ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 813/2015/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 20 tháng 04 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆCTUYỂN DỤNG, TIẾP NHẬN CÔNG CHỨC TẠI

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chứcngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng vàquản lý công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều vềtuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày15/3/2010 của Chính phủ; Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24/10/2012 của Bộ Nộivụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010;Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày 10/3/2015 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 9Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờtrình số 681/TTr-SNV ngày 21/3/2014, Công văn số 919/SNV-CCVC ngày 07/4/2015 vàBáo cáo thẩm định số 60/BCTĐ-STP ngày 02/12/2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tuyển dụng,tiếp nhận công chức tại thành phố Hải Phòng.

Điều 2.Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thaythế các nội dung liên quan về việc tuyển dụng, tiếp nhận công chức tại Quyết địnhsố 2057/2007/QĐ-UBND ngày 22/7/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định vềquản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức và tiền lương các cơ quanhành chính nhà nước thành phố Hải Phòng.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nộivụ, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐNDTP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Đoàn ĐB QH&HĐND TP;
- Sở Tư pháp;
- Cổng TTĐT TP, Công báo TP;
- CVP, PCVP UBND TP;
- TP NC;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thành

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC TUYỂN DỤNG, TIẾP NHẬN CÔNG CHỨC TẠI THÀNH PHỐ HẢIPHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 813/2015/QĐ-UBND ngày 20/04/2015 của Ủy bannhân dân thành phố)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định nàyquy định về việc tuyển dụng công chức; tiếp nhận công chức và xét chuyển cánbộ, công chức phường, xã, thị trấn (gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã)thành công chức quận, huyện, sở, ngành (gọi chung là công chức) tại thành phốHải Phòng.

2. Đối tượng áp dụng: Quy định nàyáp dụng đối với các cơ quan hành chính, quản lý nhà nước trên địa bàn thành phốvà các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tuyển dụng công chức; tiếp nhậncông chức và xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức, gồm:

a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hộivà Hội đồng nhân dân thành phố; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Các sở, ban, ngành, chi cục trựcthuộc sở và tương đương;

c) Ủy ban nhân dân quận, huyện;

d) Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn.

3. Các nội dung khác không quy địnhtại Quy định này thì thực hiện theo các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩmquyền.

Điều 2. Nguyêntắc chung

1. Việc tuyển dụng, tiếp nhận côngchức và xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức phải căn cứ vàochức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, nhu cầu sử dụng công chức, biên chế củacơ quan sử dụng công chức đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kiến thức,khả năng của người dự tuyển, tiếp nhận vào cơ quan hành chính, quản lý nhànước. Chỉ tuyển dụng, tiếp nhận công chức khi đơn vị còn biên chế và đúng vịtrí việc làm.

2. Đối với các vị trí tuyển dụng,tiếp nhận cần có các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm thì cơquan sử dụng công chức có trách nhiệm xây dựng các điều kiện đó, trên cơ sở bảnmô tả công việc gắn với chuyên ngành đào tạo, các kỹ năng, kinh nghiệm theo yêucầu tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức của vị trí dự tuyển và phải được Ủyban nhân dân thành phố đồng ý trước khi tổ chức thực hiện.

3. Không lấy kết quả thi tuyển, xéttuyển của người dự tuyển ở cơ quan này để tuyển dụng người đó vào cơ quan khác.

4. Việc tuyển dụng công chức vàtiếp nhận công chức thực hiện theo Luật Cán bộ, công chức, các văn bản củaChính phủ quy định thi hành luật và thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Nghị địnhcủa Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; đồng thời, đáp ứng yêu cầu nângcao chất lượng đội ngũ công chức của thành phố.

Chương II

TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC

Mục 1. ĐIỀU KIỆN,HỒ SƠ DỰ TUYỂN VÀ HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC

Điều 3. Điều kiệnđăng ký tuyển dụng công chức

1. Theo quy định tại Điều 36 LuậtCán bộ, công chức.

2. Đối với các vị trí dự tuyển vàolàm việc trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải, BạchLong Vỹ phải cam kết bằng văn bản làm việc ít nhất 5 năm, khi được tuyển dụng,tiếp nhận thành công chức tại huyện.

