ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 809/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 17 tháng 5 năm 2013

QUYẾTĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂNNGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌNĐẾN NĂM 2030.

CHỦTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chínhphủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ;

Căn cứ Quyết định số 194/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước thời kỳ 2006-2020;

Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-BCN ngày 31/7/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010, tầmnhìn đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 22/8/2008của UBND tỉnhphê duyệt Quy hoạch phát triển côngnghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006-2015, tầm nhìn đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số207/TTr-SCT ngày 02/3/2013,

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch pháttriển ngành công nghiệp hỗ trợ (gọi tắt là CNHT) trên địabàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chínhnhư sau:

I. Quan điểm phát triển:

-Quy hoạch Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ (CNHT) gắn với quy hoạch tổngthể kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh BìnhPhước; quy hoạchphát triển công nghiệp hỗ trợ của cả nước... nhằm thúc đẩy các ngànhcông nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển bền vững, hội nhập vững chắc với nềnkinh tế thế giới.

- Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ được xây dựng trêncơ sở chọn lọc một số ngành công nghiệp chủ lực, dựa trên tiềm năng, thế mạnhcủa Bình Phước, năng lực cạnh tranh của ngành, sự phân công lao động giữa cáctỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cả nước, khu vực và quốc tế.

- Phát triển công nghiệp hỗ trợ cho mỗi chuyên ngành phảiphù hợp với những đặc thù riêng của từng chuyên ngành và đặc thù của địa phương;tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước phát triển, có sự liênkết trong sản xuất giữa các thành phần kinh tế, phát huy nội lực.

- Tập trung phát triển các ngành CNHT vừa đáp ứng nhu cầuthị trường trong nước, vừa xuất khẩu, đặc biệt chú trọng đến xuất khẩu,nhằm phát triển nhanh CNHT, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.

- Ưu tiên đầu tư phát triển ngành côngnghiệp hỗ trợ Bình Phước theo hướng đẩy nhanh tốc độtăng trưởng giá trị sản xuất các ngành công nghiệp hỗ trợ ngànhcơ khí, điện - điện tử, dệt may - giày da cao hơn sovới tốc độ tăng trưởng bình quân của các ngành công nghiệp cơkhí, điện - điện tử, dệt may - giày da trên toàn tỉnh.

II. Định hướng phát triển:

Căn cứ vào đặc thù của tỉnh và Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh giai đoạn 2006-2015, tầm nhìn đếnnăm 2020 và tình hình phát triển thực tế của địa phương và các vùnglân cận, từ đó định hướng ưu tiên phát triển CNHT của tỉnh như sau:

1. Ngành công nghiệp hỗ trợ ngành dệt - may, giày – da:

- Ngành công nghiệp hỗ trợ ngành dệt - may: sợi,vải, nguyên phụ liệu ngành may, công nghiệp cơ khí sản xuất những chitiết đơn giản như khung, gá lắp, kéo cắt chỉ, lược dệt...; côngnghiệp hóa chất (các loại thuốc nhuộm; chất trợ, hóa chất cơ bản,chế phẩm sinh học...).

- Các ngành công nghiệp hỗ trợ ngành giày - da:nguyên phụ liệu ngành giày - da; da đã thuộc; công nghiệp hóa chất;công nghiệp cơ khí sản xuất các loại dao dùng cho ngành da - giày.

2. Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí:

- Nhóm sản phẩm cơ khí ô tô, xe máy (Khung, ca bin, vỏ,bánh xe; các chi tiết, phụ kiện ôtô như đèn xe, còi xe, ống dây, cuộn dây xoăn, ron giấy, ron cao su, nắp, vỏbọc, ghế đệm, lái, gươngkính, sản phẩm nhựa và giacông sơn mạ ô tô).

- Nhóm sản xuất sản phẩm phục vụ trong xây dựng (tôn, tấmlợp, xà gồ, cấu kiện xây dựng, ống thép, sắt thép xây dựng, panel cách nhiệt, cửavà cửa sổ các loại, các thiết bị phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng,...).

