệp:

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết

Không quá 30 phút

Vấn đáp

Chuẩn bị không quá: 20 phút;

Trả lời không quá: 10 phút

Trắc nghiệm

Không quá: 30 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 04 giờ

2

*Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 05 giờ

PHỤ LỤC 3

CHƯƠNGTRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO NGHỀ “HÀN ĐIỆN”
(Ban hành kèm theo Quyết định số:782/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 12 năm 2011 củaTổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Tên nghề: Hàn điện

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh : Tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên;

Số lượng mô đun đào tạo: 04

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề,

I. MỤC TIÊU CỦA KHÓA HỌC:

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độnghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Trình bày được các kiến thức cơbản về ký hiệu quy ước mối hàn, vật liệu hàn, thiết bị hàn và kỹ thuật hàn điện;

+ Giải thích được các quy định antoàn khi hàn điện;

- Kỹ năng:

+ Chuẩn bị được vật liệu hàn, nhậnbiết được các loại que hàn, khí hàn dùng trong phương pháp hàn điện;

+ Tính toán được chế độ hàn phùhợp với chiều dày, tính chất của vật liệu, vị trí và kiểu liên kết hàn;

+ Hàn được các mối hàn ở các vịtrí hàn bằng, hàn đứng, hàn ngang bằng các phương pháp SMAW, GTAW, GMAW.

- Thái độ:

+ Có ý thức tự giác, tinh thầntrách nhiệm trong học tập;

+ Có tác phong công nghiệp, đạođức nghề nghiệp và ý thức cầu tiến.

2. Cơ hội việc làm:

- Có thể làm việc trong các phânxưởng hàn điện ở các doanh nghiệp;

- Làm việc theo tổ nhóm hoặc làmviệc độc lập trong một số công việc.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜIGIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

1. Thời gian của khóa học vàthời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian đào tạo: 03 tháng

- Thời gian học tập: 11 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu:392 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết mônhọc, mô đun và thi tốt nghiệp: 32 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm trakết thúc khóa học: 8 giờ)

2. Phân bố thời gian thực họctối thiểu:

- Thời gian học các môn học,mô đun đào tạo nghề: 392 giờ

- Thời gian học lý thuyết:64 giờ; Thời gian học thực hành: 328 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀOTẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN:

Số TT

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành (bài tập)

Kiểm tra (LT hoặc TH)

MĐ 01

Chế tạo phôi hàn

40

8

28

4

MĐ 02

Hàn điện hồ quang tay

252

30

214

8

MĐ 03

Hàn MAG/MIG cơ bản

60

12

42

6

MĐ 04

Hàn TIG cơ bản

40

10

24

6

Cộng

392

60

300

32

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC MÔ ĐUN ĐÀO TẠO:

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘSƠ CẤP:

1. Hướng dẫn sử dụng các môn học, mô đun đào tạonghề; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạonghề:

- Phạm vi áp dụng: Chương trình mô đun này được sử dụngcho các khóa đào tạo nghề ngắn hạn có thể tổ chức giảng dạy trực tiếp tại phânxưởng sản xuất hoặc ở cơ sở đào tạo nghề;

- Chương trình đào tạo Sơ cấp nghề hàn điện gồm 4mô đun, người học phải học xong MĐ1 và MĐ2 trước khi học các mô đun còn lại. Môđun 3 và mô đun 4 có thể đổi vị trí tùy thuộc vào yêu cầu của người học.

- Phương pháp giảng dạy: Để giảng dạy mô đun này,các giáo viên cần được tập huấn về phương pháp giảng dạy theo mô đun; giáo viêncần có kỹ năng thực hành nghề nghiệp tốt; kết hợp các phương pháp thuyết trình,thảo luận, làm mẫu và hoạt động thực hành trên hiện trường của người học. Kết quảthực hành của các bài trước sẽ được sử dụng cho các bài thực hành kế tiếp. Ghirõ họ tên vào sản phẩm thực hành của từng người học trong từng bài học, để giáoviên tiện theo dõi và làm cơ sở đánh giá kết quả học tập khách quan và chínhxác.

- Khi giảng dạy cần giúp cho người học thực hiệncác thao tác, tư thế của từng kỹ năng chính xác, nhận thức đầy đủ vai trò, vịtrí của từng bài;

- Các nội dung lý thuyết liên quan đến các thao táctrên máy nên phân tích, giải thích, thao tác phải dứt khoát, rõ ràng và mang tínhthực tế;

- Để giúp cho người học nắm vững những kiếnthức cơ bản sau mỗi bài học phải giao bài tập cụ thể đến từng người học. Cácbài tập chỉ cần ở mức độ trung bình phù hợp với phần lý thuyết đã học;

- Kết thúc mỗi mô đun người học được cơ sở đào tạotổ chức kiểm tra định kỳ và kiểm tra đánh giá kết thúc mô đun.

2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp:

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết

Không quá 30 phút

Vấn đáp

Chuẩn bị không quá: 20 phút;

Trả lời không quá: 10 phút

Trắc nghiệm

Không quá: 30 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 04 giờ

2

*Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 05 giờ

PHỤ LỤC 4

CHƯƠNGTRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO NGHỀ “HỌA VIÊN KIẾN TRÚC”
(Ban hành kèm theo Quyết định số:782/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 12 năm 2011 củaTổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Tên nghề: Họa viên kiến trúc

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Có sức khỏe, trình độ họcvấn phù hợp với nghề Họa viên kiến trúc;

Số lượng môn học, mô đun đàotạo: 04

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề;

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độnghề nghiệp.

- Kiến thức:

+ Mô tả được phương phápchuẩn bị vật tư,dụng cụ, máy và thiết bị cho nghề Họa viên kiến trúc;

+ Mô tả được phương pháp vẽkiến trúc căn bản;

+ Trình bày được quy trìnhvẽ chi tiết cấu tạo kiến trúc nhà;

+ Trình bày được phương phápvẽ cấu tạo cấp thoát nước;

- Kỹ năng:

+ Chuẩn bị được vật tư, dụngcụ, máy và thiết bị vẽ cho nghề Họa viên kiến trúc đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật;

+ Vẽ được kiến trúc căn bản đảmbảo kỹ thuật;

+ Vẽ được các bản vẽ chitiết cấu tạo kiến trúc nhà đảm bảo kỹ thuật;

+ Vẽ được cấu tạo cấp thoátnước đảm bảo kỹ thuật;

- Thái độ:

+ Yêu nghề, có tinh thần tráchnhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật;

+ Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, đảm bảo an toàn lao động vàvệ sinh môi trường.

2. Cơ hội việc làm:

Sau khi tốt nghiệp học viên có thểlàm việc ở các Công ty, Trung tâm thiết kế kiến trúc xây dựng, dưới sự hướngdẫn của các nhà thiết kế kiến trúc xây dựng.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜIGIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khóa học vàthời gian thực học tối thiểu:

- Thời gianđào tạo: 03 tháng

- Thời gianhọc tập: 11 tuần

- Thời gianthực học tối thiểu: 400 giờ

- Thời gianôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 20giờ (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khóa học: 16giờ)

2. Phân bổ thời gian thực họctối thiểu:

- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 400 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 96giờ;Thời gian học thực hành: 304giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀOTẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Các môn học, mô đun đào tạo nghề

MĐ 01

Chuẩn bị vật tư,dụng cụ, máy và thiết bị

44

14

20

10

MĐ 02

Vẽ kiến trúc căn bản

96

27

60

09

MĐ 03

Vẽ cấu tạo kiến trúc

140

25

103

12

MĐ 04

Vẽ cấp thoát nước

120

30

80

10

Tổng cộng

400

96

263

41

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ

1. Hướng dẫn sử dụng danh mục các môn học, môđun đào tạo nghề; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, môđun đào tạo nghề.

- Trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề họaviên kiến trúc đã thiết kế tổng số giờ học tối thiểu là: 400 giờ (Lý thuyết:96giờ; Thực hành: 304giờ);

- Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề Họaviên kiến trúc 04 mô đun đào tạo; thời gian; phân bổ thời gian được xác địnhtại biểu mục III. Đây là 04 mô đun đào tạo nghề bắt buộc tất cả các cơ sở dạy nghề đều phải thực hiện.

- Các mô đun đào tạo nghề đã được xây dựng đến tên bài;nội dung chính của từng bài, từ đó các cơ sởdạy nghề tự xây dựng chương trình chi tiết nội dung của các bài học để thuậnlợi cho giáo viên khi lên lớp.

2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khóa học hoặc thitốt nghiệp.