Điều 4. Hồ sơ đăngký dự tuyển

Thực hiện theo quy định tại Điều 2Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết mộtsố điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Thông tư số 13/2010/TT-BNVcủa Bộ Nội vụ). Riêng bằng cấp (kể cả bảng điểm), chứng chỉ đào tạo xuất trìnhbản gốc để đối chiếu, kiểm tra. Trường hợp bản gốc bị mất thì phải có lý dochính đáng và xuất trình giấy xác nhận của đơn vị đào tạo (nơi cấp bằng, chứngchỉ gốc) để đối chiếu, kiểm tra.

Điều 5. Ưu tiêntrong tuyển dụng công chức

1. Việc ưu tiên trong thi tuyển,xét tuyển công chức thực hiện theo Quy định tại Điều 5 Nghị định số24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lýcông 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ).

2. Ngoài quy định tại Khoản 1 Điều3 và Khoản 1 Điều 5, thực hiện ưu tiên đối tượng dự tuyển đối với những ngườiđược đào tạo chính quy tập trung bậc đại học trở lên và tốt nghiệp từ loại giỏitrở lên, dưới 40 tuổi đúng chuyên ngành vị trí công tác đặc biệt là các chuyênngành thành phố cần thu hút, đảm bảo điều kiện theo quy định để thu hút nhânlực chất lượng cao vào làm việc trong các cơ quan hành chính, quản lý nhà nướctrên địa bàn thành phố, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ công chứcthành phố. Khuyến khích ưu tiên điều kiện tuyển dụng theo yêu cầu nâng cao chấtlượng đội ngũ công chức của cơ quan sử dụng công chức.

Điều 6. Hình thứctuyển dụng

1. Thi tuyển: Áp dụng đối với ngườidự tuyển công chức vào các vị trí việc làm tại các cơ quan sử dụng công chức quyđịnh tại Điểm a, b, c Khoản 2, Điều 1 Quy định này.

2. Xét tuyển: Áp dụng đối với ngườidự tuyển công chức vào các vị trí việc làm tại các phòng chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân huyện Cát Hải và Bạch Long Vỹ.

Điều 7. Hội đồngtuyển dụng công chức

1. Hội đồng tuyển dụng công chức(sau đây viết tắt là Hội đồng tuyển dụng) có 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng làPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển dụnglà Giám đốc Sở Nội vụ;

c) Các Ủy viên là đại diện lãnh đạoSở Nội vụ và một số sở, ngành liên quan; trong đó, lãnh đạo Sở Nội vụ là Ủyviên kiêm thư ký Hội đồng tuyển dụng.

2. Sở Nội vụ là cơ quan thường trựccủa Hội đồng tuyển dụng.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồngtuyển dụng

a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyềnhạn theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Tổng hợp nhu cầu tuyển dụng côngchức theo vị trí việc làm và điều kiện đăng ký dự tuyển của các cơ quan sử dụngcông chức, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

c) Thẩm định hồ sơ đăng ký dự thituyển, xét tuyển do các cơ quan sử dụng công chức gửi; tổng hợp, báo cáo Ủy bannhân dân thành phố phê duyệt;

d) Thông báo công khai kết quả thituyển, xét tuyển;

đ) Được sử dụng con dấu của Ủy bannhân dân thành phố (đối với văn bản do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng ký) hoặcdấu của Sở Nội vụ (đối với văn bản do Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng ký).

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của cácthành viên Hội đồng tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Điều 2 (đối với thituyển) và Điều 23 (đối với xét tuyển) Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chứcban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

Mục 2. THI TUYỂN

Điều 8. Các mônthi và hình thức thi

1. Các môn thi: Thực hiện theo quyđịnh tại Điều 8 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Hình thức thi: Do Chủ tịch Hộiđồng tuyển dụng quyết định, cụ thể:

a) Môn kiến thức chung: Thi viết 01bài (hoặc thi trên máy tính);

b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thiviết 01 bài (hoặc thi trên máy tính) và thi trắc nghiệm 01 bài trên máy tính;

Đối với vị trí việc làm yêu cầuchuyên môn là ngoại ngữ, môn thi nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ phù hợpvới yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng (môn ngoại ngữ chuyên ngành thi4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết).

c) Môn ngoại ngữ: Thi trắc nghiệmtrên máy tính;

d) Môn tin học văn phòng: Thi trênmáy tính.