- Nhóm sản phẩm cơ khí tiêu dùng (nồi xoong chảo, dụng cụ,thiết bị cho nhà bếp như kệ inox, móc, vĩ, lọc rác..., thùng thiếc, khung bànghế, bàn ghế, kệ sắt, thùng, xô chậu, tủ,...).

- Nhóm sản phẩm cơ khí chế tạo: Linh kiện, phụ tùng phụcvụ chế tạo máy móc thiết bị nông nghiệp, phục vụ ngành công nghiệp chế biến;sản phẩm cơ khí chính xác (ống thép dẫn dầu và chi tiết van dầu khí), đúc, giacông cơ khí và luyện kim loại màu, van kim loại, bồn tự hoại và bồn chứa dầu. Cácsản phẩm cơ khí phục vụ các ngành công nghiệp khác, như: Chế tạokhuôn mẫu, bồn áp lực, các thiết bị phụ tùng cho ngành hoá chất,chế biến gỗ,...

3. Công nghiệp hỗ trợ ngành điện - điện tử:

- Nhóm sản phẩm thiết bị điện, vật liệu điện (Máy biếnthế, ổn áp, quạt công nghiệp, dây điện các loại, công tắc, cầu chì, bóngđèn...).

- Nhóm sản phẩm linh kiện điện - điện tử:: linh kiện phụcvụ cho máy móc thiết bị công nghiệp, linh kiện điện tử gia dụng, linh kiện điệncho lắp ráp ô tô, xe máy,...

III. Mục tiêu phát triển:

1.Công nghiệp hỗ trợ dệt - may, giày da:

- Giai đoạn đến năm 2020: Giá trị sản xuất công nghiệpđạt 471,6 tỷ đồng (giá cố định năm 1994), tốc độ tăng bình quân từ 11-12%/năm.

- Giai đoạn 2021-2030: Đến năm 2030, giá trị sản xuấtcông nghiệp đạt 1.440 tỷ đồng; tốc độ tăng bình quân từ11-12%/năm.

2. Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí:

- Giai đoạn đến năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệpđạt 706 tỷ đồng; tốc độ tăng bình quân từ 15-16%/năm.

- Giai đoạn 2021-2030: Đến năm 2030,giá trị sản xuất công nghiệp đạt 2.886 tỷ đồng; tốc độ tăngbình quân từ 14,5-15,5%/năm.

3. Công nghiệp hỗ trợ ngành điện - điện tử:

- Giai đoạn đến năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 3.005tỷ đồng; tốc độ tăng bình quân từ 18-19%/năm.

- Giai đoạn 2021-2030: Đến năm 2030, giá trị sản xuấtcông nghiệp đạt 15.716 tỷ đồng; tốc độ tăng bình quân từ17,5-18,5%/năm.

IV. Định hướng phát triển các ngành công nghiệphỗ trợ:

1. Công nghiệp hỗ trợ dệt - may, giày – da:

Trên cơ sở quan điểm và mục tiêu phát triển, định hướng pháttriển CNHT ngành dệt - may, giày – da tỉnh Bình Phước giaiđoạn từ nay đến 2020, tầm nhìn 2030 như sau:

a) Giai đoạn đến năm 2020

- CNHT ngành dệt: Tập trung vào nhóm sản phẩm sợi chodệt vải các loại, đây là sản phẩm chính trong CNHT ngành dệt, thườngxuyên chiếm tỷ trọng từ 95 - 98%.

- CNHT ngành may: Tập trung vào nhóm sản phẩm phụ liệucho ngành may, gồm: chỉ các loại (may, thêu,...); nhãnmác, logo; khóa kéo các loại; nút áo các loại,bao gói...

- CNHT giày - da: Tậptrung vào nhóm sản phẩm nguyên liệu chính cho ngành giày - da, gồm sản phẩm da, giả da, vải mộc... và nhóm sảnphẩm nguyên phụ liệu khác, như: keo dán, phụ liệu trang trí...

b) Giai đoạn 2021-2030

- CNHT ngành dệt: Tậptrung vào 03 nhóm sản phẩm: (1) nhóm sản phẩm sợi cho dệt vải các loại;(2) nhóm sản phẩm cơ khí cho ngành dệt; (3) sản phẩmhóa chất cho ngành dệt (các loại thuốc nhuộm; hóa chất cơ bản,... ).