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết

Không quá 30 phút

Vấn đáp

Chuẩn bị không quá: 20 phút;

Trả lời không quá: 10 phút

Trắc nghiệm

Không quá: 30 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 04 giờ

2

*Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 05 giờ

3. Các chú ý khác:

Hoạt động ngoại khóa phục vụchuyên môn nghề:

- Để người học có điều kiện tìm hiểuthực tế tại các công trình, cơ sở đào tạo nghề có thể liên hệ và bố trí chongười học tham quan các công trình kiến trúc xây dựng cơ bản gần cơ sở đào tạonghề.

- Sử dụng từ 2 đến 3 ngày chongười học đi tham quan học tập trực tiếp tại các công trình xây dựng. Thời gianđược bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa.

- Mời một số nhà thiết kế kiếntrúc xây dựng về thỉnh giảng tại cơ sở dạy nghề;

- Tổ chức các buổi nói chuyện vềchuyên môn nghề Họa viên kiến trúc để củng cố chuyên môn, tăng thêm hiểu biếtvà lòng yêu nghề cho người học.

- Tổ chức cho học viên tham giacác phong trào văn thể mỹ ngoài giờ học và trong các ngày nghỉ./.

PHỤ LỤC 5

CHƯƠNGTRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO NGHỀ “LẮP ĐẶT ĐIỆN CHO CƠ SỞ SẢN XUẤT NHỎ”
(Ban hành kèm theo Quyết định số:782/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 12 năm 2011 củaTổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Tên nghề: Lắp đặt điện cho cơ sở sản xuấtnhỏ

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Cơ sức khỏe, trình độ họcvấn phù hợp với nghề lắp đặt điện cho cơ sở sản xuất nhỏ

Số lượng môn học, mô học đàotạo: 05

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề,

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độnghề nghiệp

- Kiến thức:

+ Trình bày được những kiến thứccó liên quan về an toàn điện, các dụng cụ đo;

+ Trình bày được những kiếnthức về các ký hiệu về điện, ký hiệu các thiết bị điện;

+ Thiết lập được các côngthức tính toán cơ bản;

+ Nêu được cấu tạo, nguyên lýlàm việc, công dụng của các thiết bị đóng cắt, các loại đèn chiếusáng thông dụng;

+ Trình bày được cấu tạochung, nguyên lý làm việc của các thiết bị điện gia dụng;

+ Trình bày được nguyên lýlàm việc của các động điện.

- Kỹ năng:

+ Sử dụng thành thạo đồng hồVOM;

+ Vẽ được các mạch điệnchiếu sáng, mạch điện điều khiển cho các máy ssanr xuất của cơ sởsản xuất nhỏ;

+ Lắp đặt được các thiết bịđiện đóng cắt lên bảng điện, bảng điện lên tường;

+ Lắp đặt được các mạch điệnchiếu sáng thông dụng;

+ Lắp đặt được các thiết bịđiện gia dụng dùng cho cơ sở sản xuất nhỏ;

+ Lắp đặt được các máy sảnxuất của cơ sở sản xuất nhỏ;

+ Lắp được các mạch điệnđiều khiển cho máy sản xuất.

- Thái độ:

+ Cẩn thận sáng tạo, chịu khó họchỏi;

+ Đảm bảo an toàn về điện, tổ chứcnơi làm việc linh hoạt.

2. Cơ hội việc làm:

Sau khi học xong chương trìnhđào tạo sơ cấp nghề Lắp đặt điện cho cơ sở sản xuất nhỏ người họclàm được các công việc:

- Thiết kế và lắp đặt điệnchiếu sáng, cho cơ sở sản xuất nhỏ,cho tòa nhà chung cư;

- Người học lắp đặt đường dâyđiện trong nhà, thiết bị điện chiếu sáng, thiết bị điện dân dụng;

- Người học lắp đặt hệ thốngcung cấp điện, tủ điện điều khiển, phụ tải động lực cho các máy sản xuất trongcơ sở sản xuất nhỏ.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜIGIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

1. Thời gian của khóa học vàthời gian thực học tối thiểu

- Thời gian đào tạo: 04 tháng

- Thời gian học tập: 16 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu:480 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết mônhọc, mô đun và thi tốt nghiệp: 30 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm trakết thúc khóa học: 8 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực họctối thiểu:

- Thời gian học các môn học, môhọc đào tạo nghề: 480 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 128giờ; Thời gian học thực hành: 352giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀOTẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Các môn học, mô học đào tạo nghề

MH 01

Điện cơ bản

90

52

32

6

MĐ 02

Lắp đặt mạch điện chiếu sáng thông dụng.

100

17

75

8

MĐ 03

Lắp đặt các thiết bị điện gia dụng.

100

21

73

6

MĐ 04

Lắp đặt điện cho máy sản xuất

70

16

50

4

MĐ 05

Lắp đặt mạch trang bị điện điều khiển máy sản xuất.

120

22

92

6

Tổng cộng

480

128

322

30

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUNĐÀO TẠO:

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘSƠ CẤP

1. Hướng dẫn sử dụngdanh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề; thời gian, phân bố thời gian vàchương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề:

- Các môn học được giảng dạy trước, làm nềntảng cho các mô dun đào tạo nghề.

- Các mô dun đào tạo nghề có thể tổ chứchọc song song hoặc học theo trình tự.

- Khi người học có nhu cầu học một mô dunnào đấy thì tổ chức đào tạo mô dun đó. Các mô dun khác được tổchức học khi người học có nhu cầu tiếp theo.

2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khóa học hoặc thitốt nghiệp

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết

Không quá 30 phút

Vấn đáp

Chuẩn bị không quá: 20 phút;

Trả lời không quá: 10 phút

Trắc nghiệm

Không quá: 30 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 04 giờ

2

*Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 05 giờ

PHỤ LỤC 6

CHƯƠNGTRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO NGHỀ “QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP NHỎ”
(Ban hành kèm theo Quyết định số:782/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 12 năm 2011 củaTổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Tên nghề: Quản trị doanh nghiệp nhỏ

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Có sức khỏe, trình độ học vấnphù hợp với nghề Quản trị doanh nghiệp nhỏ;

Số lượng mô đun đào tạo: 5

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề;

I.MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1.Kiến thức, kỹ năng, thái độnghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Biết được cách thức lựachọn ngành nghề kinh doanh;

+ Những yêu cầu khi thực hiệnbộ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp;

+ Cách thức tổ chức sắp xếptrong sản xuất;

+ Theo dõi, quản lý sản xuất(năng suất, chất lượng);

+ Trình bày được các chiêuthức trong việc bán hàng;

+ Nắm rõ các yêu cầu quản lýtài chính của doanh nghiệp.

- Kỹnăng:

+ Biết cách khởi sự doanhnghiệp để sản xuất kinh doanh.

+ Thực hiện được việc quảnlý sản xuất – kinh doanh;

+ Thực hiện giám sát cáchoạt động sản xuất và kinh doanh của một doanh nghiệp quy mô nhỏ;

+ Phân tích được các hoạtđộng trong sản xuất – kinh doanh.

- Thái độ:

Cẩn thận, chính xác, có ý thức caotrong tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh.

2. Cơ hội việc làm:

Người học sau khi học xong chươngtrình nghề làm được số công việc sau:

+ Làm được những công việc ởnhững vị trí phù hợp khác nhau trong các doanh nghiệp;

+ Chủ doanh nghiệp nhỏ.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜIGIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

1.Thời gian của khóa học vàthời gian thực học tối thiểu

- Thời gian đào tạo: 5 tháng

- Thời gian học tập: 20 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu:623 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết mônhọc, mô đun và thi tốt nghiệp: 37 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm trakết thúc khóa học: 12 giờ).

2. Phân bố thời gian thực họctối thiểu:

- Thời gian học các mô đun đào tạonghề: 660 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 181giờ; thời gian học thực hành: 479 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀOTẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

MÃ MÔ ĐUN

Tên mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Các môn học, mô đun đào tạo nghề

MĐ 01

Khởi nghiệp kinh doanh

120

34

80

6

MĐ 02

Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp nhỏ

90

26

60

4

MĐ 03

Quản trị sản xuất – kinh doanh

140

40

92

8

MĐ 04

Hoạt động quản lý bán hàng

90

26

60

4

MĐ 05

Quản lý tài chính trong doanh nghiệp nhỏ

220

55

155

10

Tổng cộng

660

181

442

37

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUNĐÀO TẠO:

(Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ:

1. Hướng dẫn sử dụngdanh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề; thời gian, phân bố thời gian vàchương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề:

Chương trình mô đun này được sử dụng cho các khóadạy nghề ngắn hạn cho nông dân có ý định thành lập doanh nghiệp nhỏ hoặcnhững người có nhu cầu học nghề. Hình thức tổ chức học tập có thể giảng dạy lưuđộng tại các địa phương hoặc các cơ sở dạy nghề của ngành quản trị doanhnghiệp nhỏ ở nông thôn.