3. Thời gian thi các môn thi trongkỳ thi tuyển:

a) Thực hiện theo quy định tại Điều7 Thông tư số 13/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ;

b) Đối với bài thi trắc nghiệm trênmáy tính, thời gian thi các bài thi: Tin học, ngoại ngữ và chuyên ngành là 30phút, áp dụng đối với cả ngạch chuyên viên và cán sự. Trường hợp thi tin họcvăn phòng với nội dung soạn thảo văn bản thì thời gian thi do Chủ tịch Hội đồngtuyển dụng quyết định phù hợp với nội dung thi.

Điều 9. Điềukiện miễn một số môn thi

Việc miễn một số môn thi trong kỳthi tuyển công chức thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số24/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 10. Cách tínhđiểm và xác định người trúng tuyển

1. Cách tính điểm theo quy định tạiĐiều 10 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Việc xác định người trúng tuyểntheo quy định tại Điều 11 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Việc xây dựng thang điểm đối vớicác môn thi trên máy tính do Hội đồng tuyển dụng xem xét quyết định, đảm bảonguyên tắc điểm bài thi đạt từ 50 điểm trở lên thì đạt yêu cầu.

3. Cách tính điểm đối với mônnghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ (thi 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết) theoquy định của cơ sở đào tạo thực hiện sát hạch, sau khi cơ sở đào tạo thực hiệnsát hạch thống nhất với Hội đồng tuyển dụng.

Mục 3. XÉT TUYỂN

Điều 11. Nội dungxét tuyển công chức

Thực hiện theo Điều 12 Nghị định số24/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 12. Cách tínhđiểm và xác định người trúng tuyển

1. Cách tính điểm trong kỳ xéttuyển công chức thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Việc xác định người trúng tuyểnthực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 14 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP củaChính phủ.

Mục 4. TRÌNH TỰ,THỦ TỤC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC

Điều 13. Đăng kýnhu cầu tuyển dụng

1. Căn cứ quy định tại Điều 2 Quyđịnh này, chậm nhất vào ngày 30/8 hàng năm, cơ quan sử dụng công chức đăng kýnhu cầu tuyển dụng công chức gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dânthành phố.

2. Nội dung đăng ký ghi rõ vị tríviệc làm cần tuyển dụng, trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí tuyển dụng vàcác điều kiện khác để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức (nếu có), theo quyđịnh tại Khoản 2 Điều 2 Quy định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thànhphố quyết định số lượng tuyển dụng công chức từng cơ quan, đơn vị theo quy định.

Điều 14. Thôngbáo tuyển dụng

1. Sở Nội vụ thông báo công khaicác nội dung tuyển dụng công chức trên Báo Hải Phòng, Đài Phát thanh và Truyềnhình Hải Phòng, trong thời gian là 03 ngày liên tiếp (trừ ngày thứ 7 và Chủnhật) tính từ ngày bắt đầu thông báo công khai nội dung tuyển dụng công chức;đồng thời, trong thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển quy định tạiKhoản 2 Điều 15 Quy định này phải đăng tải trên Cổng thông tin điện tử thànhphố, Trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ và niêm yết công khai tại trụ sở làmviệc của Sở Nội vụ, trụ sở cơ quan có nhu cầu tuyển dụng công chức về các nộidung liên quan đến tuyển dụng công chức.

2. Nội dung thông báo tuyển dụngbao gồm:

a) Số lượng vị trí việc làm cầntuyển theo từng ngạch công chức của từng cơ quan có nhu cầu cần tuyển dụng;

b) Điều kiện đăng ký dự tuyển; điềukiện chuyên môn nghiệp vụ và các điều kiện khác của từng vị trí việc làm cầntuyển dụng theo Khoản 2 Điều 13 Quy định này;

c) Nội dung thành phần hồ sơ đăngký dự tuyển; thời hạn, địa điểm nhận hồ sơ dự tuyển và họ tên, số điện thoạicủa công chức được phân công tiếp nhận hồ sơ dự tuyển.

d) Hình thức và nội dung thi tuyểnhoặc xét tuyển; thời gian, địa điểm, lệ phí thi tuyển hoặc xét tuyển.

Điều 15. Tiếp nhậnhồ sơ

1. Cơ quan có nhu cầu tuyển dụngcông chức có trách nhiệm tiếp nhận thẩm định các hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiệnđăng ký dự thi tuyển, xét tuyển công chức vào làm việc tại cơ quan theo thôngbáo của Ủy ban nhân dân thành phố.

