ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 80/2014/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 21 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊABÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦYBAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;

Căn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;

Căn cứ Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý câyxanh đô thị;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuậntại Tờ trình số 2132/TTr-SXD ngày 23 tháng 9 năm 2014, công văn số 2300/SXD-QLHTKT ngày 10 tháng 10 năm 2014, và Báo cáo kết quả thẩm định văn bảnsố 1482/BC-STP ngày 18 tháng 9 năm 2014 của Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận,

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địabàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 05 Chương, 15 Điều.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thaythế Quyết định số 107/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dântỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địabàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốccác sở, thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phốvà thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lưu Xuân Vĩnh

QUY ĐỊNH

CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINHTHUẬN(Ban hành kèm theo Quyết định số80/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định các nội dung về phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về cây xanh đôthị; ban hành danh mục cây xanh hạn chế trồng, cây cấm trồng và một số quy địnhcụ thể khác.

2. Các nội dung khác liên quanđến hoạt động quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận không quy địnhtại Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủvề quản lý cây xanh đô thị và các văn bản pháp luật hiệnhành có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý Nhànước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý và khai thác câyxanh đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ VÀ BANHÀNH DANH MỤC CÂY CẤM TRỒNG, CÂY HẠN CHẾ TRỒNG

Điều 3. Phân cấp quản lý câyxanh đô thị

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý câyxanh đô thị trên địa bàn tỉnh, giao Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tham mưugiúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về cây xanh đôthị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đâygọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có trách nhiệm tổ chức thực hiện quảnlý cây xanh đô thị tại địa phương thuộc phạm vi quản lý hành chính.

Điều 4. Ban hành danh mụccây cấm trồng, cây hạn chế trồng

1. Việc trồng cây xanh đô thị phải tuân thủ quyhoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các tổ chức, cá nhân không đượcphép trồng các loại cây xanh trong danh mục cây cấm trồng; trồng các loại câytrong danh mục hạn chế trồng khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.

2. Danh mục cây xanh cấm trồng, cây hạn chế trồngtrên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được ban hành kèm theo tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2của Quy định này.

Chương III

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộngđô thị

1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất của địa phương và các quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phêduyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập kế hoạch đầu tư, phát triển câyxanh sử dụng công cộng đô thị hàng năm và 5 năm trên địa bàn đô thị thuộc phạmvi quản lý.

2. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mốitổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đầu tư, pháttriển cây xanh sử dụng công cộng đô thị do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị.Đơn vị đầu mối có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan để thẩm địnhkế hoạch.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư cótrách nhiệm tham gia ý kiến chuyên môn về kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanhsử dụng công cộng đô thị do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập; đồng thời, căn cứ kếhoạch được duyệt làm cơ sở bố trí vào chương trình hoặc kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.

Điều 6. Thẩmquyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị

Ủy ban nhân dân cấp huyện thựchiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn quản lýhành chính thuộc phạm vi quản lý. Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị thựchiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm2010 của Chính phủ.

Điều 7. Đối với cây xanh đượcbảo tồn trong đô thị

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, banhành và công bố danh mục cây cần bảo tồn trên địa bàn hành chính thuộc phạm viquản lý. Đồng thời có trách nhiệm trực tiếp quản lý cây xanh được bảo tồn trongkhu vực công cộng thông qua hợp đồng với các đơn vị thực hiện dịch vụ về câyxanh có năng lực.

2. Đối với cây xanh thuộc danh mục cây cần bảo tồntrong khu vực thuộc quyền quản lý của các tổ chức, cá nhân thì chủ sử dụng cótrách nhiệm quản lý cây xanh được bảo tồn trong khuôn viên do mình quản lý.

Điều 8. Lựachọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh

1. Ủy ban nhân dân cấp huyệnquyết định lựa chọn đơn vị có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện dịch vụ về quảnlý cây xanh trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành.