Chương trình mô đun quản trị doanh nghiệp nhỏbao gồm 5 mô đun độc lập. Tuy nhiên nếu người học có nhu cầu học tập toàn khóahọc thì nên bố trí học mô đun 1 và mô đun 3 trước khi học các mô đun 2, 4, 5.

Để giảng dạy mô đun này, các giáo viên cần được tậphuấn về phương pháp giảng dạy theo mô đun; giáo viên cần có trình độ và kỹ năngthực hành nghề nghiệp tốt. Cần kết hợp tốt các phương pháp thuyết trình, thảo luận,làm mẫu và hoạt động thực hành bằng tình huống.

Mỗi bài thực hành cần có kiểm tra phần lý thuyết thôngqua vấn đáp và đánh giá kết quả thực hành của cá nhân hoặc của cả nhóm và tíchhợp kết quả chung cho mỗi bài làm cơ sở đánh giá kết quả học tập toàn khóa học.

2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khóa học hoặc thitốt nghiệp:

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết

Không quá 30 phút

Vấn đáp

Chuẩn bị không quá: 20 phút;

Trả lời không quá: 10 phút

Trắc nghiệm

Không quá: 30 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 04 giờ

2

*Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 05 giờ

3. Các chú ý khác:

Để đánh giá kết quả học tập củahọc viên theo mô đun đào tạo, cần chú ý về phương pháp đánh giá như sau:

- Về kiến thức:

+ Học viên hoàn thành ít nhất 85%thời gian học các bài trong mỗi mô đun.

+ Kết quả học tập các bài trong mô đun của học viên phải đạt điểm trungbình trở lên.

+ Câu hỏi tự luận và giải quyếttình huống về quản trị doanh nghiệp nhỏ.

+ Thi, kiểm tra viết sau 15 tiếthọc lý thuyết, bài kiểm tra kết thúc mô đun và một bài kiểm tra kết thúc khóahọc về những kiến thức các tình huống phát sinh trong quản trị doanhnghiệp nhỏ (thời gian không quá 180 phút).

- Vềkỹ năng:

+ Học viên hoàn thành ít nhất 85% thời gian thực hành các bài của môđun trong chương trình.

+ Đánh giá kết quả của học sinhbằng bảng kiểm, sản phẩm cuối cùng của quá trình thực hành hoặc kết hợp cả haisau khi học xong 40 giờ học thực hành, bài thực hành tổng hợp sau khi kết thúctừng mô đun và một bài thực hành tổng hợp sau khi kết thúc khóa học (thời giankhông quá 8 giờ).

- Về thái độ:

+ Học viên có thái độ tích cựctrong học tập, chấp hành tốt các nội quy, quy chế.

+ Kếtquả học tập của học viên phải đạt điểm trung bình trở lên.

+ Sổ nhật ký của giáo viên.

+ Đánh giá về thái độ học sinh bằng sổ nhật ký giáo viên./.

PHỤ LỤC 7

CHƯƠNGTRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO NGHỀ “SƠN SON THẾP VÀNG”
(Ban hành kèm theo Quyết định số:782/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 12 năm 2011 củaTổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Tên nghề: Sơn son thếp vàng

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề;

Đối tượng tuyển sinh: Cơ sức khỏe, trình độ họcvấn phù hợp với nghề Sơn son thếp vàng

Số lượng môn học, mô đun đàotạo: 03

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề;

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độnghề nghiệp.

- Kiến thức:

+ Mô tả được công dụng, cách gọtsửa thép sơn, làm bút vẽ, mài sửa dao trổ, mo sừng, bay xương,chuẩn bị đámài,giấy ráp, phân loại vàng quì, bạc quì;

+ Trình bày được cách sử dụng dụngcụ thủ công dùng trong nghề sơn son thếp vàng;

+ Mô tả được phương pháp phân loạisơn sống, sơn chín;

+ Trình bày được quy trình kỹthuật sơn son thếp vàng đĩa;

+ Trình bày được quy trình kỹthuật sơn son thếp vàng tượng phật;

+ Mô tả được phương pháp nghiêncứu mẫu sơn son thếp vàng đĩa, tượng Phật, sửa cốt gỗ, hom sơn, lót sơn, kẹtsơn, thí sơn, chuẩn bị sơn thếp, ra sơn, thếp vàng, thếp bạc, rửa sạch bề mặt,toát sơn phủ hoàn kim đĩa và tượng Phật.

- Kỹ năng

+ Gọt sửa được thép sơn, làm bútvẽ, mài sửa dao trổ, mo sừng, bay xương, chuẩn bị được đá mài, giấy ráp, phânloại được vàng quì, bạc quì;

+ Sử dụng được các dụng cụ thủcông dùng trong nghề sơn son thếp vàng;

+ Phân loại được sơn sống và sơnchin chuẩn xác;

+ Sơn son thếp vàng được đĩa đảmbảo kỹ thuật và mỹ thuật;

+ Sơn son thếp vàng được tượngPhật đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật;

+ Sửa được cốt đĩa và tượng Phật,hom sơn, lót sơn, kẹt sơn, thí sơn, chuẩn bị sơn thếp, ra sơn, thếp vàng, thếpbạc, rửa sạch bề mặt, toát sơn phủ hoàn kim được đĩa và tượng Phật.

- Thái độ:

+ Yêu nghề, có tinh thần tráchnhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật;

+ Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, đảm bảo an toàn lao động vàvệ sinh môi trường.

2. Cơ hội việc làm:

Sau khi tốt nghiệp người học cóthể làm việc ở các cơ sở sau đây:

- Làm công nhân sản xuất trong cácdoanh nghiệp sơn son thếp vàng, trong các xưởng sản xuất sơn son thếp vàng tạicác địa phương hoặc tại các làng nghề;

- Tự tổ chức sản xuất, nhận hàngđặt sơn son thếp vàng tại các gia đình, bán sản phẩm cho các doanh nghiệp hoặctrực tiếp bán sản phẩm cho khách hàng.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜIGIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khóa học vàthời gian thực học tối thiểu:

- Thời gianđào tạo: 3 tháng

- Thời gianhọc tập: 11 tuần

- Thời gianthực học tối thiểu: 400 giờ

- Thời gianôn, kiểm tra hết môn và kiểm tra kết thúc khóa học: 25 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khóa học: 5 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực họctối thiểu:

- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 400 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 66 giờ;Thời gian học thực hành: 334 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀOTẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

Mã MH,MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Các môn học, mô đun đào tạo nghề

MĐ 01

Chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu

72

12

56

04

MĐ 02

Sơn son thếp vàng đĩa

158

26

124

08

MĐ 03

Sơn son thếp vàng tượng Phật

170

28

134

08

Tổng cộng

400

66

314

20

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘSƠ CẤP NGHỀ

1. Hướng dẫn sử dụng các môn học, mô đun đào tạonghề; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạonghề

- Trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề sơnson thếp vàng đã thiết kế tổng số giờ học tối thiểu là: 400 giờ (Lý thuyết:66giờ; Thực hành: 334 giờ);

- Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề sơnson thếp vàng gồm 3 mô đun đào tạo; thời gian; phân bổ thời gian được xác địnhtại biểu mục III. Đây là 3 mô đun đào tạo nghề bắt buộc tất cả các cơ sở dạy nghề đều phải thực hiện.

- Các mô đun đào tạo nghề đã được xây dựng đến tên bài;nội dung chính của từng bài; từ đó các cơ sởdạy nghề tự xây dựng chương trình chi tiết nội dung của các bài học để thuậnlợi cho giáo viên khi lên lớp.

2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khóa học hoặc thitốt nghiệp

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết

Không quá 30 phút

Vấn đáp

Chuẩn bị không quá: 20 phút;

Trả lời không quá: 10 phút

Trắc nghiệm

Không quá: 30 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 04 giờ

2

*Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 05 giờ

3. Các chú ý khác:

Hoạt động ngoại khóa phục vụchuyên môn nghề:

- Để người học có điều kiện tìmhiểu thực tế sản xuất, cơ sở đào tạo nghề có thể bố trí cho người học tham quancác làng nghề ở Duyên Thái (Thường tín, Hà nội); Cát Đằng (Ý yên, Nam định)…

- Sử dụng từ 2 đến 3 ngày chongười học đi tham quan học tập tại các làng nghề; cơ sở sản xuất nghề sơn mài.Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa.

