UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 80/2007/QĐ-UBND

Vinh, ngày 05 tháng 07 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆAN.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/ 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2005;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2007 của Chính phủ quy định chitiết và hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của HĐND, UBND;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư­ pháp tại Tờ trình số 586/TTr-STP ngày 15 tháng6 năm 2007
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàntỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông, bà: ChánhVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủtịch UBND huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Nguyễn Văn Hành

QUY CHẾ

THẨMĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN.(Ban hành kèm theo Quyết định số: 80/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 07năm 2007 của UBND tỉnh Nghệ An).

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Kháiniệm:

Thẩm định dự thảovăn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là dự thảo văn bản QPPL) là hoạtđộng xem xét, đánh giá của Sở Tư pháp, phòng Tư pháp về nội dung và hình thứcdự thảo văn bản do HĐND, UBND tỉnh và các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò(gọi tắt là cấp huyện) ban hành nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tínhthống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản trong hệ thống pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đốitượng, phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quyđịnh trình tự, thủ tục thẩm định dự thảo văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh và HĐND,UBND cấp huyện ban hành, gồm:

1. Dự thảo Nghịquyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình;

2. Dự thảo Quyếtđịnh, Chỉ thị của UBND tỉnh;

3. Dự thảo Nghịquyết của HĐND cấp huyện do UBND cấp huyện trình;

4. Dự thảo Quyếtđịnh, Chỉ thị của UBND cấp huyện.

Điều 3. Nguyêntắc thẩm định:

Việc thẩm địnhdự thảo phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

1. Bảo đảm tínhkhách quan và khoa học;

2. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn thẩm định theo quyđịnh của Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004; Nghị định số91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ bannhân dân;

3. Bảo đảm sựphối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan.

Điều 4. Nội dung thẩm định:

Thẩm định dự thảobao gồm các nội dung sau đây:

1. Sự cần thiếtban hành văn bản;

2. Đối tượng điềuchỉnh, phạm vi điều chỉnh của văn bản;

3. Sự phù hợpcủa nội dung văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;

4. Tính hợp hiến,hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật hiện hành; sựphù hợp của dự thảo với các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên;

5. Đảm bảo theo đúng trình tự và thủ tục soạn thảo văn bản quyđịnh tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004;

6. Ngôn ngữ, kỹthuật soạn thảo văn bản.

Cơ quan thẩm địnhcó thể nêu ý kiến về tính khả thi của văn bản.

Điều 5. Hồ sơ thẩm định:

Hồ sơ thẩm địnhdo cơ quan chủ trì soạn thảo gửi đến cơ quan tư pháp cùng cấp để thẩm định, baogồm:

1. Công vănđề nghị thẩm định;

2. Dự thảo tờtrình HĐND đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND; dự thảo tờ trình UBND đối với dựthảo Quyết định, Chỉ thị của UBND. Nội dung tờ trình phải nêu rõ: sự cần thiếtphải ban hành văn bản; quá trình soạn thảo;việc lấy ý kiến của các cơ quan cóliên quan, nội dung nào đã thống nhất, nội dung nào chưa thống nhất cần xin ýkiến;

3. Dự thảo vănbản;

4. Bản tổng hợp ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vịcó liên quan vào dự thảo và bản sao ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơnvị đó; bản tổng hợp ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của vănbản (nếu có); bản giải trình nêu rõ lý do về việc tiếp thu hoặc không tiếp thuý kiến góp ý vào dự thảo;

5. Các chủ trương,chính sách của Đảng và văn bản QPPL liên quan trực tiếp đến nội dung, là căn cứđể ban hành văn bản.

Điều 6. Lưutrữ hồ sơ thẩm định:

Giám đốc Sở Tưpháp, Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm tổ chức việc lưu trữ, bảo quản hồ sơthẩm định, văn bản thẩm định và các tài liệu có liên quan khác theo quy định củapháp luật về lưu trữ.

Chương 2:

TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH

Điều 7. Tiếpnhận hồ sơ thẩm định:

1. Tiếp nhận vàkiểm tra hồ sơ thẩm định.

Sở Tư pháp, phòngTư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định. Trong trường hợphồ sơ thẩm định còn thiếu theo quy định tại Điều 5 Quy chế này, cơ quan tư phápcó quyền yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ trong thời hạn 2 (hai)ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

2. Bổ sung hồsơ thẩm định:

Cơ quan chủ trìsoạn thảo có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thẩm định trong thời hạn 2 (hai) ngàylàm việc kể từ khi nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ của cơ quan tư pháp.

Thời điểm thẩmđịnh được tính từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ thẩm định.

Điều 8. Tráchnhiệm của Sở Tư pháp, phòng Tư pháp trong việc thẩm định:

Trong quá trìnhthẩm định dự thảo văn bản, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm:

1. Yêu cầu cơquan, đơn vị chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản thuyết trình về dự thảo đối với nhữngdự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực;

2. Đề nghị cơquan, đơn vị chủ trì soạn thảo cung cấp thông tin và tài liệu có liên quan đến dựthảo;

3. Trong trườnghợp cần thiết, tổ chức hoặc cùng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức khảo sátthực tế về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo; tổ chức cuộc họp với sự thamgia của cơ quan chủ trì soạn thảo và đại diện các ban, ngành, đơn vị có liênquan, các chuyên gia, các nhà quản lý để thảo luận, trao đổi ý kiến về nội dungthẩm định;