2. Năng lực, kinh nghiệm củađơn vị thực hiện dịch vụ quản lý cây xanh được xét dựa trên các tiêu chí sau:

a) Năng lực hành nghề của cáccá nhân trong đơn vị;

b) Kinh nghiệm hoạt động tronglĩnh vực quản lý cây xanh thể hiện qua năng lực quản lý và kết quả các công việcđã thực hiện của đơn vị;

c) Khả năng tài chính, lực lượnglao động, thiết bị thi công thực có của đơn vị hoặc do đơn vị thuê để thực hiệntheo yêu cầu của công việc hoặc gói thầu.

Điều 9. Bảovệ cây xanh đô thị

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện cótrách nhiệm tổ chức bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định quảnlý cây xanh đô thị trên địa bàn hành chính thuộc phạm vi quản lý.

2. Các tổ chức, cá nhân vi phạmcác quy định về bảo vệ cây xanh đô thị có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệthại theo quy định của pháp luật.

Chương IV

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔTHỊ

Điều 10. Trách nhiệm củacác sở, ban, ngành

1. Sở Xây dựng:

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhândân tỉnh Ninh Thuận thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về cây xanh đô thịtrên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

b) Chủ trì soạn thảo các văn bảnhướng dẫn về công tác quản lý cây xanh đô thị;

c) Tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụngcông cộng đô thị theo Điều 5 của Quy định này;

d) Xác định danh mục cây trồng,cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây hạn chế trồng trình Ủy ban nhân dân tỉnh banhành;

đ) Thường xuyên theo dõi, ràsoát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận lập hoặc điều chỉnh, bổ sung cácquy hoạch chuyên ngành cây xanh;

e) Tham gia ý kiến chuyên ngành về cây xanh,công viên, vườn hoa đối với các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đôthị trên địa bàn tỉnh;

g) Tổ chức thực hiện, kiểm tra,thanh tra chuyên ngành việc tuân thủ quy định của pháp luật về cây xanh đô thị;

h) Tổng hợp cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị; hướngdẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuậnvà định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Tham gia ý kiến về kế hoạch đầu tư, phát triểncây xanh sử dụng công cộng đô thị theo Điều 5 của Quy định này;

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận cânđối, phân bổ nguồn vốn theo kế hoạch hàng năm và giai đoạn 5 năm về đầu tư,phát triển cây xanh sử dụng công cộng của địa phương;

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận banhành các cơ chế chính sách, chế độ khen thưởng, ưu đãi để khuyến khích các tổchức, cá nhân tham gia quản lý trồng, chăm sóc, bảo vệ và phát triển cây xanhđô thị.

3. Sở Tài chính:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phânbổ định mức dự toán chi ngân sách hàng năm chocác địa phương nhằm duy trì các hoạt động dịch vụ công ích, trong đó có côngtác duy trì cây xanh đô thị;

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận banhành quy định về quản lý và sử dụng các nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịchchuyển cây xanh sử dụng công cộng có nguồn lợi thu được.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Thực hiện lai tạo, nhân giống các chủng loạicây mới trong và ngoài nước phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của địaphương nhằm tạo sự đa dạng trong hệ thống cây xanh đô thị;

b) Theo dõi, phát hiện, thông báo kịp thời các dịchsâu, bệnh hại cây xanh đô thị và hướng dẫn các biện pháp phòng tránh.

5. Các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Liênđoàn Lao động tỉnh, Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh Ninh Thuận trong phạm vi chứcnăng của mình phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận, BáoNinh Thuận và trường học tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, hướng dẫn người dântham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh Quy địnhnày và các quy định của pháp luật liên quan về quản lý cây xanh đô thị.

Điều 11. Trách nhiệm của Ủyban nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức thực hiện công tác quản lý Nhà nước vềcây xanh đô trên địa bàn theo phân cấp.

2. Lập, thực hiện và quản lý kếhoạch phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị hàng năm và 5 năm trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

3. Kiểm tra, giámsát, đảm bảo việc tuân thủ quy chuẩn về tỷ lệ phủ xanh trong các dự án đầu tưxây dựng thuộc địa bàn quản lý; không để tình trạng lấn chiếm, sử dụngtrái phép các vị trí đã được quy hoạch làm đất cây xanh.

4. Phân công, phân cấp cho cácđơn vị chức năng trực thuộc, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, hộ gia đìnhtrong việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh đường phố, cây xanh sử dụng công cộng đôthị.