- Mời một số nghệ nhân sơn mài,sơn son thếp vàng về thỉnh giảng tại cơ sở dạy nghề;

- Tổ chức các buổi nói chuyện vềchuyên môn nghề sơn son thếp vàng do các nghệ nhân sơn son thếp vàng là diễngiả để củng cố chuyên môn, tăng thêm hiểu biết và lòng yêu nghề cho người học .

- Tổ chức cho người học tham giacác phong trào thể dục thể thao: bóng chuyền, bóng đá, cầu lông, bóng bàn, bơilội ngoài giờ học;

- Tổ chức và duy trì ca hát tậpthể trong lớp, trong cơ sở dạy nghề./.

PHỤ LỤC 8

CHƯƠNGTRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO NGHỀ “SỬA CHỮA HỆ THỐNG ÂM THANH CASSETTE VÀRADIO”
(Ban hành kèm theo Quyết định số:782/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 12 năm 2011 củaTổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Tên nghề: Sửa chữa hệ thống âm thanh cassettevà radio

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Có sức khỏe, trình độ học vấn phù hợp với nghề Sửa chữa hệ thống âm thanh cassette và radio;

Số lượng mô đun đào tạo: 04

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề,

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1. Kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp

- Kiến thức:

+ Trình bàyđược ký hiệu, công dụng, các thông số kỹ thuật của điện trở,

tụ điện, cuộncảm, đi ốt, đèn bán dẫn;

+ Mô tả được quy trình lắp ráp mạch nguồn một chiều và mạchkhuếch đại công suất;

+ Phân biệtđược các khối chức năng của hệ thống âm thanh cassette và radio;

+ Mô tả được quy trình chuẩn đoán khu vực hỏng của hệ thốngâm thanh cassette và radio;

+ Phân tíchđược sơ đồ mạch điện nguyên lý của hệ thống âm thanh cassette và radio.

- Kỹ năng:

+ Sử dụngthành thạo đồng hồ đo vạn năng, mỏ hàn xung để phục vụ sửa chữa;

+ Đọc được thông số của điện trở,tụ điện, cuộn cảm, đi ốt, đèn bán dẫn;

+ Đo đượcđiện trở, tụ điện, cuộn cảm, đi ốt, đèn bán dẫn;

+ Đánh giáđược chất lượng của điện trở, tụ điện, cuộn cảm, đi ốt, đèn bán dẫn;

+ Lắp rápđược mạch nguồn một chiều và mạch khuếch đại công suất;

+ Sửa chữađược những hư hỏng của hệ thống âm thanh cassette và radio;

+ Tự nâng caotrình độ nghề nghiệp.

- Thái độ:

+ Yêu nghề, có ýthức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp;

+ Nghiêm túc, cẩnthận, kiên trì thực hiện công việc một cách có khoa học;

+ Có ý thức họctập và rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu công việc.

2. Cơ hội việc làm:

+ Sau khi họcxong chương trình người học có thể tham gia vào các vị trí công việc như: trựctiếp sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử, sửa chữa điện tử;

+ Tự tạo cơ hội việc làm cho bản thânbằng cách mở cửa hàng riêng.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜIGIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

1. Thời gian của khóa học và thờigian thực học tối thiểu

- Thời gian đàotạo : 04 tháng

- Thời gian họctập : 16 tuần

- Thời gian thựchọc tối thiểu : 525 giờ

- Thời gianôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 26giờ(Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khóahọc:13 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học tốithiểu:

- Thời gian học các mô đun đào tạonghề: 525 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 76giờ;Thời gian học thực hành: 449 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔTHỜI GIAN:

Mã MH, MĐ

Tên mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Các môn học, mô đun đào tạo nghề

MĐ 01

Lắp ráp mạch điện tử cơ bản

150

25

119

6

MĐ 02

Sửa chữa Hệ thống âm thanh

200

27

164

7

MĐ 03

Sửa chữa Máy Cassette

100

14

83

3

MĐ 04

Sửa chữa Máy Radio

75

10

62

3

Tổng số

525

76

430

19

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO :

(Nội dung chi tiết tại phụ lụckèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNHDẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

1. Hướngdẫn sử dụng các môn học, mô đun đào tạo nghề; thời gian, phân bố thời gian vàchương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề:

- Kiểm tra kết thúc mô đun thực hiện theo “Quyếtđịnh số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệptrong dạy nghề hệ chính quy’’.

- Hình thức kiểm tra kết thúc mô đun: Viết, vấnđáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.

2. Hướngdẫn kiểm tra kết thúc khóa học hoặc thi tốt nghiệp.

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết

Không quá 30 phút

Vấn đáp

Chuẩn bị không quá: 20 phút;

Trả lời không quá: 10 phút

Trắc nghiệm

Không quá: 30 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 04 giờ

2

*Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 05 giờ

3. Các chú ý khác:

- Để họcsinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, cơ sở đào tạo có thể bốtrí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp vớinghề đào tạo.

- Thời giantham quan, khảo sát trong vòng 1 tuần được bố trí ngoài thời gian đào tạo chínhkhóa.

- Kết thúcđợt tham quan khảo sát, người học phải viết báo cáo kết quả./.

PHỤ LỤC 9

CHƯƠNGTRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO NGHỀ “SỬA CHỮA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG”
(Ban hành kèm theo Quyết định số:782/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 12 năm 2011 củaTổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Tên nghề: Sửa chữa điện thoạidi động

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Có sức khỏe, trình độ học vấn phù hợp với nghề Sửa chữa điện thoại di động;

Số lượng môn học, mô đun đàotạo: 07

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề.

I. MỤC TIÊUĐÀO TẠO:

1. Kiếnthức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Trình bày được các kiến thức cơ bản về điện thoại di động;

+ Phân tích được sơ đồ nguyên lýtừ đó xác định đúng vị trí các khối trên máy điện thoại di động;

+ Mô tả quy trình tháo lắp và bảo trì các loại máy điện thoại di động phổbiến;

+ Chẩn đoán được các hư hỏng phổbiến đối với máy điện thoại di động;

+ Tự học để nâng cao trình độchuyên môn.

- Kỹ năng:

+ Sử dụng đúng các thiết bị để sửachữa, bảo trì điện thoại di động;

+ Tháo và lắp được máy điện thoạidi động;

+ Sửa chữa và thay thay thế đượccác hư hỏng của máy điện thoại di động;

+ Cài đặt được các phần mềm ứngdụng trên điện thoại;

+ Hướng dẫn và trao đổi được vớicác thợ khác.

- Thái độ:

+ Cẩnthận, nghiêm túc trong công việc;

+ Đảm bảo an toàn cho người vàthiết bị;

+ Vận dụng được những kiến thức đãhọc để tu dưỡng, rèn luyện trở thành người lao động có lương tâm nghề nghiệp,chủ động, sáng tạo, có ý thức trách nhiệm cao; có lối sống khiêm tốn giản dị,trong sạch lành mạnh, có tác phong công nghiệp;

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tựgiác trong thực hiện nghĩa vụ của người công dân.

2. Cơ hội việc làm:

Sau khi hoàn thành khóa học, cáchọc viên sẽ trở thành những người thợ, có thể đảm nhận được một số công việctại các doanh nghiệp: sửa chữa, bảo hành, bảo trì máy điện thoại di động, càiđặt phần mềm cho khách hàng

- Có khả năng tự kinh doanh máyđiện thoại di động.

- Tư vấn khách hàng.

II. THỜIGIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thờigian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian đào tạo: 4 tháng

- Thời gian học tập: 15 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu:362 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết mônhọc, mô đun và thi tốt nghiệp: 20 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm trakết thúc khóa học: 10 giờ)

2. Phânbổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 362 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 94 giờ;Thời gian học thực hành: 268 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀOTẠO VÀ PHÂN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:

Mã MH/MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ01

Linh kiện Điện tử của máy ĐTDĐ

24

7

16

1

MĐ02

Sửa chữa điện thoại di động cơ bản

64

20

40

4

MĐ03

Sửa chữa phần ngoại vi

36

08

28

MĐ04

Sửa chữa nguồn

76

12

60

4

MĐ05

Sửa chữa mạch thu phát sóng

76

12

60

4

MĐ06

Cài đặt và hiệu chỉnh phần mềm

56

16

36

4

MH07

An toàn lao động - vệ sinh công nghiệp

30

18

10

2

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔĐUN ĐÀO TẠO

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘSƠ CẤP

1. Hướng dẫn sử dụng các môn học, mô đun đào tạonghề; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo:

- Chương trình chi tiết của các mônhọc, mô đun đào tạo nghề đã được xây dựng chi tiết trong chương trình dạy nghề.Tuy nhiên, tùy theo điều kiện thực tếTrường có thể điều chỉnh thứ tự các Mô đun/Môn học hợp lý và phải đảm bảo tínhlogic của kiến thức, kỹ năng nghề và phải đảm bảo mục tiêu đào tạo tổng thể củachương trình cũng như mục tiêu đào tạo của môn học, mô đun đó.