- CNHT ngành may: (1) Nhóm sản phẩm cơ khí, gồm cácchi tiết thiết bị, phụ tùng cơ khí thay thế trong quá trình vận hànhbảo dưỡng; (2) Nhóm sản phẩm nhựa, như: móc áo cho ngành may, các loạighim cài, kẹp nhựa... (3) Nhóm phụ liệu, như chỉ các loại (may,thêu,...); nhãn mác, logo; khóa kéo các loại; nút áo các loại, baogói...

- CNHT ngành giày - da: (1) Nhóm sản phẩm cơ khí,gồm phom, dao chặt, khuôn đúc đế, các thiết bị vận chuyển... (2) Nhóm sảnphẩm nguyên liệu chính như da, giả da, vải mộc; (3) Nhóm sản phẩm cao su,plastic, gồm cao su (cao su lưu hóa, TPR,..), chất dẻo (PU, PE, PVC,..);(4) phụ liệu khác, như: keo dán, phụ liệu trang trí...

Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng CNHT ngành dệt - may,giày – da đạt khoảng 94% giá trị sản xuất công nghiệp ngành dệt - may, giày –da của tỉnh, tăng dần ở các giai đoạn tiếp theo, chiếm 94,5% giá trị sản xuấtcông nghiệp ngành dệt - may, giày – da của tỉnh năm 2030.

2. Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí:

a) Giai đoạn đến năm 2020

- CNHT cơ khí ô tô, xe máy: (1) Nhóm sản phẩm CNHT bênngoài như: Khung, vỏ (ca bin, vỏ), bánh xe; (2) Nhóm sản phẩm phụ kiện, các chitiết ô tô như: sản xuất đèn xe, còi xe, ống dây, cuộn dây xoăn, ron giấy, roncao su, nắp, vỏ bọc, ghế đệm, lái, gương kính, sản phẩm nhựa và gia công sơnmạ ô tô.

- CNHT cơ khí xây dựng: phát triển sản phẩm CNHT phục vụtrong xây dựng như: tôn, tấm lợp, xà gồ, cấu kiện xây dựng, ống thép, sắt thépxây dựng, panel cách nhiệt, cửa và cửa sổ các loại,...

- CNHT cơ khí tiêu dùng: Phát triển sản phẩm CNHT cơ khítiêu dùng như nồi xoong chảo, dụng cụ, thiết bị cho nhà bếp (kệ inox, móc, vĩ,lọc rác...), thùng thiếc, khung bàn ghế, bàn ghế, kệ sắt, thùng, xô chậu,tủ,...

- CNHT cơ khí chế tạo: Linh kiện, phụ tùng phục vụ chếtạo máy móc thiết bị nông nghiệp, phục vụ ngành công nghiệp chế biến; sản phẩmcơ khí chính xác (ống thép dẫn dầu và chi tiết van dầu khí), đúc, gia công cơkhí và luyện kim loại màu, van kim loại, bồn tự hoại và bồn chứa dầu. Các sảnphẩm cơ khí phục vụ các ngành công nghiệp khác, như: Chế tạo khuônmẫu, bồn áp lực, các thiết bị phụ tùng cho ngành hoá chất, chếbiến gỗ,...

b) Giai đoạn 2021-2030

Tiếp tục phát triển các nhóm sản phẩm CNHT cơ khí như giaiđoạn 2011-2020, đồng thời thu hút đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm CNHT thuộcDanh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành theo Quyếtđịnh 1483/QĐ-TTg ngày 26/08/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng CNHT ngành cơ khí đạt khoảng68,9% giá trị sản xuất công nghiệp ngành cơ khí của tỉnh, tăng dần ở các giaiđoạn tiếp theo, chiếm 70,2% giá trị sản xuất công nghiệp ngành cơ khí của tỉnhnăm 2030.