4. Mời các chuyêngia am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định nếuthấy cần thiết;

5. Gửi báo cáothẩm định cho cơ quan soạn thảo đúng thời gian và nội dung quy định tại Quy chếnày.

Điều 9. Tráchnhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc đề nghị thẩm định:

1. Trách nhiệmcủa cơ quan chủ trì soạn thảo:

a) Gửi đầy đủhồ sơ thẩm định theo quy định tại Điều 5 Quy chế này đến cơ quan thẩm định đúngthời gian quy định (chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày UBND họp đối với cấp tỉnh,mười ngày trước ngày UBND họp đối với cấp huyện);

b) Cung cấp thôngtin, tài liệu có liên quan đến dự thảo được thẩm định theo yêu cầu của cơ quanthẩm định;

c) Thuyết trìnhvề dự thảo khi có yêu cầu của cơ quan thẩm định;

d) Nghiên cứu,tiếp thu, chỉnh lý dự thảo trên cơ sở ý kiến thẩm định để trình UBND; giải trìnhbằng văn bản về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến thẩm định và báo cáo UBNDcùng cấp xem xét, quyết định. Văn bản giải trình này phải được gửi đến cơ quanthẩm định;

2. Trách nhiệmcủa các ban, ngành, đơn vị có liên quan:

a) Cung cấp thôngtin, tài liệu có liên quan đến việc thẩm định theo yêu cầu của cơ quan thẩmđịnh;

b) Phối hợp vớicơ quan thẩm định thực hiện việc thẩm định khi có yêu cầu.

Điều 10. Thẩmđịnh dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực:

1. Đối với dựthảo văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thìtheo đề xuất của Trưởng phòng (đối với cấp tỉnh) hoặc chuyên viên phụ trách thẩmđịnh (đối với cấp huyện), Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng Tư pháp cấphuyện phối hợp với cơ quan soạn thảo tổ chức cuộc họp để thảo luận về nội dungdự thảo.

2. Thành phầncuộc họp gồm đại diện cơ quan thẩm định, đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo, cácSở, ngành có liên quan và các chuyên gia am hiểu về vấn đề chuyên môn thuộc nộidung dự thảo.

3. Cuộc họp đượctiến hành theo trình tự như sau:

a) Đại diện cơquan chủ trì soạn thảo thuyết trình về dự thảo hoặc cung cấp thêm thông tin vàtài liệu có liên quan đến dự thảo;

b) Thành viêntham dự cuộc họp thảo luận và phát biểu ý kiến, tập trung vào những vấn đề đượcquy định tại Điều 4 Quy chế này;

c) Lãnh đạo SởTư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện kết luận nội dung thẩm định.

ý kiến tham giacủa các thành viên tham dự cuộc họp và kết luận của lãnh đạo Sở Tư pháp, Trưởngphòng Tư pháp cấp huyện phải được thể hiện trong biên bản cuộc họp.

Điều 11. Xâydựng báo cáo thẩm định:

Chuyên viên đượcphân công thẩm định dự thảo văn bản chịu trách nhiệm xây dựng dự thảo báo cáothẩm định theo các nội dung quy định tại Điều 4 Quy chế này. Báo cáo thẩm địnhđược thể hiện dưới hình thức Báo cáo hoặc Công văn hành chính.

Điều 12. Thờihạn thẩm định:

1. Chậm nhất là07 ngày (đối với cấp tỉnh), 05 ngày (đối với cấp huyện) kể từ ngày nhận đủ hồ sơthẩm định, cơ quan thẩm định phải gửi báo cáo thẩm định cho cơ quan chủ trì soạnthảo.

2. Đối với nhữngdự thảo văn bản theo chỉ đạo của UBND cần ban hành kịp thời để đáp ứng yêu cầuquản lý nhà nước thì không áp dụng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này,nhưng cơ quan chủ trì soạn thảo phải kịp thời gửi hồ sơ thẩm định để cơ quanthẩm định có tối thiểu 3 (ba) ngày làm việc để thẩm định.

3. Trường hợpvăn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, cần cóthời gian để khảo sát thực tế, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan đơn vị, các chuyêngia thì thời gian thẩm định là không quá 15 (mười lăm ngày) đối với cấp tỉnhhoặc 10 (mười) ngày đối với cấp huyện.

Chương 3:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Bảođảm điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động thẩm định:

1. UBND các cấpcó trách nhiệm bảo đảm về điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động thẩmđịnh.

2. Kinh phí thẩmđịnh dự thảo do ngân sách nhà nước cấp để chi cho các hoạt động sau đây:

a) Tổ chức khảosát trong quá trình thẩm định;

b) Thu thập thôngtin, tư liệu phục vụ cho hoạt động thẩm định;

c) Tổ chức cáccuộc họp thẩm định;

d) Xây dựng báocáo thẩm định.

3. Hàng năm, cùngvới việc lập dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên, Sở Tư pháp, Phòng Tư phápcó nhiệm vụ lập dự trù kinh phí thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luậtgửi Sở Tài chính, Phòng Tài chính. Sau khi rà soát và cân đối với khả năng ngânsách địa phương, Sở Tài chính, Phòng Tài chính tổng hợp báo cáo UBND cùng cấptrình HĐND cùng cấp quyết định.

Việc cấp phát,quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thẩm định dự thảo văn bản quy phạm phápluật được thực hiện theo chế độ quy định hiện hành.

Điều 14. Điềukhoản thi hành:

Các Sở, ban, ngànhcấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan đơn vị có liên quanphải tổ chức thực hiện nghiêm Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu cókhó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét,giải quyết./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hành