- Việc điều chỉnh hoặc thay đổi nộidung chương trình của các môn học, mô đun đào tạo nghề phải được thông qua Hộiđồng xây dựng chương trình đào tạo của nhà trường.

2. Hướngdẫn kiểm tra kết thúc khóa học hoặc thi tốt nghiệp.

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết

Không quá 30 phút

Vấn đáp

Chuẩn bị không quá: 20 phút;

Trả lời không quá: 10 phút

Trắc nghiệm

Không quá: 30 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 04 giờ

2

*Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 05 giờ

3. Các chú ý khác:

- Thiết bị thực hành phải đảm bảotối thiếu 2 học viên / 1 thiết bị máy

- Máy điện thoại thực hành phảiđảm bảo 1 học viên phải được thực hành 3 hãng máy khác nhau và mỗi hãng phải cóít nhất 3 model máy.

- Phòng thực hành phải đảm bảo đủđộ sáng./.

PHỤ LỤC 10

CHƯƠNGTRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO NGHỀ “SỬA CHỮA QUẠT, ĐỘNG CƠ ĐIỆN VÀ ỔN ÁP”
(Ban hành kèm theo Quyết định số:782/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 12 năm 2011 củaTổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Tên nghề: Sửa chữa quạt, động cơ điện và ổn áp

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Có sức khỏe, trình độ học vấnphù hợp với nghề Sửa chữa quạt, động cơ điện và ổn áp

Số lượng môn học, mô đun đàotạo: 04

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độnghề nghiệp

- Kiến thức:

+ Trình bàyđược các biện pháp kỹ thuật an toàn điện, phương pháp sơ cứu nạn nhân bị tainạn lao động;

+ Giải thíchđược phương pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật;

+ Trìnhbày được cấu tạo, cách sử dụng, bảo quản các dụng cụ điện, đo lường điện, cơkhí cầm tay…;

+ Trình bàyđược phương pháp lắp đặt và quy trình vận hành ổn áp, động cơ điện xoay chiềumột pha, ba pha, quạt điện;

+ Liệt kê đượcquy trình bảo dưỡng, sửa chữa máy biến áp một pha, ổn áp, động cơ điện xoaychiều không đồng bộ ba pha, một pha, quạt điện.

- Kỹ năng:

+ Thực hiệncác biện pháp an toàn; sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động; cấp cứu nạn nhân bịđiện giật;

+ Lắp đặt đượcquạt điện, máy biến áp, ổn áp, động cơ điện 1 pha, ba pha;

+ Bảo dưỡngđược quạt điện, ổn áp, động cơ điện 1 pha, ba pha;

+ Sửa chữađược hư hỏng phần điện, phần cơ quạt điện, ổn áp, động cơ đúng trình tự, yêucầu kỹ thuật;

- Thái độ:

+ Yêunghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xãhội công nghiệp.

+ Có thói quenlao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyềnthống văn hóa dân tộc và địa phương trong từng giai đoạn của lịch sử.

+ Có ý thứchọc tập và rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu công việc.

2. Cơ hội việc làm:

Sau khi học xong chương trình “ Sửa chữa quạt, động cơ điện và ổn áp”người học có thể làm việc:

- Tự mở xưởng sản xuất nhỏ tại địaphương hoặc có thể làm việc tại các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ;

- Làm những công việc liên quantrực tiếp đến những mô đun được đào tạo theo chương trình;

- Học tập nên cao hơn ở các cấptrình độ trung cấp, cao đẳng nghề, liên thông đại học.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜIGIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

1. Thời gian của khóa học vàthời gian thực học tối thiểu

- Thời gian đào tạo: 3 tháng

- Thời gian học tập: 12 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu:440 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết mônhọc, mô đun và thi kết thúc khóa học: 40 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểmtra kết thúc khóa học: 8 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực họctối thiểu:

- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 440 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 70 giờ;Thời gian học thực hành: 370 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀOTẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Các môn học, mô đun đào tạo nghề

MĐ 01

Thực hành điện cơ bản

24

6

16

2

MĐ 02

Sửa chữa ổn áp

144

16

118

10

MĐ 03

Sửa chữa quạt điện

156

24

118

14

MĐ 04

Sửa chữa động cơ điện

156

24

118

14

Tổng cộng

480

70

370

40

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO:

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘSƠ CẤP

1. Hướng dẫn sử dụng danh mục các môn học, môđun đào tạo nghề; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, môđun đào tạo nghề:

- Tổng thời gian cho cácmôn học, mô đun là 440 giờ căn cứ vào sự phân bổ thời gian, các mô dunđào tạo nghề có thể tổ chức học song song hoặc học theo trình tự;

- Với 04 mô đun đào tạonghề đã hình thành các kỹ năng cơ bản cho người học để đáp ứng mục tiêu của cấptrình độ đào tạo sơ cấp nghề trong đó trọng tâm là bảo dưỡng, sửa chữa các loạiquạt điện, động cơ bơm nước, động cơ ba pha công suất nhỏ và ổn áp;

- Phương pháp giảng dạy:Để giảng dạy mô đun này, các giáo viên cần được tập huấn về phương pháp giảngdạy theo mô đun; giáo viên cần có kỹ năng thực hành nghề nghiệp tốt; kết hợpcác phương pháp thuyết trình, thảo luận, làm mẫu và hoạt động thực hành trênhiện trường của người học. Ghi rõ họ tên vào sản phẩm thực hành của từng họcviên trong từng bài học, để giáo viên tiện theo dõi và làm cơ sở đánh giá kếtquả học tập khách quan và chính xác;

- Khi giảng dạy cần giúpcho học viên thực hiện các thao tác, tư thế của từng kỹ năng chính xác, nhậnthức đầy đủ vai trò, vị trí của từng bài;

- Để giúp cho học viênnắm vững những kiến thức cơ bản sau mỗi bài học phải giao bài tập cụ thể đếntừng học viên.Các bài tập chỉ cần ở mức độ trung bình phù hợp với phần lý thuyết đã học;

- Tổ chức kiểm tra địnhkỳ và kiểm tra đánh giá kết thúc mô đun.

- Khi người học có nhu cầu học một mô đunnào đấy thì tổ chức đào tạo mô đun đó. Các mô đun khác được tổchức học khi người học có nhu cầu tiếp theo.

2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khóa học hoặc thitốt nghiệp:

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết

Không quá 30 phút

Vấn đáp

Chuẩn bị không quá: 20 phút;

Trả lời không quá: 10 phút

Trắc nghiệm

Không quá: 30 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 04 giờ

2

*Mô đun tốt nghiệp (tích hợp

lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 05 giờ

3. Các chú ý khác:

Để học sinh cónhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quanmột số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo./.

PHỤ LỤC 11

CHƯƠNGTRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO NGHỀ “SỬA CHỮA, BẢO TRÌ TỦ LẠNH VÀ ĐIỀU HÒANHIỆT ĐỘ”
(Ban hành kèm theo Quyết định số:782/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 12 năm 2011 củaTổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Tên nghề: Sửa chữa, bảo trì tủlạnh và điều hòa nhiệt độ

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Có sức khỏe, trình độ học vấnphù hợp với nghề Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh và điều hòa nhiệt độ;

Số lượng môn học và mô đun đàotạo: 05

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1.Kiến thức, kỹ năng, thái độnghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Trình bày được đặc điểm kỹ thuật,cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị điện, lạnh trong tủ lạnh và điềuhòa nhiệt độ thông dụng;

+ Trình bày được đặc điểm cấu tạo,nguyên lý làm việc của tủ lạnh và điều hòa nhiệt độ thông dụng;

+ Trình bày được quy trình vậnhành, bảo dưỡng, lắp đặt, sửa chữa, kiểm tra, thay thế thiết bị trong các hệthống tủ lạnh và điều hòa nhiệt độ thông dụng;

+ Nêu được tình hình chuyên ngànhtủ lạnh và điều hòa nhiệt độ thông dụng trong thực tiễn và tương lai gần;

+ Có khả năng bố trí nơi làm việckhoa học, an toàn.

