THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 800/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆTCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ banhành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW xácđịnh nhiệm vụ xây dựng “Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thônmới”.
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trìnhmục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, bao gồm cácnội dung chính sau đây:

I. MỤC TIÊU CHUNG

Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chứcsản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắnphát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổnđịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninhtrật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càngđược nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

II. MỤC TIÊU CỤ THỂ

1. Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêuchuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).

2. Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêuchuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).

III. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆNCHƯƠNG TRÌNH

1. Thời gian thực hiện: từ năm 2010đến năm 2020.

2. Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nôngthôn của toàn quốc.

IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình mục tiêu quốc gia về xâydựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội,chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau:

1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạchxây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thônmới, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn2010 - 2020;

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đấtvà hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;

- Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạtầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trangcác khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nội dung1 “Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệphàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ”;

- Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện nộidung 2: “Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triểncác khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã”;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã ràsoát, bổ sung và hoàn chỉnh 02 loại quy hoạch trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập quyhoạch, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân huyệnphê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch đã được duyệt.

2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Hoàn thiện đường giaothông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. Đến2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) vàđến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa);

- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống cáccông trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã.Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạtchuẩn;

- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống cáccông trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã. Đến2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạtchuẩn;

- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống cáccông trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã. Đến 2015 có 50% sốxã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống cáccông trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45%số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã vàcác công trình phụ trợ. Đến 2015 có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85%số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thốngthủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3trở lên được kiên cố hóa). Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệthống kênh mương nội đồng theo quy hoạch).

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thựchiện nội dung 1: “Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã vàhệ thống giao thông trên địa bàn xã”;

- Bộ Công thương hướng dẫn thực hiệnnội dung 2: “Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụsinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã”;

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướngdẫn thực hiện nội dung 3: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầuvề hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã”;

- Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung4: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địabàn xã”;

- Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện nộidung 5: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dụctrên địa bàn xã”;

- Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện nộidung 6: “Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ”;

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn hướng dẫn thực hiện nội dung 7: “Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địabàn xã”;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xâydựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đềán và tổ chức thực hiện.

3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinhtế, nâng cao thu nhập.

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt,đến 2020 có 50% số xã đạt;

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinhtế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, cóhiệu quả kinh tế cao;

- Nội dung 2: Tăng cường công tác khuyếnnông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông- lâm - ngư nghiệp;

- Nội dung 3: Cơ giới hóa nông nghiệp,giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp;

- Nội dung 4: Bảo tồn và phát triểnlàng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngànhnghề theo thế mạnh của địa phương;

- Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghềcho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việclàm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn.

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn hướng dẫn thực hiện nội dung 1, 2, 3, 4;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộihướng dẫn thực hiện nội dung 05.

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xâydựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đềán và tổ chức thực hiện.

4. Giảm nghèo và an sinh xã hội.

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quảChương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghịquyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chươngtrình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo;

- Nội dung 3: Thực hiện các chương trìnhan sinh xã hội.

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộihướng dẫn thực hiện các nội dung trên;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xâydựng đề án theo các nội dung có liên quan nêu trên; Đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đềán và tổ chức thực hiện.

5. Đổi mới và phát triển các hình thứctổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn vàđến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ,trang trại, hợp tác xã;

- Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệpvừa và nhỏ ở nông thôn;

- Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chínhsách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn.

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung 1, 3;

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thựchiện nội dung 2;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phốtrực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xâydựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đềán theo nội dung 1, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.

6. Phát triển giáo dục - đào tạo ởnông thôn

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩnvà đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;

b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chươngtrình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chíquốc gia nông thôn mới;

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướngdẫn thực hiện đề án;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫncác xã xây dựng đề án; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đềán và tổ chức thực hiện.

7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏecư dân nông thôn

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩnvà đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chươngtrình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chíquốc gia nông thôn mới.

c) Phân công quản lý, thực hiện dựán:

- Bộ Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiệnđề án;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫncác xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đềán và tổ chức thực hiện.

8. Xây dựng đời sống văn hóa, thôngtin và truyền thông nông thôn.

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 30% số xã có nhà vănhóa xã, thôn và 45% số xã có bưu điện và điểm internet đạt chuẩn. Đến 2020 có75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểm internet đạtchuẩn;

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nôngthôn mới;

- Nội dung 2: Thực hiện thông tin vàtruyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủtrì, hướng dẫn thực hiện nội dung 1;

- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì,hướng dẫn thực hiện nội dung 2;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫncác xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đềán, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện.

9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạtsạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịchvụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh tháitrên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạtchuẩn;

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện chươngtrình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

- Nội dung 2: Xây dựng các công trìnhbảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xâydựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng cácđiểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cảitạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở cáccông trình công cộng….

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xâydựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dựán, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện.

10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng,chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn.

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn vànăm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Tổ chức đào tạo cán bộđạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới;

- Nội dung 2: Ban hành chính sách khuyếnkhích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã,đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩnhóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này;

- Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệmvụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêucầu xây dựng nông thôn mới.

