UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 80/2013/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH “QUY ĐỊNH PHÂN CẤPQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHHÀ NAM”

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân và Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ:Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 về Quy hoạch xây dựng;Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 quy định về quản lý và sửdụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị địnhsố 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về sửa đổi bổ sung một số điều Nghịđịnh số 12/2009/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BXD ngày 02 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng sửdụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trìnhhạ tầng kỹ thuật dùng chung;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xâydựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy định phân cấp quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thịtrên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với nội dung tại Quy định nàyđều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tàinguyên và Môi trường; Công Thương, Thông tin Truyền thông, Giao thông Vận tải,Tư pháp; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân vàThủ trường các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Mai Tiến Dũng

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNGCHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành theo Quyết định số 80/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2013
của Uỷ ban nhân dân tỉnh HàNam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phân cấp trong quản lý và sửdụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đô thị trên địa bàn tỉnhHà Nam, khuyến khích áp dụng cho khu vực ngoài đô thị.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ban, Ngành, Ủyban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quanđến quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địabàn tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc phâncấp quản lý

1. Mục tiêu phân cấp quản lý và sử dụng: Nhằm nângcao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hạ tầng kỹ thuật đô thị; xácđịnh rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành trong quản lý hạ tầng kỹ thuật đôthị; tăng cường quan hệ phối hợp giữa các cấp, các ngành trong thực hiện quảnlý đối với hạ tầng kỹ thuật đô thị.

2. Nguyên tắc phân cấp quản lý và sử dụng: Bảo đảmtuân thủ pháp luật; công khai, minh bạch, thuận tiện cho các tổ chức, cá nhântrong hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị;không mâu thuẫn, chồng chéo trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và bảo đảm tổ chức thực hiện tốt các nội dung, nhiệm vụ quản lý đối với hạtầng kỹ thuật đô thị; đảm bảo sự đồng bộ trong việc xây dựng, vận hành các côngtrình hạ tầng kỹ thuật.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu nhưsau:

1. Sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật là việccác tổ chức, cá nhân bố trí, lắp đặt đường dây, cáp viễn thông, điện lực vàchiếu sáng công cộng (gọi chung là đường dây, cáp); đường ống cấp nước, thoátnước, cấp năng lượng (gọi chung là đường ống) vào công trình hạ tầng kỹ thuật sửdụng chung.

2. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung là cáccông trình hạ tầng đô thị như đường lên xuống hầm, hè đường; các công trìnhđược xây dựng để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp và đường ống, bao gồm: Cột ăngten; cột treo cáp (dây dẫn); cống cáp; hào và tuy nen kỹ thuật.

3. Cơ sở dữ liệu về công trình hạ tầng kỹ thuật sửdụng chung bao gồm thuyết minh, bản vẽ hoàn công; các dữ liệu về trang thiếtbị, các thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và sử dụng chung.

Điều 5. Loại công trình, thiết bịđược bố trí trong, trên các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

Tuân thủ theo Quy hoạch chi tiết xây dựng và Dự ánđầu tư xây dựng được phê duyệt.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC,CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHUNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về các công trìnhhạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong đô thị trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Lập quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuậtsử dụng chung được đầu tư bằng Ngân sách Nhà nước khi được Uỷ ban nhân dân tỉnhgiao, Thẩm định quy hoạch, quản lý việc thực hiện theo quy hoạch; thẩm định dựán đầu tư xây dựng mới, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung thuộc tấtcả các nguồn vốn; hướng dẫn kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về sử dụng chunghệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

2. Căn cứ vào quy định về dấu hiệu nhận biết do BộXây dựng ban hành, tiến hành hướng dẫn về vị trí, cách thể hiện dấu hiệu nhậnbiết của các tuyến dây, cáp, đường ống lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuậtsử dụng chung.

3. Tiếp nhận thông tin phản ánh tổ chức kiểm tra vềcác trường hợp xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không đúngquy định, không đảm bảo an toàn; các sự cố về công trình hạ tầng kỹ thuật sửdụng chung để kịp thời phối hợp với các đơn vị có liên quan khắc phục vàxử lý theo quy định.

4. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quanvà Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh mục các tuyến hạ tầng kỹthuật dùng chung trong đô thị cần phải xây dựng, sửa chữa, nâng cấp đảm bảo sựđồng bộ, không để xảy ra việc công trình sau làm hư hỏng công trình trước gâytốn kém, lãng phí.

5. Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu, cung cấp thôngtin về các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được Uỷ ban nhân dân tỉnhgiao quản lý, bao gồm: Thuyết minh, bản vẽ hoàn công, các dữ liệu về trangthiết bị, các thông tin về tổ chức cá nhân tham gia quản lý sử dụng chung. Địnhkỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quanchuyên môn khác

1. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Định hướng thông tin cho các cơ quan báo chítuyên truyền về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;tuyên truyền sự lãnh đạo của tỉnh về công tác quản lý công tình hạ tầng kỹthuật đô thị trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liênquan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra việc tuân thủ theocác Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành thông tin truyền thông đối với cácđơn vị thi công, xây dựng hệ thống công trình cột ăng ten, đường dây cápviễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh.

c) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễnthông, truyền hình cáp... thực hiện đúng các quy định về sử dụng chung côngtrình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quanvà Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra việc tuân thủ theo cácQuy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành điện lực của các đơn vị quản lý, khaithác và sử dụng hệ thống các công trình đường dây tải điện trên địa bàn tỉnh.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân quản lý,khi khai thác hạ tầng điện lực, hạ tầng viễn thông phối hợp sử dụng chung côngtrình liên quan đảm bảo an toàn và mỹ quan chung.

3. Sở Giao thông Vận tải:

Thực hiện trên các tuyến đường được phân cấp quản lý:

a) Cung cấp thông tin và các tài liệucó liên quan đến lộ giới, hiện trạng các tuyến đường cho cơ quan cấp phép,làm căn cứ cho việc cấp phép xây dựng và thỏa thuận tuyến các công trìnhhạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc các tuyến đường này.

b) Khi triển khai cải tạo, nâng cấp các tuyếnđường phải thông báo cho các tổ chức, đơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật sửdụng chung dọc tuyến biết, phối hợp di dời.

c) Xem xét thỏa thuận và cấp phép thi côngxây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi đất dành chođường bộ theo quy định.

4. Sở Tài chính:

a) Hướng dẫn cơ chế thu, chi tài chính và các điềukhoản của hợp đồng giữa đơn vị quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụngchung với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu dùng chung hệ thống công trình hạtầng kỹ thuật.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng xác định giá thuê côngtrình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn Ngân sách Nhà nước áp dụngthống nhất trên địa bàn, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

c) Quản lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sửdụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở,Ban, Ngành liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch phânbổ vốn để xây dựng mới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; kinh phícải tạo, sắp xếp lại các công trình đường dây, cáp và đường ống vào công trìnhhạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

b) Khi chủ trì thẩm định các dự án phải thực hiệnđánh giá sự đồng bộ và các giải pháp đảm bảo các yêu cầu sử dụng chung côngtrình hạ tầng kỹ thuật.

c) Đề xuất những ưu đãi đầu tư cho các tổchức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụngchung để cho thuê.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhândân các huyện, thành phố

1. Chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước việc sử dụngchung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.

2. Thực hiện quyền và trách nhiệm của Chủ đầu tư đốivới hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư bằng Ngân sách Nhà nướcvà đầu tư bằng nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân (sau khi nhận bàn giao từ cácdự án BOT, BT, BTO) trên địa bàn.

3. Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảosát dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý đểxây dựng cơ sở dữ liệu báo cáo Sở Xây dựng, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhậtdữ liệu theo quy định.

4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, cơ sở dữ liệu công trìnhhạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn, cung cấp dữ liệu công trình hạtầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhucầu sử dụng theo quy định của pháp luật.

5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định vềcung cấp cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị đượcgiao làm Chủ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

1. Tổ chức lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng cáccông trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan,tổ chức liên quan về nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật. Triểnkhai đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung theo quyhoạch và dự án đầu tư đã được phê duyệt; xác định giá thuê công trình hạ tầngkỹ thuật sử dụng chung do mình đầu tư xây dựng, đăng ký giá với Sở Tài chính vàSở Xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý giá.

2. Tổ chức, lựa chọn đơn vị quản lý vận hành và kýhợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quyđịnh hiện hành.