+ Biết các phương pháp sơ cứungười bị nạn trong điện giật, bỏng lạnh, rơi ngã từ trên cao xuống.

- Kỹ năng:

+ Nhận biết, kiểm tra, đánh giáđược tình trạng các thiết bị điện, lạnh cơ bản trong các hệ thống tủ lạnh vàđiều hòa nhiệt độ thông dụng;

+ Lắp đặt và thử nghiệm được cácthiết bị điện, lạnh cơ bản trong các hệ thống tủ lạnh và điều hòa nhiệt độthông dụng;

+ Lắp đặt, sử dụng, bảo dưỡng,kiểm tra được các thiết bị trong hệ thống tủ lạnh và điều hòa nhiệt độ thôngdụng;

+ Sửa chữa, thay thế thiết bịtrong các hệ thống tủ lạnh và điều hòa nhiệt độ thông dụng;

+ Sử dụng thành thạo các thiết bịnghề một cách an toàn; biết sơ cứu nạn nhân khi có sự cố xảy ra;

+ Có khả năng bố trí nơi làm việc khoahọc, an toàn..

- Thái độ: Yêu nghề, có ý thứcvươn lên, có đạo đức nghề nghiệp.

2. Cơ hội việc làm:

Sau khi tốt nghiệp chương trìnhđào tạo trình độ sơ cấp nghề người học có thể trực tiếp tham gia làm:

- Thợ sửa chữa, lắp đặt bảo dưỡngtủ lạnh và máy điều hòa nhiệt độ cục bộ thông dụng;

- Công nhân tại các nhà máy chếtạo thiết bị lạnh, các cơ sở dịch vụ; công ty, tập đoàn thi công lắp đặt sửachữa và bảo dưỡng tủ lạnh và điều hòa cục bộ thông dụng.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜIGIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

1. Thời gian của khóa học vàthời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian đào tạo: 4 tháng

- Thời gian học tập: 17 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu:495 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết mônhọc, mô đun và thi tốt nghiệp: 25 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm trakết thúc khóa học: 18 giờ )

2. Phân bổ thời gian thực họctối thiểu:

- Thời gian học các môn học,mô-đun đào tạo nghề: 495 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 147giờ; Thời gian học thực hành: 348 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO,THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Các môn học và mô đun đào tạo nghề

MĐ 01

Điện cơ bản

120

42

71

7

MĐ 02

Lạnh cơ bản

90

32

52

6

MH 03

An toàn, vật liệu, đo lường điện lạnh

45

28

13

4

MĐ 04

Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh dân dụng

120

27

81

12

MĐ 05

Lắp đặt, bảo trì, sửa chữa điều hòa nhiệt độ cục bộ

120

18

96

6

Tổng cộng

495

147

314

34

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀOTẠO:

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèmtheo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠYNGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP:

1. Hướng dẫn sử dụng các môn học,mô đun đào tạo nghề; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học,mô đun đào tạo nghề:

Danh mục các mônhọc, mô đunvà phân bổ thời gian xem trên bảng trên. Trong từng đề cương chương trình chitiết đã có hướng dẫn ở cuối, các cơ sở dạy nghề căn cứ theo hướng dẫn đó triểnkhai thực hiện.

2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúckhóa học hoặc thi tốt nghiệp:

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết

Không quá 30 phút

Vấn đáp

Chuẩn bị không quá: 20 phút;

Trả lời không quá: 10 phút

Trắc nghiệm

Không quá: 30 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 04 giờ

2

*Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 05 giờ

3. Các chú ý khác:

- Thực hiện theo quy chế14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội: Chương I, Điều 2: Thi, kiểm tra trong dạy nghề;

- Riêngvới các mô đun, thời gian kiểm tra cuối bài và kiểm tra kết thúc mô đun đã đượctính vào thời gian của cả mô đun, nên không có thời gian kiểm tra riêng;

- Kếtquả kiểm tra kết thúc môn học và kiểm tra kết thúc mô đun tổng kết theo quy chếtrên. Điểm tổng kết môn học, mô đun theo Điều 12, chương II, quy chế 14.

- Điểm đánh giá xếp loại tốtnghiệp theo Điều 19, Chương II, quy chế 14.

- Khi xây dựng kế hoạch đào tạotoàn khóa và tiến độ thực hiện giảng dạy cần chú ý: Số giờ phân bổ trong bảngdanh mục các môn học, mô đun là số giờ đã quy chuẩn (1giờ lý thuyết là 45phút,1giờ thực hành là 60 phút); nên khi triển khai phải quy đổi lại số giờ thựchành cho đủ và khớp thời gian và số tuần phân bổ:

1tuần học tập = 30 giờ chuẩn = 30 giờ lý thuyết = 40 giờ thực hành;

- Số giờ dành cho kiểm tra kếtthúc mô đun đã được tính vào thời gian của từng mô đun nên khi xây dựng kếhoạch toàn khóa trừ đi thời gian 25 giờ cho kiểm tra kết thúc 01 môn học, thitốt nghiệp./.

PHỤ LỤC 12

CHƯƠNGTRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO NGHỀ “SỬA CHỮA MÁY TÍNH PHẦN CỨNG”
(Ban hành kèm theo Quyết định số:782/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 12 năm 2011 củaTổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Tên nghề: Sửa chữa máy tính phần cứng

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Có sức khỏe, trình độ học vấn phù hợp với nghề Sửa chữamáy tính phần cứng;

Số lượng môn học, mô đun đàotạo: 07

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1. Kiến thức, kỹ năng, tháiđộ nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Có kiến thức cơ bản vềsoạn thảo văn bản;

+ Có kiến thức cơ bản về càiđặt các phần mềm ứng dụng;

+ Trình bày được kiến thức cơbản về mạng;

+ Nhận biết được tương đối vềcấu trúc máy tính;

+ Nhận biết được tương đối vềtính năng của các thiết bị tin học;

+ Có đủ kiến thức khoa học kỹthuật làm nền tảng cho việc lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo trì hệ thống máyvi tính;

+ Có khả năng phân tích, đánh giávà đ­ưa ra giải pháp xử lý các sự cố, tình huống trong hệ thống máy vi tính.

- Kỹ năng:

+ Thực hiện lắp ráp, cài đặt,sửa chữa và bảo trì hệ thống máy vi tính, thiết bị tin học

+ Sửa chữa, bảo dưỡng các thànhphần và thiết bị ngoại vi của hệ thống máy vi tính.

+ Tìm kiếm và giao tiếp thuthập được các thông tin về sản phẩm thị trường và khách hàng

+ Lắp đặt hoàn thiện đượcmột phòng máy hoạt động tốt

+ Lắp đặt được mạng cục bộcơ bản.

- Thái độ:

+Ý thức được trách nhiệm của bảnthân về lao động, tác phong, luôn vươn lên và tự hoàn thiện.

+ Có trách nhiệm, thái độ ứng xử,giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý.

+ Có sức khỏe, lòng yêu nghề, có ý thức với cộng đồng và xã hội.

2. Cơ hội việc làm:

Người làm nghề “Sửa chữa máytính phần cứng” được bố trí làm việc tại các phòng kỹ thuật,bộ phận bảo trì trong các công ty, xí nghiệp, trường học, bệnh việnhoặc các phòng chuyên môn trong các công ty, cửa hàng cung cấp cácdịch vụ về máy tính.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀTHỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

1. Thời gian của khóa học vàthời gian thực học tối thiểu

- Thời gian đào tạo: 3 tháng

- Thời gian học tập: 11 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu:400 giờ

- Thời gianôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 30giờ Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúckhóa học: 8 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực họctối thiểu:

- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 405 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 90giờ; Thời gian học thực hành: 310 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀOTẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Các môn học, mô đun đào tạo nghề

MĐ 01

Điện tử cơ bản và máy tính

45

10

35

0

MĐ 02

Lắp ráp và cài đặt máy vi tính

75

15

59

01

MĐ 03

Sửa chữa monitor và bộ nguồn

90

22

67

01

MĐ 04

Sửa chữa CPU

75

15

59

01

MĐ 05

Sửa chữa thiết bị ngoại vi

120

28

90

02

Tổng cộng

405

90

310

05

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ DUN ĐÀO TẠO.

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀTRÌNH ĐỘ SƠ CẤP.