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thựchiện;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phốtrực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xâydựng đề án theo các nội dung có liên quan; đồng thời chỉ đạo, triển khai thựchiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đềán theo nội dung 1, 3 và tổ chức thực hiện.

11. Giữ vững an ninh, trật tự xãhội nông thôn

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn vànăm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Ban hành nội quy, quyước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạchậu;

- Nội dung 2: Điều chỉnh và bổ sungchức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã,thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theoyêu cầu xây dựng nông thôn mới.

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn thựchiện đề án;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xâydựng đề án và tổ chức thực hiện.

V. VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆNCHƯƠNG TRÌNH:

1. Vốn ngân sách (Trung ương và địaphương), bao gồm:

a) Vốn từ các chương trình mục tiêuquốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tụctriển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn: khoảng 23%;

b) Vốn trực tiếp cho chương trình đểthực hiện các nội dung theo quy định tại điểm 3 mục VI của Quyết định này: khoản17%.

2. Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầutư phát triển và tín dụng thương mại): khoảng 30%;

3. Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tácxã và các loại hình kinh tế khác: khoảng 20%;

4. Huy động đóng góp của cộng đồng dâncư: khoảng 10%.

VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰCHIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Thực hiện cuộc vận động xã hội sâurộng về xây dựng nông thôn mới

a) Tổ chức phát động, tuyên truyền,phổ biến, vận động từ trung ương đến cơ sở, để mọi tầng lớp nhân dân hiểu và cảhệ thống chính trị tham gia. Thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, cácđiển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay về xây dựng nông thôn mới trêncác phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến và nhân rộng các mô hình này;

b) Phát động phong trào thi đua xâydựng nông thôn mới trong toàn quốc. Nội dung xây dựng nông thôn mới phải trở thànhmột nhiệm vụ chính trị của địa phương và các cơ quan có liên quan.

2. Cơ chế huy động vốn:

Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốnhuy động để triển khai thực hiện chương trình này.

a) Thực hiện lồng ghép các nguồn vốncủa các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mụctiêu trên địa bàn, bao gồm:

- Vốn từ các chương trình mục tiêu quốcgia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai trên địa bànnông thôn và tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo gồm: chương trìnhgiảm nghèo; chương trình quốc gia về việc làm; chương trình nước sạch và vệsinh môi trường nông thôn; chương trình phòng, chống tội phạm; chương trình dânsố và kế hoạch hóa gia đình; chương trình phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnhnguy hiểm và HIV/AIDS chương trình thích ứng biến đổi khí hậu; chương trình vềvăn hóa; chương trình giáo dục đào tạo; chương trình 135; dự án trồng mới 5triệu ha rừng; hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; hỗ trợ chia tách huyện, xã; hỗ trợ khámchữa bệnh cho người nghèo, cho trẻ em dưới 6 tuổi…; đầu tư kiên cố hóa trường,lớp học; kiên cố hóa kênh mương; phát triển đường giao thông nông thôn; pháttriển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, làng nghề…;

- Vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp củachương trình này, bao gồm cả trái phiếu Chính phủ (nếu có);

b) Huy động tối đa nguồn lực của địaphương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai Chương trình. Hội đồng nhân dântỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đấtcó thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đichi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựngnông thôn mới;

c) Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệpđối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vayvốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầutư theo quy định của pháp luật;

d) Các khoản đóng góp theo nguyên tắctự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xãthông qua;

đ) Các khoản viện trợ không hoàn lạicủa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầutư;

e) Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốntín dụng:

- Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước đượctrung ương phân bổ cho các tỉnh, thành phố theo chương trình kiên cố hóa kênhmương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sảnvà cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị địnhsố 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ;

- Vốn tín dụng thương mại theo quy địnhtại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chínhsách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn.

g) Huy động các nguồn tài chính hợppháp khác.

3. Nguyên tắc cơchế hỗ trợ

a) Hỗ trợ 100% từ ngân sách trung ươngcho: công tác quy hoạch; đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã;xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã;kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộxã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã;

b) Hỗ trợ một phần từ ngân sách trungương cho xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư;đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; phát triểnsản xuất và dịch vụ; nhà văn hóa thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; hạtầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản;

c) Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ươngcăn cứ điều kiện kinh tế xã hội để bố trí phù hợp với quy định tại Nghị quyếtHội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân,nông thôn. Ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương khó khăn chưa tự cân đối ngân sách,địa bàn đặc biệt khó khăn và những địa phương làm tốt.

4. Cơ chế đầu tư

a) Chủ đầu tư các dự án xây dựng côngtrình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã là Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã doỦy ban nhân dân xã quyết định. Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao,đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban Quản lý xã không đủ năng lực và không nhậnlàm chủ đầu tư thì Ủy ban nhân dân huyện giao cho một đơn vị có đủ năng lực làmchủ đầu tư và có sự tham gia của Ủy ban nhân dân xã;

b) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngtại các xã, thôn, bản có thời gian thực hiện dưới 2 năm hoặc giá trị công trìnhđến 3 tỷ, chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trong đó phải nêu rõ tên côngtrình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô kỹ thuật công trình, thờigian thi công, thời gian hoàn thành, nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động nguồnvốn kèm theo thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán;

Đối với các công trình có giá trị trên3 tỷ hoặc công trình có ý kiến kỹ thuật cao thì việc lập báo cáo kinh tế - kỹthuật và thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán phải do đơn vị tư vấn có tư cáchpháp nhân thực hiện. Việc lựa chọn tư vấn phải theo quy định hiện hành.

