ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Số: 79/2004/QĐ .UBNDT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 9 tháng 9 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn và cán bộ

 không chuyên trách ở ấp, khóm thuộc tỉnh Sóc Trăng

______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP , ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 121/2003/NĐ-CP , ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Nghị định số 107/2004/NĐ-CP , ngày 01/4/2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB &XH, ngày 14/5/2004 của liên Bộ Nội vụ - Tài chính – Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ; Thông tư số 03/2004/TT-BNV , ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV , ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2004/NQ .HĐNDT.7, ngày 30/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khoá VII, kỳ họp thứ 2;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) và cán bộ không chuyên trách ở ấp, khóm thuộc tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2004 (đối với quy định về cán bộ không chuyên trách cấp xã và ấp, khóm) và có hiệu lực thi hành kể từ 01/11/2003 đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã.

Quyết định này thay thế các Quyết định sau:

- Quyết định số 118/1998/QĐ .UBT, ngày 17/9/1998 của UBND tỉnh ban hành quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ ở xã, phường, thị trấn;

- Quyết định số 117/1998/QĐ .UBNDT, ngày 17/9/1998 của UBND tỉnh về việc quy định mức chi hoạt động phí đối với Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và Phó các Đoàn thể (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh) xã, phường, thị trấn tỉnh Sóc Trăng;

- Quyết định số 116/1998/QĐ .UBNDT, ngày 17/9/1998 của UBND tỉnh về việc quy định số lượng, chức danh và mức hỗ trợ hoạt động phí cho các đối tượng là cán bộ xã, phường, thị trấn (phần ngoài quy định tại Nghị định 09/1998/NĐ-CP , ngày 23/01/1998 của Chính phủ);

- Quyết định số 113/2003/QĐ .UBNDT, ngày 19/5/2003 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức chi trả sinh hoạt phí, hoạt động phí, hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với cán bộ và công an viên các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Sóc Trăng;

- Quyết định số 48/2004/QĐ .UBNDT, ngày 14/5/2004 của UBND tỉnh về việc trợ cấp sinh hoạt phí đối với 05 chức danh cán bộ khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND&UBND, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Bảo hiểm Xã hội, Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị và xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Huỳnh Thành Hiệp