1. Hướng dẫn sử dụngdanh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề; thời gian, phân bố thời gian vàchương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề:

- Các mô đun cơ sở đượcgiảng dạy trước, làm nền tảng cho các mô dun đào tạo nghề.

- Các mô đun đào tạonghề có thể tổ chức học song song hoặc học theo trình tự.

- Khi người học có nhucầu học một mô đun nào thì tổ chức đào tạo mô đun đó. Các mô đunkhác được tổ chức học khi người học có nhu cầu tiếp theo.

2. Hướng dẫn thi tốt nghiệphoặc thi kết thúc khóa học

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết

Không quá 30 phút

Vấn đáp

Chuẩn bị không quá: 20 phút;

Trả lời không quá: 10 phút

Trắc nghiệm

Không quá: 30 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 04 giờ

2

*Mô đun tốt nghiệp (tích hợp

lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 05 giờ

3. Các chú ý khác:

- Để học sinh có nhận thứcđầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường/cơ sở dạy nghề có thể bố trí thamquan công công ty xí nghiệp.

- Thời gian được bố trí ngoài thờigian đào tạo chính khóa./.

PHỤ LỤC 13

CHƯƠNGTRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO NGHỀ “THƯ KÝ VĂN PHÒNG”
(Ban hành kèm theo Quyết định số:782/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 12 năm 2011 củaTổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Tên nghề: Thư ký văn phòng

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Có sức khỏe, trình độ học vấnphù hợp với nghề Thư ký văn phòng;

Số lượng môn học, mô đun đàotạo: 06

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1. Kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp:

- Kiến thức:

+ Trình bày được các thành phầnthể thức của văn bản;

+ Nêu được quy trình quản lý vănbản đến, văn bản đi;

+ Nêu được vị trí, nhiệm vụ củangười thư ký;

+ Trình bày được quy trình chuẩn bị và cung cấp thông tin;

+ Nêu được các công việc theo dõivà quản lý chương trình, kế hoạch và lịch làm việc;

+ Mô tả được nhiệm vụ đón, tiếpkhách;

+ Trình bày được nội dung các côngviệc chuẩn bị cuộc họp, hội nghị;

+ Trình bày được nội dung các côngviệc chuẩn bị chuyến đi công tác;

+ Giao tiếp được với các đối tượngvà tạo lập được thiện cảm trong giao tiếp;

+ Nêu được nội dung thiết lập mốiquan hệ thư ký với lãnh đạo và đồng nghiệp.

- Kỹ năng:

+ Thu thập và cung cấp được cácthông tin theo yêu cầu của lãnh đạo;

+ Soạn thảo được một số văn bảnhành chính có nội dung đơn giản;

+ Quản lý được văn bản và hồ sơcủa lãnh đạo

+ Lập và quản lý được lịch làmviệc của lãnh đạo;

+ Làm được một số công việc trongđón, tiếp và đãi khách;

+ Chuẩn bị được một số công việcphục vụ cuộc họp và hội nghị đơn giản;

+ Làm được một số công việc phụcvụ chuyến đi công tác của lãnh đạo;

+ Tổ chức được phòng làm việc củalãnh đạo khoa học và hiệu quả;

+ Sử dụng được các máy móc, thiếtbị văn phòng;

2. Cơ hội việc làm:

Tốt nghiệp sơ cấp nghề thư kýngười học làm việc được trong các văn phòng hoặc phòng hành chính các doanhnghiệp vừa và nhỏ, trường học, bệnh viện, đơn vị trong lực lượng vũ trang.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜIGIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

1 . Thời gian của khóa học vàthời gian đào tạo tối thiểu:

- Thời gian đào tạo: 03 tháng

- Thời gian học tập: 11 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu:400 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết mônhọc, mô đun và thi tốt nghiệp: 40 giờ

(Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểmtra kết thúc khóa học: 16 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực họctối thiểu:

- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 400 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 127giờ; Thời gian học thực hành: 273 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀOTẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ 01

Văn bản và soạn thảo văn bản

60

26

31

3

MĐ 02

Kỹ năng tin học văn phòng

60

12

47

1

MĐ 03

Kỹ năng đánh máy vi tính

60

5

53

2

MĐ 04

Quản lý văn bản và lập hồ sơ

72

25

45

2

MĐ 05

Kỹ năng thư ký văn phòng

148

59

85

4

Tổng số

400

127

261

12

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬDỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

1. Hướng dẫn sử dụng các môn học, mô đun đào tạonghề; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạonghề:

- Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghềthư ký văn phòng được sử dụng cho các khóa dạy nghề với các đối tượng nông thônđể chuyển đổi nghề hoặc cho những người có nhu cầu học; có thể tổ chức tại cáctrung tâm dạy nghề cấp huyện;

- Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề thư kývăn phòng được xác định là 5 mô đun, thời gian thực học là ba tháng, bao gồm nhữngkiến thức, kỹ năng cơ bản nhất về thư ký văn phòng, các mô đun có mối liên hệchặt chẽ với nhau theo thứ tự đã sắp xếp;

- Để giảng dạy các mô đun này, các giáo viên cần cóchuyên môn vững, năng lực thực hành tốt và được tập huấn về phương pháp dạytheo mô dun.

Giáo viên cần kết hợp phương pháp thuyết trình,thảo luận, làm mẫu để người học làm theo. Mặt khác giáo viên phải sử dụng thànhthạo các thiết bị văn phòng để huấn luyện cho người học;

- Việc phân bổ thời gian cho từng phần trong bàiphải được theo đúng bản phân bổ thời gian của bài.

2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khóa học hoặc thitốt nghiệp.

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết

Không quá 30 phút

Vấn đáp

Chuẩn bị không quá: 20 phút;

Trả lời không quá: 10 phút

Trắc nghiệm

Không quá: 30 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 04 giờ

2

*Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 05 giờ

PHỤ LỤC 14

CHƯƠNGTRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO NGHỀ “TIỆN REN”
(Ban hành kèm theo Quyết định số:782/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 12 năm 2011 củaTổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Tên nghề: Tiện ren

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

Đốitượng tuyển sinh: Cósức khỏe, trình độ học vấn phù hợp vớinghề Tiện ren;

Số lượng môn học, mô đun đàotạo: 08

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghềnghiệp.

- Kiến thức:

+ Đọc được bản vẽ chi tiết giacông đơn giản. Quy ước về mối ghép ren;

+ Hiểu được tính chất cơ lý củacác vật liệu kim loại trong nghề tiện;

+ Giải thích được dung sai kíchthước theo TCVN 2244 - 2245, độ chính xác gia công trụ trơn kích thước ở cấpchính xác cấp 12 ¸ cấp 8;

+ Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làmviệc; Phương pháp đo, đọc, hiệu chỉnh bảo quản dụng cụ đo;

+ Mô tả các bộ phận chính của máytiện, tác dụng của các bộ phận đó. Quy trìnhvận hành;

+ Mô tả thông số hình học của daotiện trên mặt phẳng cơ bản và trên mặt cắt chính;

+ Mô tả yếu tố chế độ cắt khi giacông cắt gọt;

+ Mô tả nguyên tắc tạo ren bằngdao tiện trên máy tiện ren vít vạn năng theo sơ đồ xích cắt ren;

+ Tính toán được hoặc tra đượcbảng các kích thước cơ bản của ren tam giác hệ Mét;

+ Trình bày được nguyên tắc, trìnhtự chuẩn bị cho quá trình sản xuất;

+ Trình bày được phương pháp giacông tiện trụ trơn ngoài và trong lỗ, tiện ren tam giác hệ Mét cả ngoài vàtrong lỗ các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách phòng ngừa;

+ Giải quyết các vấn đề về chuyênmôn nghiệp vụ một cách hợp lý;

+ Có khả năng tiếp tục học tậpnâng cao kiến thức.