5. Lập và ban hành danh mục cây cần được bảo tồntrên địa bàn hành chính thuộc phạm vi quản lý.

6. Công bố, phổbiến danh mục cây cấm trồng, cây hạn chế trồng trong đô thị được quy định tạikhoản 2, Điều 4 của Quy định này để mọi người cùng thực hiện và giám sát thựchiện.

7. Rà soát và lập kế hoạch thay thế dần nhữngcây hiện có nhưng thuộc danh mục cây cấm trồng, cây hạn chế trồng trên đường phố,công viên, vườn hoa và các khu công cộng khác.

8. Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanhđô thị.

9. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lýcây xanh trên địa bàn theo phân cấp.

10. Tổ chức bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vivi phạm về cây xanh đô thị theo thẩm quyền. Khen thưởng kịp thời các tổ chức,cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ và phát triển cây xanh theo các quyđịnh hiện hành.

11. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức,cá nhân, hộ gia đình tích cực tham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ và phát triểncây xanh đô thị.

12. Chỉ đạo việc thống kê hàng năm và lập cơ sởdữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý và báo cáo Sở Xây dựngđể theo dõi, tổng hợp.

Điều 12. Trách nhiệm của đơnvị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh

1. Thực hiện việc quản lý, bảo vệ, khai thác câyxanh đô thị, công viên, vườn hoa theo đúng nội dung hợp đồng cung ứng sản phẩmdịch vụ đã ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tuân thủ quy trình kỹ thuật đảmbảo vệ sinh môi trường, an toàn, chất lượng, hiệu quả công việc.

2. Lập hồ sơ hiện trạng cây xanh đô thị do đơn vịmình phụ trách. Khảo sát, lập hồ sơ lý lịch quản lý và kế hoạch chăm sóc đặc biệtđối với cây quý hiếm, cây cổ thụ, cây bảo tồn.

3. Có kế hoạch kiểm tra thườngxuyên nhằm phát hiện cây nguy hiểm và xác định mức độ nguy hiểm có thể tác độngtới người, phương tiện và công trình, trên cơ sở đó tham mưu cấp có thẩm quyềncó biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời.

4. Tham gia nghiên cứu, đề xuất, lai tạo các chủngloại cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của địa phương.

5. Có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trình,tài sản trong phạm vi quản lý được giao; không được phép tổ chức các hoạt độngkhông thuộc chức năng công viên, vườn hoa.

6. Thường xuyên kiểm tra, kiến nghị các cơ quanchức năng giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan về cây xanh.

Điều 13. Trách nhiệm củacác tổ chức, cá nhân và hộ gia đình

1. Tham gia quản lý, bảo vệ, giữ gìn cảnh quan,vệ sinh môi trường công viên, vườn hoa, cây xanh công cộng.

2. Khi trồng cây theo dự án đầu tư phải thực hiệntheo đúng hồ sơ kỹ thuật được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trong quá trình thi công, xử lý kỹ thuật côngtrình liên quan đến cây xanh, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo, phốihợp chặt chẽ với cơ quan quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn để đảm bảo kỹ thuật,mỹ thuật, sự an toàn và phát triển của cây xanh.

4. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện cây nguy hiểm,cây sâu mục, cây chết và các hành vi phá hoại hoặc gây ảnh hưởng đến sự pháttriển của cây xanh phải thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng hoặc đơn vịquản lý trực tiếp để kịp thời giải quyết.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân chấp hành nghiêm chỉnhcác quy định về quản lý cây xanh đô thị. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với câyxanh đô thị được quy định tại Điều 7, Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng6 năm 2010 của Chính phủ.

2. Việc vi phạm các hành vi bị cấm đối với câyxanh đô thị sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 49 Nghịđịnh số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất,kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý pháttriển nhà và công sở.

3. Thẩm quyền lập biên bản và xửphạt hành chính thực hiện theo Chương 8 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10tháng 10 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

Các sở, ngành, Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thựchiện đúng Quy định này. Trong quá trình thựchiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về SởXây dựng để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xem xét sửa đổi,bổ sung phù hợp./.