3. Công nghiệp hỗ trợ ngành điện - điện tử.

a) Giai đoạn đến năm 2020

- CNHT sản xuất thiết bị điện, vật liệu điện:Định hướng thu hút đầu tư phát triển các sản phẩm như máy biến thế, ổnáp, quạt công nghiệp, dây điện từ, dây cáp, vật liệu điện (công tắc,cầu chì, bóng đèn...), kim loại chuyên dụng cho sản phẩm điện tử các loại(nhôm, đồng...), nhựa chuyên dụng cho sản phẩm điện tử các loại, hóa chất phụcvụ cho các thiết bị ngoại vi điện - điện tử... Sản xuất vật liệu điện chosản xuất ô tô, xe máy như đèn, dây điện, ắc quy, ăng ten...

- CNHT sản xuất linh kiện điện, điện tử: Tập trungthu hút đầu tư phát triển các sản phẩm linh kiện sản xuất các loạilinh kiện cho lắp ráp máy móc thiết bị công nghiệp, linh kiện điện tử gia dụng,linh kiện điện cho lắp ráp ô tô, xe máy,...

b) Giai đoạn 2021-2030

Tiếp tục phát triển các nhóm sản phẩm CNHT điện - điện tửnhư giai đoạn 2011-2015, đồng thời thu hút đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm CNHTthuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành theoQuyết định 1483/QĐ-TTg ngày 26/08/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng CNHT ngành điện - điện tửđạt khoảng 95,8% giá trị sản xuất công nghiệp ngành điện - điện tử của tỉnh,tăng dần ở các giai đoạn tiếp theo, chiếm 96,5% giá trị sản xuất công nghiệpngành điện - điện tử của tỉnh năm 2030.

V. Nhu cầu vốn đầu tư:

- Giai đoạn đến năm 2020: Dự báo nhu cầu vốn đầu tưphát triển CNHT ngành dệt - may, giày - da khoảng 133 tỷ đồng; CNHT ngành cơkhí khoảng 243,6 tỷ đồng; CNHT ngành điện - điện tử khoảng 2.084,4 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2021-2030: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư pháttriển CNHT ngành dệt - may, giày - da khoảng 951,2 tỷ đồng; CNHT ngành cơ khíkhoảng 2.143,5 tỷ đồng; CNHT ngành điện - điện tử khoảng 16.434,4 tỷ đồng.

VI. Một số chính sách, giải pháp thực hiện quy hoạch:

1. Giải pháp về đầu tư và thu hút đầu tư:

- Xây dựng và tổ chức quảng bá, tuyên truyền các tài liệu bằngđĩa CD, sách hướng dẫn nhà đầu tư, ấn phẩm,… giới thiệu về môi trường đầu tưcủa tỉnh, gồm các chính sách hỗ trợ đầu tư, các danh mục dự án ngành công nghiệp,công nghiệp hỗ trợ ưu tiên thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh, hạ tầng khu, cụmcông nghiệp trên địa bàn tỉnh,... bằng tiếng Anh, Pháp, Hoa, Hàn Quốc, Nhật,...

- Ưu tiên nguồn ngân sách tỉnh cho hoạt động xúc tiến đầu tưphát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Tổ chức hộinghị, hội thảo đầu tư, gặp gỡ giao thương giữa các doanh nghiệp trong và ngoàinước đối với chuyên đề về ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp lýcho doanh nghiệp, đặc biệt là về đầu tư và ngành nghề ưutiên thu hút đầu tư ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh. Hoàn thiện cơsở dữ liệu pháp luật phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp, giải đáp pháp luậtcho doanh nghiệp, tiếp nhận ý kiến của doanh nghiệp về hoàn thiện cơ chế chínhsách, pháp luật.