- Kỹ năng:

+ Vẽ, đọc được bản vẽ chi tiết giacông ở dạng đơn giản;

+ Thực hiện được các biện pháp antoàn lao động cho người và thiết bị, trật tự vệ sinh công nghiệp;

+ Sử dụng thành thạo các loại dụngcụ đo thông dụng và phổ biến của nghề;

+ Kiểm tra. Sử dụng, vận hành tốtcác loại máy tiện ren vít vạn năng để gia công các loại chi tiết máy cơ bản vàthông dụng đạt cấp chính xác từ cấp 12 ¸ cấp 8, độ nhám đạt cấp 4 ¸ cấp 5, đạtyêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian quy địnhbảo đảm an toàn lao động tuyệt đối cho người và thiết bị;

+ Mài, sửa được một số được loạidao tiện đơn giản;

+ Biết cách rà gá, điều chỉnh khigá phôi để gia công;

+ Tiện được các dạng trụ trong,trụ ngoài, cắt rãnh ngoài, rãnh trong lỗ, khoan lỗ suốt, lỗ bậc;

+ Tiện được các loại ren tam giáchệ Mét ngoài và trong lỗ đảm bảo lắp ghép;

+ Tiện được các chi tiết kém cứngvững, hoặc dạng bích phải dùng bích đỡ tỳ và chống tâm mặt đầu;

+ Biết cách kiểm tra đánh giá sảnphẩm gia công theo trình độ tay nghề và kỹ năng của bản thân;

+ Có khả năng tiếp tục học tập vàrèn luyện kỹ năng lên trình độ cao hơn.

- Thái độ:

+ Có lương tâm nghề nghiệp, có ýthức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp.

+ Thường xuyên rèn luyện thân thểđể có sức khỏe học tập và công tác dài;

+ Có khả năng tiếp tục học tập lêntrình độ cao hơn.

2. Cơ hội làm việc:

Làmviệc trong các cơ sở sản xuất cơ khí: nhà máy, Công ty liên doanh, Công tyTrách nhiệm hữu hạn, các cửa hàng dịch vụ cơ khí để chế tạo và sửa chữa.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khóa học vàthời gian thực học tối thiểu

- Thời gian đào tạo: 4,5 tháng

- Thời gian học tập: 19 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu:570 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết mônhọc, mô đun và thi tốt nghiệp: 30 giờ; (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm trakết thúc khóa học: 8 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực họctối thiểu:

- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 570 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 127giờ; Thời gian học thực hành: 413 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀOTẠO THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo(giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Các môn học, mô đun đào tạo nghề

MH 01

Vẽ kỹ thuật - Vật liệu cơ khí

45

30

12

3

MH 02

Dung sai - Kỹ thuật đo

30

18

10

2

MĐ 03

An toàn - Vận hành máy tiện

75

42

29

4

MĐ 04

Tiện trụ trơn ngoài

75

6

65

4

MĐ 05

Tiện trụ trơn trong

90

7

78

5

MĐ 06

Tiện ren tam giác

120

18

98

4

MĐ 07

Tiện chi tiết kém cứng vững

75

6

65

4

MĐ 08

Tiện bài tập tổng hợp

60

0

56

4

Tổng cộng

570

127

413

30

IV.CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUNĐÀO TẠO

(Nội dung chi tiết có phụ lụckèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNHDẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

1. Hướng dẫn sử dụng danh mụccác môn học, mô đun đào tạo nghề; thời gian phân bổ thời gian và chương trìnhcho môn học, mô đun đào tạo nghề:

Thời gian dành cho các môn học vàmô đun đào tạo nghề tiện ren trình độ sơ cấp được thiết kế sao cho tổng thờigian của các môn học/mô đun đào tạo bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tốithiểu đã quy định nhưng không được quáthời gian thực học đã quy định trong kếhoạch đào tạo của toàn khóa học;

2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúckhóa học hoặc thi tốt nghiệp:

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết

Không quá 30 phút

Vấn đáp

Chuẩn bị không quá: 20 phút;

Trả lời không quá: 10 phút

Trắc nghiệm

Không quá: 30 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 04 giờ

2

*Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 05 giờ

PHỤ LỤC 15

CHƯƠNGTRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO NGHỀ “SỬA CHỮA XE GẮN MÁY”
(Ban hành kèm theo Quyết định số:782/QĐ-TCDN ngày 19 tháng 12 năm 2011 củaTổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Tên nghề: Sửa chữa xe gắn máy

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Có sức khỏe, trình độ học vấn phù hợp với nghề Sửa chữa xe gắn máy;

Số lượng môn học, mô đun đàotạo: 05

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1. Kiến thức, kỹ năng, tháiđộ nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Trình bày được các biện pháp antoàn trong sửa chữa, an toàn điện, phòng chống cháy nổ;

+ Trình bày được công dụng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động củacác dụng cụ sửa chữa, dụng cụ đo kiểm;

+ Trình bày được công dụng, cấutạo, nguyên lý hoạt động của các bộ phận trong động cơ, gầm, điện trên xe gắnmáy;

+ Trình bày được công dụng, phânloại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động phần cố định và phần chuyển động của độngcơ xe gắn máy;

+ Trình bày được nguyên lý làmviệc của hệ thống đánh lửa, hệ thống tín hiệu hệ thống đèn chiếu sáng và hệthống mạch nạp ắc quy trên xe gắn máy;

+ Có kiến thức về quy trình và phương pháp tháo lắp, kiểm tra,bảo dưỡng và sửa chữa những hư hỏng của động cơ và xe máy.

- Kỹ năng:

+ Sửdụng, bảo quản được dụng cụ, đồ nghề trong quá trình sửa chữa,vệ sinh sạch sẽ nơilàm việc , đảm bảo an toàn cho người và thiết bị;

+ Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng vàsửa chữa những hư hỏng của động cơ và xe gắn máy đúngyêu cầu;

+ Tiến hành đượccác bước cần thiết để thực hiện những công việc trong nội dungbảo trì bảo dưỡng xe gắn máy;

+ Kiểm tra điều chỉnh và tìm pan, sửa chữa được các hư hỏng của xe gắn máy đúng quy trình, đúng kỹ thuật đảm bảođộng cơ hoạt động tốt và an toàn;

+ Biết xác định nhanh chóng các hưhỏng của các loại xe, tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục Thành thạo trongviệc sửa chữa, chăm sóc, bảo dưỡng các loại xe.

- Thái độ:

+ Cẩn thận vàtrách nhiệm trong công việc;

+ Tổ chức nơi làm làm việc khoa học,có khả năng tư duy sáng tạo;

+ Có tinh thần cầu tiến làm việc theonhóm và làm việc độc lập;

+ Có trách nhiệm, thái độ ứng xử,giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý;

+ Có sức khỏe, lòng yêu nghề, có ý thức với cộng đồng và xã hội;

+ Đảm bảo an toàn cho người và thiếtbị, vệ sinh công nghiệp.

2. Cơ hội việc làm:

Người làm nghề Sửa chữa xegắn máy” được bố trí làm việc tại tại các nhà máy lắp ráp xe gắnmáy, các cơ sở sửa chữa xe gắn máy, các doanh nghiệp kinh doanh xe gắn máy, cáctrạm bảo trì xe gắn máy.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀTHỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

1. Thời gian của khóa học vàthời gian thực học tối thiểu

- Thời gian đào tạo: 3 tháng

- Thời gian học tập: 11 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu:400 giờ

- Thời gianôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 30giờ (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúckhóa học: 8 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực họctối thiểu:

- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 405 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 95 giờ; Thời gian học thực hành: 304 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀOTẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Các môn học, mô đun đào tạo nghề

MĐ 01

Nhập nghề sửa xe gắn máy

30

10

20

0

MĐ 02

Sửa chữa động cơ xe gắn máy cơ bản

150

30

118

02

MĐ 03

Sửa chữa hệ thống nhiên liệu,khởi động và đánh lửa.

90

20

68

02

MĐ 04

Sửa chữa hệ thống điện, đèn, còi trên xe máy

75

15

59

01

MĐ 05

Sửa chữa khung sườn xe máy.

60

20

39

01

Cộng

405

95

304

06

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ DUN ĐÀO TẠO.

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀTRÌNH ĐỘ SƠ CẤP.

1. Hướng dẫn sử dụng các môn học, mô dunđào tạo nghề

- Các mô đun được giảng dạy trước, làm nềntảng cho các mô đun đào tạo nghề.

- Các mô đun đào tạo nghề có thể tổ chứchọc song song hoặc học theo trình tự.

- Khi người học có nhu cầu học một mô đunnào thì tổ chức đào tạo mô đun đó. Các mô đun khác được tổ chứchọc khi người học có nhu cầu tiếp theo.

2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khóa học hoặc thitốt nghiệp.

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết

Không quá 30 phút

Vấn đáp

Chuẩn bị không quá: 20 phút;

Trả lời không quá: 10 phút

Trắc nghiệm

Không quá: 30 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 04 giờ

2

*Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 05 giờ

3. Các chú ý khác.

- Để học sinh có nhận thức đầy đủvề nghề nghiệp đang theo học, trường/cơ sở dạy nghề có thể bố trí tham quancông ty, xí nghiệp.

- Thời gian được bố trí ngoài thờigian đào tạo chính khóa./.