ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định các khu vực phải xin phép xây dựng trạm thu,

phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn tỉnh Yên Bái

_________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cư Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT /BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số: 06/STTTT-BCVT ngày 09/5/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định các khu vực phải xin phép xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn tỉnh Yên Bái gồm các nội dung sau:

1. Quy định về việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS

- Khi xây dựng, lắp đặt các trạm BTS loại 1, trạm BTS loại 2, chủ đầu tư phải xin Giấy phép xây dựng theo hướng dẫn của Thông tư 12/2007/TTLT /BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Trạm BTS loại 2 được lắp đặt ở ngoài phạm vi khu vực phải xin phép xây dựng được nêu tại Quy định này, thì được miễn giấy phép xây dựng, nhưng phải đáp ứng các điều kiện nêu tại khoản 3, mục II Thông tư 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT, và phải thông báo cho UBND cấp xã nơi lắp đặt trạm 7 ngày trước khi khởi công lắp đặt. Yêu cầu thiết kế trạm BTS loại 2 thực hiện theo khoản 7, mục I Thông tư 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT.

2. Khu vực phải xin giấy phép xây dựng trạm BTS trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Các khu vực trên địa bàn tỉnh Yên Bái khi xây dựng các trạm BTS loại 2 phải xin phép các khu vực đảm bảo an ninh, quốc phòng, trung tâm văn hoá, chính trị trên địa bàn tỉnh Yên Bái gồm:

a. Thành phố Yên Bái.

- Các phường: Hồng Hà, Nguyễn Phúc, Đồng Tâm, Minh Tân, Yên Ninh, Yên Thịnh.

b. Thị xã Nghĩa Lộ.

- Các phường: Pú Trạng, Tân An, Trung Tâm, Cầu Thia.

c. Huyện Yên Bình.

- Thị trấn Yên Bình, thị trấn Thác Bà;

- Các xã: Đại Đồng, Tân Hương, Phú Thịnh, Cẩm Ân;

- Khu Đình Khả Lĩnh xã Đại Minh;

d. Huyện Trấn Yên.

- Thị trấn Cổ Phúc;

- Các xã: Hợp Minh, Hưng Khánh;

- Khu vực Chiến khu Vần xã Việt Hồng và Vân Hội;

- Khu Đền Hoà Cuông xã Hoà Cuông;

- Khu Chùa Long Khánh xã Giới Phiên;

- Khu vực Chùa Linh Thông xã Minh Quân;

- Khu công nghiệp phía Nam xã Văn Tiến;

đ. Huyện Văn Yên.

- Thị trấn Mậu A;

- Xã An Bình khu bến phà Trái Hút;

- Khu Đền Nhược Sơn xã Châu Quế Hạ;

- Khu Đồn Đại Phác xã Đại Phác;

- Khu Đồn Dóm xã Đông An;

- Khu đền Đông Cuông xã Đông Cuông;

- Khu công nghiệp Bắc Văn Yên thôn Cầu Khai xã Mậu Đông;

e. Huyện Lục Yên.

- Thị trấn Yên Thế;

- Nơi thành lập E165 (F312) xã Khánh Thiện;

- Nơi thành lập đội du kích Cổ Văn xã Mường Lai;

- Ngã ba Khánh Hoà, km 70 đường quốc lộ 70;

f. Huyện Văn Chấn.

- Xã Sơn Thịnh;

- Thị trấn nông trường Liên Sơn;

- Thị trấn nông trường Nghĩa Lộ;

- Thị trấn nông trường Trần Phú;

- Khu Trung tâm xã Tú Lệ;

- Khu Trung tâm xã Nậm Búng;

g. Huyện Trạm Tấu.

- Thị trấn Trạm Tấu;

h. Huyện Mù Cang Chải.

- Thị trấn Mù Cang Chải;

- Khu Trung tâm xã Khau Phạ;

Ngoài các khu vực trên, căn cứ vào tình hình thực tế, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quyết định bổ sung các khu vực mới.

3. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng.

Chủ đầu tư thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT /BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn cụ thể việc cấp phép xây dựng, lắp đặt trạm BTS cho các tổ chức, doanh nghiệp viễn thông xin cấp phép xây dựng trạm BTS trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Sở Thông tin và Truyền thông.

+ Phối hợp với Sở Xây dựng, các đơn vị liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp viễn thông thực hiện Quy định này và các văn bản liên quan đến việc xây dựng, lắp đặt, khai thác, hoạt động của trạm BTS.

+ Chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ về các trạm BTS trên địa bàn, xây dựng kế hoạch hàng năm về triển khai xây dựng mới. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung các khu vực phải xin phép khi xây dựng các trạm BTS.

- Uỷ ban nhân dân tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố.

+ Phối hợp với các ngành liên quan tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp triển khai xây dựng lắp đặt, vận hành các trạm BTS trên địa bàn mình quản lý.

+ Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan giải quyết kịp thời các vướng mắc trong quá trình xây dựng lắp đặt trạm BTS.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các Doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Phạm Duy Cường