3. Trực tiếp hoặc uỷ quyền cho đơn vị quản lý vậnhành ký hợp đồng sử dụng với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chung côngtrình hạ tầng kỹ thuật (Mẫu hợp đồng tuân thủ theo Thông tư 03/2013/TT-BXD ngày20 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).

4. Thực hiện quyền và trách nhiệm đối với đơn vị quảnlý vận hành, với các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầngkỹ thuật theo hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng sử dụng đã ký kết.

5. Lập kế hoạch cải tạo, sửa chữa, nâng cấp côngtrình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do đơn vị quản lý, vận hành.

6. Yêu cầu đơn vị quản lý vận hành xây dựng, quản lýdữ liệu công trình và cung cấp thông tin về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụngchung để theo dõi và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theoquy định.

7. Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét sửađổi, bổ sung Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến công trình hạ tầngkỹ thuật sử dụng chung.

Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị đượcgiao quản lý, vận hành và khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung

1. Phải có đội ngũ cán bộ và công nhân đủ năng lực;trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu vànhiệm vụ của công tác quản lý vận hành.

2. Ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửdụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo thẩm quyền hoặc được ủy quyền củachủ sở hữu (Mẫu hợp đồng tuân thủ theo Thông tư 03/2013/TT-BXD ngày 02 tháng 4năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).

3. Thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu đốivới các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuậttheo hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng sử dụng đã ký kết.

4. Tuân thủ quy định về quản lý vận hành (theo Nghịđịnh 72/2012/NĐ-CP ) và dấu hiệu nhận biết (theo Điều 11, Nghị định72/2012/NĐ-CP ) đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung. Xây dựng,ban hành cụ thể quy trình quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụngchung được giao quản lý.

5. Định kỳ kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động củacông trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung. Xử lý sự cố đồng thời có trách nhiệmthông báo kịp thời cho các bên liên quan để cùng phối hợp xử lý, khắc phục.

6. Thực hiện và thông báo cho các đơn vị liên quanphối hợp thực hiện kế hoạch cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹthuật sử dụng chung.

7. Xây dựng, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu. Báocáo định kỳ tình hình quản lý vận hành cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị sửdụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung

1. Thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu cáctuyến cáp, đường ống đi trong, trên các tuyến hạ tầng kỹ thuật dùng chung vàvới đơn vị quản lý vận hành theo hợp đồng sử dụng đã ký kết.

2. Thực hiện đánh dấu dấu hiệu nhận biết theo quyđịnh đối với các đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào hệ thống sử dụng chungtheo quy định.

3. Cung cấp thông tin về đường ống, đường dây, cáp,thiết bị sử dụng chung và được cung cấp thông tin có liên quan về công trình hạtầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định.

4. Thông báo kịp thời cho đơn vị quản lý vận hànhcông trình hạ tầng kỹ thuật khi phát hiện các hiện tượng bất thường có thể gâysự cố, đồng thời phải có trách nhiệm phối hợp kịp thời với đơn vị quản lý vậnhành, các đơn vị có liên quan tham gia xử lý và xử lý sự cố xảy ra.

5. Phối hợp với đơn vị quản lý vận hành tổ chức thựchiện việc tháo dỡ, di chuyển ra khỏi công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chungcác đường ống, đường dây, cáp và thiết bị khi thực hiện nâng cấp, sửa chữa côngtrình hạ tầng kỹ thuật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Các cơ quan Chủ đầu tư, đơnvị quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung

Trong quá trình xây dựng, sửa chữa, xử lý kỹ thuậtcông trình liên quan đến các công trình kỹ thuật hạ tầng khác của đô thị cótrách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiệntheo quy định phân cấp này để xây dựng các công trình hạ tầng đồng bộ đảm bảomỹ thuật, kỹ thuật và sự an toàn của các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Điều 13. Xử phạt những hành vi viphạm trong quản lý hạ tầng kỹ thuật dùng chung

Thực hiện theo các quy định của pháp luật về xử phạthành chính trong lĩnh vực Xây dựng.

Điều 14. Trách nhiệm hướng dẫn vàthi hành

Giao Sở Xây dựng chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiệntheo quy định phân cấp này. Trong quá trình thực hiện nếu vướng mắc, các Sở,Ban, Ngành; các địa phương và các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xâydựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổsung./.