- Tiếp tục thực hiện tốt và tăng cườngcải cách thủ tục hành chính, đảm bảo nhanh gọn và thuậnlợi cho các cho các nhà đầu tư, trong đó chú trọng đối tượng là doanh nghiệpnhỏ và vừa về thủ tục đầu tư và đăng ký kinh doanh, các thủ tục về xâydựng, đất đai, thuế ... Rà soát, bổ sung cơ chế chính sách đểtiếp tục hoàn thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.

2. Giải pháp hình thành mối liên kết giữa Bình Phước và các tỉnh,thành Vùng KTTĐPN trong phát triển công nghiệp hỗ trợ:

- Tăng cường liên kết thực hiện Chương trình khuyến công, xúctiến thương mại các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nghiên cứu, phối hợpvới các tỉnh trong Vùng tổ chức Hội chợ, Hội thảo chuyên đề về công nghiệp hỗtrợ.

- Đẩy mạnh công tác liên kết Vùng trong thu hút đầu tư, chọnlựa dự án mời gọi đầu tư, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp hỗ trợ. Tạo điềukiện cho các doanh nghiệp của các địa phương trong Vùng cơ hội hợp tác, học hỏikinh nghiệm và chuyển giao công nghệ.

- Hợp tác triển khai thực hiện quy hoạch phát triển ngành côngnghiệp, công nghiệp hỗ trợ. Thực hiện công tác cung cấp, trao đổi thông tin vềtình hình đầu tư, cơ chế chính sách, các hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnhvực phát triển công nghiệp. Chia sẻ kinh nghiệm trong việc quy hoạch côngnghiệp địa phương, xây dựng cơ chế chính sách mời gọi đầu tư vào lĩnh vực côngnghiệp, công nghiệp hỗ trợ.

3. Giải pháp về khoa học - công nghệ:

- Đối với các doanh nghiệp có khó khăn về nguồn vốn đầu tưnên thực hiện việc đầu tư đổi mới công nghệ theo phương thức hiện đại hóa từngphần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất, đặc biệt các công đoạn có tínhquyết định đến chất lượng sản phẩm.

- Đối với các dự án đầu tư mới cần cân nhắc, lựa chọn áp dụngcông nghệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Kiên quyết không nhập khẩucông nghệ và thiết bị lạc hậu, đã qua sử dụng. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹthuật tiên tiến, công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh.

- Mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, đa dạng hóacác loại hình hợp tác để tranh thủ tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từđối tác nước ngoài cho phát triển công nghiệp. Trong các dự án đầu tư phát triểnvà trong hợp tác sản xuất kinh doanh cần đặc biệt coi trọng yếu tố chuyển giaocông nghệ mới, coi đây là một trong những yếu tố để quyết định dự án đầu tư vàhợp đồng hợp tác sản xuất.

- Khuyến khích phát triển các dịch vụ công nghệ, xây dựngvà áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, hình thành một số trung tâm chuyển giao công nghệ nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận công nghệmới, sản xuất những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường.

4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:

Để thực hiện quy hoạch phát triển CNHT, chính sách phát triểnnguồn nhân lực của tỉnh cho CNHT trong giai tới cần hướng đến các doanh nghiệpsản xuất, cụ thể như sau:

- Đào tạo công nhân kỹ thuật cho các chuyên ngành CNHT theokỹ năng và theo các lĩnh vực của doanh nghiệp. Đổi mới chương trình đào tạo,máy móc trang thiết bị đào tạo nghề, chia sẻ thông tin, việc làm… Chú trọng đầutư cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực cho các trường công nhân kỹ thuật, trungtâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh, đi đôi với việc đổi mới chương trình và nộidung đào tạo cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của ngành CNHT.

- Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước, tạo điềukiện thuận lợi về mặt bằng đất đai, cơ sở hạ tầng… hình thành các trường dạynghề, trung tâm đào tạo nghề có chất lượng phục vụ nhu cầu phát triển các lĩnhvực cơ khí, điện - điện tử...

- Nâng cao năng lực của đội ngũ công nhân kỹ sư hiện có thôngqua Chương trình đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu của các doanh nghiệpthuộc các ngành CNHT mũi nhọn của tỉnh, như: Ngành cơ khí, điện - điện tử…,trong đó có sự hỗ trợ một phần kinh phí của tỉnh.

- Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn cho các cán bộ quản lýnhà nước về CNHT, chính sách, chiến lược phát triển CNHT của tỉnh và nhà nướccũng như các kỹ năng, phương pháp hỗ trợ doanh nghiệp.

5. Giải pháp về môi trường:

- Tuyên truyền cho các doanh nghiệp nắm rõ các quy định của Nhànước về môi trường, góp phần nâng cao ý thức trong bảo vệ môi trường. Hỗ trợdoanh nghiệp xây dựng, áp dụng các mô hình, tiêu chuẩn kỹ thuật về sản xuất sạchhơn trong công nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu, giảm thiểuô nhiễm ô trường.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường; nghiêncứu xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp môi trường trên địabàn tỉnh, tạo cơ sở cho công tác quản lý nhà nước về môi trường đối với các hoạtđộng sản xuất, định hướng thu hút đầu tư, khuyến khích phát triển ngành côngnghiệp môi trường.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công Thương:

- Tổ chức công bố Quy hoạch phát triển CNHT để các doanh nghiệp, tổ chức và nhân dân biết thực hiện.

- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện quyhoạch trong kế hoạch hàng năm, 5 năm. Theo dõi và báo cáo tình hình thực hiệnquy hoạch; phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã nghiêncứu, kịp thời đề xuất UBND tỉnh hoàn thiện chức năng quản lý Nhà nước, chínhsách và giải pháp phát triển CNHT trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp các sở ngành cấnđối nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ, bao gồm vốn đầu tư phát triểncơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến đầu tư, đối mới công nghệ, đàotạo nguồn nhân lực…

3. Sở Tài chính:Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,các sở, ngành liên quan, xây dựng và triển khai chính sáchvà cân đối nguồn vốn thực hiện hỗ trợ theo các chương trình phát triển ngànhcông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với cácđơn vị liên quan thực hiện chặt chẽ việc đánh giá tác động môi trường dự án;theo dõi, kiểm tra, giám sát các dự án đảm bảo các quy định về môi trường.

5. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành có liên quan triển khai thực hiện việc hỗ trợ phát triển ngành côngnghiệp trên địa bàn tỉnh đối với các hoạt động về phát triển khoa học công nghệ.

6. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Phối hợp với các sởngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện việc hỗ trợ đối với các hoạtđộng về phát triển nghề, đào tạo nghề chuyên ngành kỹ thuật phục vụ phát triểnngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.

7. Sở Tư pháp: Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địabàn tỉnh Bình Phước.

8. Ban quản lý các Khu kinh tế: Chủ trì, phối hợp các sởngành, đơn vị liên quan thực hiện việc thu hút đầu tư các ngành công nghiệp hỗ trợvào các khu công nghiệp.

9. Cục Thống kê: Cung cấp các thông tin, số liệu về giátrị sản xuất công nghiệp, chỉ số phát triển công nghiệp, giá trị gia tăng trongsản xuất công nghiệp theo các ngành công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ trên địabàn tỉnh Bình Phước.

10. Trung tâm xúc tiến đầu tư, thuơng mại và du lịch: Chủtrì phối hợp với Sở Công Thương, các sở ngành, địa phương liên quan đẩy mạnhcác hoạt động xúc tiến đầu tư thông qua các đơn vị đầu tư xây dựng hạ tầng cáckhu, cụm công nghiệp; trong đó ưu tiên mời gọi, lựa chọn những dự án đầu tư cácngành công nghiệp hỗ trợ theo quy hoạch này.

11. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm: Phối hợp với cácsở, ban ngành có liên quan trong việc triển khai thực hiện các dự án trên địabàn; đưa các nội dung triển khai quy hoạch này vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội hàng năm, 5 năm phù hợp với từng địa phương.

Điều 3. Chánh văn phòng UBNDtỉnh; Giám đốc các sở, ngành chức năng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã;Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày, kể từ ngày ký./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Tòng