Trong quá trình chuẩn bị đầu tư cầntiến hành lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về báo cáo kinh tế - kỹ thuậtvà thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng.

c) Ủy ban nhân dân huyện là cấp quyếtđịnh đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầutư trên 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách và các công trình có yêu cầu kỹthuật cao;

d) Ủy ban nhân dân xã là cấp quyết địnhđầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tưđến 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách;

đ) Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọnnhà thầu xây dựng cơ sở hạ tầng các xã thực hiện theo 3 hình thức:

- Giao các cộng đồng dân cư thôn,bản, ấp (những người hưởng lợi trực tiếp từ chương trình) tự thực hiện xây dựng;

- Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xãcó đủ năng lực để xây dựng;

- Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thứcđấu thầu (theo quy định hiện hành).

Khuyến khích thực hiện hình thức giaocộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình tự thực hiện xây dựng.

e) Ban giám sát cộng đồng gồm đại diệncủa Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện củacộng đồng dân cư hưởng lợi công trình do dân bầu thực hiện giám sát các côngtrình cơ sở hạ tầng xã theo quy định hiện hành về giám sát đầu tư của cộng đồng.

5. Đào tạo cán bộ chuyên trách để triểnkhai chương trình mục tiêu quốc gia

Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên tráchở các cấp từ Trung ương đến địa phương để triển khai có hiệu quả chương trình.Đồng thời, tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thônmới từ trung ương đến địa phương.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônchủ trì phối hợp với Bộ ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương xây dựng và ban hành nội dung, tài liệu đào tạo, tổ chứctập huấn cán bộ xây dựng nông thôn mới.

6. Hợp tác quốc tế trong xây dựng nôngthôn mới.

a) Vận động, hợp tác với các tổ chứcquốc tế hỗ trợ tư vấn và kỹ thuật cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới;

b) Tranh thủ hỗ trợ vốn và vay vốn từcác tổ chức tài chính quốc tế và các đối tác phát triển quốc tế để tăng nguồnlực cho xây dựng nông thôn mới.

7. Điều hành, quản lý chương trình

a) Thành phố Ban Chỉ đạo Trung ươngđể chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia do đồng chí Phó Thủ tướng thườngtrực làm Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phótrưởng ban thường trực, thành viên là lãnh đạo các Bộ, ngành, các tổ chức đoànthể có liên quan;

b) Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở các cấp để chỉ đạo triển khaithực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

c) Thành lập Văn phòng điều phối Chươngtrình giúp Ban Chỉ đạo ở Trung ương đặt tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn là cơ quan thường trực điều phối, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Chương trình trên địa bàn.

VII. PHÂN CÔNGQUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của các Bộ, ngànhtrung ương:

a) Các Bộ, ngành được phân công thựchiện các nội dung của chương trình (tại mục IV) chịu trách nhiệm về việc xâydựng cơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựng các đề án, dự án để thực hiện cácnội dung theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đồng thời, đônđốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở.

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn là cơ quan thường trực Chương trình, có nhiệm vụ:

- Giúp Ban Chỉ đạo Trung ương chỉ đạothực hiện Chương trình; chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựngkế hoạch 5 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinhphí thực hiện Chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để tổnghợp báo cáo Chính phủ;

- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hìnhthực hiện Chương trình của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương và Chínhphủ.

c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phốihợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan cân đối và phân bổ nguồn lựccho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương; phối hợp với các Bộ,ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản lý thực hiện Chương trình.

d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp vớiBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định vốn từngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành, địa phương triển khaithực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đồng thờichịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với các Đề án, dự án củaChương trình; giám sát chỉ tiêu; tổng hợp quyết toán kinh phí Chương trình; cơchế lồng ghép các nguồn vốn.

đ) Bộ Xây dựng hướng dẫn, hỗ trợ cácđịa phương hoàn thành quy hoạch ở các xã theo tiêu chí nông thôn mới;

e) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo,kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng của các ngân hàng tham gia thựchiện chương trình;

g) Các cơ quan thông tin truyền thôngcó trách nhiệm tuyên truyền phục vụ yêu cầu của chương trình.

2. Trách nhiệm của địa phương

a) Tổ chức triển khai các chương trìnhtrên địa bàn;

b) Phân công, phân cấp trách nhiệm củatừng cấp và các ban, ngành cùng cấp trong việc tổ chức thực hiện Chương trìnhtheo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở;

c) Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả cácChương trình, dự án trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lýthực hiện chương trình và thực hiện chế độ báo cáo hàng năm.

3. Huy động sự tham gia của các tổ chứcđoàn thể: đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chứcthành viên tích cực tham gia vào thực hiện Chương trình; tiếp tục thực hiệncuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, bổsung theo các nội dung mới phù hợp với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới.

Điều 2. Quyết định này có hiệulực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởngcơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng