NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 807/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIAPHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM ĐẾN NĂM 2015 CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nướcQuyết định số 46/2010/QH12 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CPngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 1217/QĐ-TTgngày 06 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mụctiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2012 - 2015;

Xét đề nghị tại Công văn số 3279/BCA-C41 ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Bộ Công an về việc xây dựng Kế hoạchthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm đến năm 2015;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra,giám sát ngân hàng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thựchiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm đến năm 2015 củangành Ngân hàng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước; Chánh Thanhtra, giám sát ngân hàng; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương; Chủ tịch Công đoàn Ngân hàng Việt Nam; Giám đốc Nhà máyin tiền quốc gia; Các Tổ chức tín dụng và Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;- Ban chỉ đạo 138/CP ;
- Ban lãnh đạo NHNN (để b/c);
- Lưu: VP, TTGSNH3.

THỐNG ĐỐC



Nguyễn Văn Bình

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM ĐẾN NĂM2015 CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG

(Banhành kèm theo Quyết định số 807/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước)

Thực hiện Quyết định 1217/QĐ-TTg ngày06 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêuquốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2012 - 2015 (sau đây gọi tắt là Chươngtrình), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) với vai trò là thành viên Ban chỉđạo 138/CP xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng,chống tội phạm đến năm 2015 của ngành Ngân hàng, như sau:

I. MỤC TIÊU, ĐỊNHHƯỚNG:

1. Tuyên truyền, phổ biến kiến thứcpháp luật liên quan đến tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng đến toàn thể cán bộ,công chức, viên chức; vận động đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Ngânhàng tham gia hoạt động ngăn chặn, phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh với tộiphạm xảy ra trong ngành (cả đối tượng trong ngành, ngoài ngành, sự cấu kết củacán bộ trong ngành và đối tượng bên ngoài).

2. Chủ động phòng ngừa, kiềm chế vàlàm giảm sự gia tăng của tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng, hạn chế đến mứcthấp nhất thiệt hại về người và tài sản có thể xảy ra.

3. Kịp thời phát hiện tội phạm và cáchành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong lĩnh vực ngân hàng, cảnh báo cho các tổchức tín dụng; công khai minh bạch trong hoạt động; xử lý trách nhiệm ngườiđứng đầu trực tiếp cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tội phạm tham nhũng.

4. Công tác đấu tranh phòng, chống tộiphạm trong lĩnh vực ngân hàng đặt dưới sự chỉ đạo, lãnh đạo toàn diện của Bancán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước, sự quan tâm sát sao của các cấp ủy Đảng, củalãnh đạo các tổ chức tín dụng.

5. Nâng cao vai trò, trách nhiệm củangười đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết củaĐảng, của Chính phủ về công tác phòng, chống tội phạm; tăng cường hiệu lực,hiệu quả quản lý, điều hành của các cấp và phát huy vai trò, trách nhiệm củacác tổ chức, đoàn thể trong phong trào phòng, chống tội phạm trong ngành Ngânhàng.

II. GIẢI PHÁP:

1. Giải pháp chung:

- Tập trung chỉ đạo phòng ngừa, đấutranh ngăn chặn các loại tội phạm, nhất là các loại tội phạm liên quan đến hoạtđộng cấp tín dụng, tội phạm lợi dụng công nghệ cao trong hoạt động ngân hàngđang có xu hướng gia tăng trong thời gian tới. Phối hợp với cơ quan chức năngđẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử, đặc biệt là các vụ án trọng điểmđược dư luận quan tâm. Thực hiện tốt công tác thống kê báo cáo vụ việc phạm tộitrong hoạt động ngân hàng làm cơ sở cho việc hoạch định các chủ trương, kếhoạch, biện pháp, phòng chống tội phạm.

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thốngpháp luật về phòng, chống tội phạm góp phần tạo hành lang pháp lý thực sự hiệuquả trong công tác phòng, chống tội phạm trong ngành Ngân hàng.

- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật vềphòng, chống tội phạm trong ngành Ngân hàng đến toàn thể đội ngũ cán bộ, nhânviên Ngân hàng nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của đội ngũ cán bộ,nhân viên trong ngành và huy động sự tham gia tích cực của đội ngũ này trongcông tác phòng, chống tội phạm. Vận động tập thể, cá nhân, tổ chức hoặc trựctiếp tham gia các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống tội phạm tronghoạt động ngân hàng như: triển khai, áp dụng các biện pháp phòng ngừa không đểtội phạm xảy ra trong nội bộ tổ chức tín dụng.

- Nâng cao năng lực quản trị, điềuhành của đội ngũ lãnh đạo tổ chức tín dụng; tăng cường, nâng cao năng lựcchuyên môn cho đội ngũ cán bộ, nhân viên đảm bảo phù hợp với yêu cầu phòngngừa, ngăn chặn, đấu tranh với tội phạm trong hoạt động ngân hàng.

2. Các giải pháp cụ thể:

2.1. Hoàn thiện thể chế:

Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tíndụng rà soát cơ chế, chính sách tiền tệ, tín dụng ngân hàng; tiếp tục hoànthiện, giảm thiểu thấp nhất sơ hở cho việc lách cơ chế, gây lũng đoạn thịtrường, bóp méo chính sách kinh tế nói chung và gây thiệt hại cho các tổ chứctín dụng.

Người đứng đầu cấp ủy đảng và chínhquyền các cấp phải chịu trách nhiệm trước hết về tình hình tội phạm trong hoạtđộng ngân hàng và tổ chức thực hiện công tác phòng, chống tội phạm trong hoạtđộng ngân hàng thuộc phạm vi quản lý, phụ trách. Kết quả thực hiện công tácphòng chống tội phạm trong hoạt động ngân hàng là một trong những tiêu chí đểbình xét, phân loại đối với mỗi tổ chức. Đảm bảo 100% các tổ chức đảng, chínhquyền có nội dung kiểm điểm về trách nhiệm trong phòng, chống tội phạm trongnghị quyết thường kỳ.

Xây dựng, rà soát hành lang pháp lý,khung pháp lý một cách thống nhất, chuẩn mực, giảm thiểu đến mức tối đa sựchồng chéo, mâu thuẫn giữa một hay một số điều khoản của văn bản pháp luật nàyvới một hay một số điều khoản của văn bản pháp luật khác. Sự chồng chéo, mâuthuẫn trong khung pháp lý sẽ là điều kiện thuận lợi và tạo ra kẽ hở cho các đốitượng tội phạm lợi dụng để phạm tội.

Hoàn thiện cơ chế phối hợp phòng,chống tội phạm trong hoạt động ngân hàng giữa các cơ quan chức năng nói chungvà giữa các bộ phận trong nội bộ tổ chức tín dụng; phát hiện, khắc phục nhữngsơ hở, thiếu sót trong công tác tổ chức và quản lý của tổ chức tín dụng khôngđể tội phạm lợi dụng để hoạt động phạm tội.

2.2. Nâng cao năng lực hoạt độngquản lý nhà nước đối với công tác phòng, chống tội phạm trong ngành Ngân hàng:

- Tăng cường hiệu lực quản lý nhànước trong việc đấu tranh, ngăn chặn, phòng, chống tội phạm trong hoạt độngngân hàng;

- Hoạt động thanh tra, giám sát: tiếptục đổi mới và nâng cao hiệu quả thanh tra, giám sát ngân hàng để cảnh báo sớmrủi ro trong hoạt động tín dụng, ngân hàng; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xửlý ngay (kể cả hành chính và hình sự) đối với các hành vi vi phạm pháp luậttrong hoạt động ngân hàng; tăng cường hơn nữa công tác thanh tra trực tiếp tạicác tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo việc thực thi chính sách tiền tệ và hoạt độngngân hàng có hiệu quả. Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động của Cơquan Thanh tra, giám sát ngân hàng, thực hiện thanh tra trên cơ sở rủi ro vàgiám sát tổng hợp tổ chức tín dụng; phát triển hệ thống giám sát theo tiêuchuẩn CAMELS, hệ thống đánh giá rủi ro đối với tổ chức tín dụng và cảnh báo sớmtrong hoạt động ngân hàng. Tập trung nâng cao chất lượng, trình độ của đội ngũcán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng;

- Xây dựng hạ tầng công nghệ thôngtin đồng bộ và tiên tiến để phục vụ cho hiện đại hóa công nghệ thanh tra, giámsát Ngân hàng, bao gồm hệ thống thông tin, báo cáo, đường truyền dữ liệu trựctuyến, phần cứng, phần mềm ứng dụng;

- Có biện pháp xử lý cụ thể, nghiêmkhắc, chặt chẽ với các sai phạm trong quản trị, điều hành và vi phạm pháp luậtcủa cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng, đặc biệt là hành vi cấu kết với đốitượng ngoài ngân hàng để hoạt động phạm tội và hành vi cố ý làm giả các giấy tờtrong giao dịch ngân hàng;

- Thường xuyên cập nhật thông tin vàcung cấp cho tổ chức tín dụng về các thủ đoạn, hành vi phạm tội (đặc biệt làloại tội phạm sử dụng công nghệ cao) trong lĩnh vực ngân hàng để tổ chức tíndụng có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi phạm tội tương tự.

2.3. Kết hợp công tác phòng, chốngtham nhũng đối với công tác phòng, chống tội phạm:

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Kếhoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 củangành Ngân hàng (ban hành kèm theo Quyết định số 110/QĐ-NHNN ngày 21/01/2010của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước);

- Tiếp tục thực hiện Đề án tuyêntruyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước Liên hợp quốcvề chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức từ năm 2012 đến năm 2016;

- Thực hiện đồng bộ các biện phápphòng, chống tội phạm tham nhũng; xác định rõ công tác phòng, chống tội phạmtham nhũng trong hoạt động ngân hàng là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, Thủtrưởng các đơn vị, các tổ chức đoàn thể; trách nhiệm của toàn thể cán bộ, côngchức, viên chức và người lao động; xây dựng lực lượng chuyên trách đủ mạnh, cólập trường tư tưởng vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môncần thiết để làm nòng cốt trong công tác phòng ngừa, phát hiện và tham mưu xửlý tội phạm tham nhũng theo hướng chuyên môn hóa để qua đó ngăn chặn và đẩy lùilàm giảm đến mức thấp nhất tội phạm xảy ra trong hoạt động ngân hàng;

- Xử lý nghiêm trách nhiệm của ngườiđứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị ngân hàng khi để xảy ra tội phạm thamnhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách;

- Tăng cường công tác quản lý, đánhgiá cán bộ; không để tình trạng bố, mẹ, vợ chồng, con của người đứng đầu tổchức tín dụng giữ chức vụ, cương vị chủ chốt ở cùng tổ chức, đơn vị; tiến hànhsơ kết, tổng kết việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ để phòng ngừa tiêucực, tham nhũng; rà soát quy trình, thủ tục cấp phép, quy trình đánh giá hoạtđộng quản trị điều hành và năng lực, phẩm chất, đạo đức của các thành viên Hộiđồng quản trị, Ban điều hành của các tổ chức tín dụng.

2.4. Tăng cường sự phối hợp vớicác Bộ, Ban ngành trong công tác phòng, chống tội phạm:

Có cơ chế phối kết hợp chặt chẽ vớicác Bộ, ban, ngành trong việc đấu tranh, ngăn ngừa tội phạm xảy ra trong hoạtđộng ngân hàng; trong tuyên truyền, cảnh báo thủ đoạn, hành vi các loại tộiphạm đang có xu hướng phát triển nhanh và sử dụng công nghệ cao, trong đó phốihợp với Bộ Công an tổ chức tập huấn cho cán bộ, nhân viên ngân hàng nhận biếtcác dấu hiệu nghi ngờ giấy tờ giả mạo trong giao dịch, cố ý lừa đảo để chiếmđoạt tài sản...; tăng cường đấu tranh với loại tội phạm công nghệ cao trongngành Ngân hàng, đặc biệt loại tội phạm có thủ đoạn tinh vi trong công tácphòng, chống rửa tiền nhằm ngăn chặn việc chuyển; các nguồn tiền do phạm tội màcó trong hệ thống ngân hàng (bao gồm cả nguồn tiền từ phạm tội tham nhũng).

2.5. Giải pháp đối với các tổ chứctín dụng:

- Tiếp tục thực hiện mục tiêu của Đềán “Tái cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015” (banhành kèm theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ).

Đổi mới hệ thống quản trị ngân hàng phùhợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế tiên tiến, đặc biệt tăng cường hiện đại hóahệ thống quản trị rủi ro, nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát, kiểm toán nộibộ để các tổ chức tín dụng có khả năng tự kiểm soát một cách có hiệu quả cácloại rủi ro trong hoạt động, góp phần hạn chế các loại tội phạm trong hoạt độngngân hàng mà nguyên nhân xuất phát từ quy trình quản lý, kiểm soát của tổ chứctín dụng chưa chặt chẽ, triệt để;

- Ban lãnh đạo của tổ chức tín dụngphải thể hiện được vai trò của mình trong việc đấu tranh ngăn ngừa, phòng,chống tội phạm xảy ra trong hoạt động ngân hàng. Bộ phận quản lý rủi ro, bankiểm soát nội bộ ... phải được củng cố và thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụcủa mình. Tuân thủ quy định về các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng,trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước;

- Rà soát các quy định nội bộ, đặcbiệt là việc phân cấp, ủy quyền và thẩm quyền về mức phán quyết trong cấp tíndụng cho cấp dưới;

- Thực hiện các biện pháp tuyên truyền,phổ biến pháp luật đến toàn thể đội ngũ cán bộ, công nhân viên của tổ chức tíndụng; thường xuyên cập nhật thông tin về các loại tội phạm (đặc biệt là tộiphạm sử dụng công nghệ cao) để có biện pháp ngăn ngừa tội phạm;

- Hoàn thiện quy trình quy phạm nghiệpvụ kinh doanh, đảm bảo mọi giao dịch phải được kiểm tra, kiểm soát; xây dựng vàthực hiện quy chế công khai, minh bạch thông tin, nhất là về quy trình, thủ tụctrong giao dịch với khách hàng tránh những sơ hở, thiếu sót tạo điều kiện cho tộiphạm hoạt động hoặc sự móc nối giữa cán bộ của các tổ chức tín dụng với tội phạmbên ngoài. Chú trọng thực hiện đúng quy trình, nghiệp vụ và nâng cao chất lượnghoạt động. Tăng cường công tác quản lý cán bộ trong các khâu, các quy trìnhnghiệp vụ dễ phạm tội. Không để cán bộ có biểu hiện yếu kém về phẩm chất đạođức làm tại các vị trí nhạy cảm trong một tổ chức tín dụng;

- Công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểmtoán nội bộ phải được tiến hành thường xuyên, liên tục; có sự kiểm tra, kiểmsoát chéo chặt chẽ giữa các bộ phận trong công việc có liên quan nhằm ngăn chặnvi phạm xảy ra hoặc chủ động kịp thời phát hiện và chỉnh sửa những sai sót,phát hiện những vi phạm, khắc phục thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra. Có biệnpháp xử lý nghiêm túc, đúng người, đúng tội đối với cán bộ có hành vi vi phạmđạo đức nghề nghiệp gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng;

- Làm tốt hơn nữa công tác đào tạo,giáo dục và nâng cao ý thức, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, nhân viên;chú trọng khâu tuyển dụng, đề bạt, quản lý cán bộ và thực hiện nghiêm túc côngtác luân chuyển cán bộ; kiên quyết thực hiện việc chuyển đổi vị trí công táchoặc sa thải đối với cán bộ, nhân viên thoái hóa, vi phạm, tham nhũng đồng thờicó biện pháp xử lý trách nhiệm người đứng đầu đơn vị để phát sinh vụ việc;

- Xây dựng hệ thống công nghệ thôngtin đồng bộ, tiên tiến nhằm phục vụ tốt cho công tác kiểm tra, giám sát và kịpthời cảnh báo rủi ro cho hoạt động ngân hàng;

- Tuân thủ các chế độ thông tin, báocáo đầy đủ về tình hình hoạt động ngân hàng cho các Vụ chức năng và Cơ quanthanh tra, giám sát ngân hàng. Các thông tin, báo cáo là cơ sở để Ngân hàng Nhànước giám sát, theo dõi đối với hoạt động của tổ chức tín dụng.

III. TỔ CHỨC THỰCHIỆN:

1. Đối với các đơn vị, Vụ, Cục thuộcNgân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố:

- Thực hiện có hiệu quả các giải phápvề phòng, chống tham nhũng; phòng, chống tội phạm trong từng tổ chức, đơn vị,trong đó chú trọng giải pháp về công tác cán bộ. Tổ chức tuyên truyền, giáodục, cảnh báo các thủ đoạn tham nhũng, tội phạm, đặc biệt là loại tội phạm côngnghệ cao, loại tội phạm rửa tiền có thủ đoạn tinh vi, loại tội phạm lừa đảo cốý làm giả các giấy tờ trong giao dịch ngân hàng góp phần đảm bảo an ninh tiềntệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ đượcgiao, các đơn vị cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ trong công tác chuyên môngắn liền với công tác phòng, chống tội phạm vào chương trình nhiệm vụ hàng nămcủa đơn vị đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức; coi công tác phòng, chốngtội phạm trong hoạt động ngân hàng là nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị;

- Phối hợp với các Cơ quan, tổ chức,đơn vị trong việc tham mưu giúp các cơ quan có thẩm quyền rà soát, bổ sung,chỉnh sửa các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng vàquy định của ngành Ngân hàng; phòng, chống tham nhũng, sai phạm và các hành vivi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

2. Đối với Tổ chức tín dụng, Chinhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam:

- Tổ chức học tập, nghiên cứu văn bảnliên quan đến công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống tham nhũng tronghoạt động ngân hàng dưới nhiều hình thức để nâng cao kiến thức pháp luật và ýthức tuân thủ pháp luật của từng công chức, viên chức. Tuyên truyền, phổ biến,hướng dẫn việc nhận biết các hành vi, thủ đoạn vi phạm pháp luật, lừa đảo tronghoạt động ngân hàng để nâng cao ý thức cảnh giác phòng, chống các loại tội phạmnày;

- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo côngtác phòng, chống tội phạm trong hoạt động ngân hàng, huy động sự tham gia tíchcực của cán bộ, viên chức và người lao động; coi đây là nhiệm vụ trọng tâm,thường xuyên của đơn vị; gắn hoạt động kinh doanh với việc thực hiện Chỉ thị48-CT/TW của Bộ Chính trị và tiếp tục thực hiện Nghị quyết 09/NQ-CP của Chínhphủ và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm trong tình hình mới nhằm hạnchế các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm trong cơ quan, đơn vị;

- Chỉ đạo toàn hệ thống thực hiệnnghiêm túc các quy định của Ngân hàng Nhà nước, quy định nội bộ của tổ chức tíndụng; giám sát chặt chẽ hoạt động và xử lý kiên quyết đối với những tồn tại,sai phạm của các cá nhân và đơn vị trực thuộc;

- Báo cáo kịp thời với Ngân hàng Nhànước Trung ương và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố tình hình thanhkhoản và những biến động bất lợi, ảnh hưởng xấu đến an toàn, hiệu quả hoạtđộng; thực hiện đúng chỉ đạo, của Ngân hàng Nhà nước trong quá trình cơ cấu lạihệ thống các tổ chức tín dụng; kiểm tra, rà soát lại các vụ việc vi phạm phápluật, tiêu cực, tham nhũng còn tồn đọng, xây dựng kế hoạch cụ thể để xử lý dứtđiểm vụ việc, thu hồi tài sản thất thoát.

3. Chế độ báo cáo:

Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệmtổ chức, triển khai thực hiện tốt các giải pháp được nêu tại mục II Kế hoạchnày; định kỳ 6 tháng và hàng năm sơ kết, tổng kết và gửi báo cáo về Ngân hàngNhà nước trước ngày 20 tháng 7 và ngày 20 tháng 01 hàng năm (qua Cơ quan Thanhtra, giám sát ngân hàng) để tổng hợp báo cáo gửi Ban chỉ đạo 138/CP của Chínhphủ.

Nơi nhận:
- Ban Lãnh đạo NHNN (để chỉ đạo);
- Các đơn vị Vụ, Cục NHNN;
- NHNN Chi nhánh tỉnh, thành phố;
- Các TCTD;
- Lưu VT, TTGSNH3.

THỐNG ĐỐC




Nguyễn Văn Bình