Trường hợp không nhận hồ sơ dựtuyển, cơ quan phải trả lời người dự tuyển bằng văn bản và báo cáo Hội đồngtuyển dụng. Đối với những trường hợp khiếu nại việc tiếp nhận hồ sơ, Sở Nội vụxem xét cụ thể báo cáo Hội đồng tuyển dụng giải quyết, trường hợp không giảiquyết được báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăngký dự tuyển công chức là 30 ngày, kể từ ngày thông báo công khai việc tuyểndụng công chức theo quy định tại Điều 14 Quy định này.

3. Trong thời gian tiếp nhận hồ sơdự tuyển theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan có nhu cầu tuyển dụng côngchức phải bố trí công chức có đủ năng lực, thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ dự tuyểntrong giờ làm việc các ngày làm việc theo quy định. Công chức được phân côngtiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan về thực hiện chứctrách nhiệm vụ được giao.

4. Chậm nhất 05 ngày làm việc, kểtừ ngày hết hạn nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển theo quy định tại Khoản 2 Điều này,cơ quan có nhu cầu tuyển dụng công chức phải gửi danh sách kèm theo hồ sơ thísinh đăng ký dự tuyển về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Hội đồng tuyển dụng.

5. Sở Nội vụ phối hợp với các cơquan liên quan giúp Hội đồng tuyển dụng thẩm định hồ sơ dự tuyển; lập danh sáchnhững người đủ điều kiện thi tuyển, xét tuyển trình Ủy ban nhân dân thành phốphê duyệt.

6. Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổchức thi tuyển hoặc xét tuyển, Hội đồng tuyển dụng niêm yết công khai danh sáchnhững người đủ điều kiện thi tuyển, xét tuyển tại trụ sở làm việc và thông báocông khai trên Trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ.

Điều 16. Tổ chứcthi tuyển, xét tuyển công chức

1. Việc tổ chức kỳ thi tuyển, xéttuyển công chức thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ chức thi tuyển, xéttuyển công chức ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ vàcác quy định, hướng dẫn khác của Bộ Nội vụ.

2. Trường hợp tổ chức thi tuyểntrên máy tính do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao cho Hội đồng tuyểndụng tổ chức thực hiện.

Điều 17. Thôngbáo kết quả tuyển dụng

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của Hội đồng tuyểndụng, Ủy ban nhân dân thành phố thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tửcủa thành phố, Báo Hải Phòng, Trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ và tại trụsở cơ quan Sở Nội vụ về kết quả thi tuyển, xét tuyển.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từngày thông báo công khai kết quả thi tuyển, xét tuyển theo quy định tại Khoản 1Điều này, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyểnhoặc xét tuyển (đối với xét tuyển, chỉ nhận đơn phúc khảo về việc sai sót trongviệc tính điểm học tập, điểm thi tốt nghiệp của người dự tuyển). Sở Nội vụ cótrách nhiệm nhận đơn phúc khảo.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổchức phúc khảo và công bố kết quả phúc khảo.

4. Sau 15 ngày, kể từ ngày công bốkết quả phúc khảo, Hội đồng tuyển dụng báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phêduyệt kết quả kỳ thi tuyển, xét tuyển.

5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển, xét tuyển của Hội đồng tuyển dụng,Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi tuyển,xét tuyển và công nhận kết quả trúng tuyển công chức.

6. Trong thời hạn 10 ngày, kể từngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có quyết định phê duyệt kết quả trúngtuyển công chức, Giám đốc Sở Nội vụ thông báo kết quả trúng tuyển cho cơ quancó người dự tuyển và thí sinh trúng tuyển biết.

Điều 18. Quyếtđịnh tuyển dụng và nhận việc

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của Giám đốc Sở Nội vụ,người trúng tuyển phải đến cơ quan sử dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dựtuyển, cụ thể:

a) Hồ sơ dự tuyển phải được bổ sungđể hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng. Thành phần hồ sơ thực hiệntheo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV được sửa đổi, bổsung tại Điều 1 Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày 10/3/2015 của Bộ Nội vụ.

b) Trường hợp người trúng tuyển cólý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển thì phải làm đơnxin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển gửi cơ quansử dụng công chức (tính theo ngày cơ quan sử dụng công chức nhận được đơn),đồng thời gửi Sở Nội vụ để theo dõi. Thời gian xin gia hạn không quá 15 ngày,kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển quy định tại Khoản 1 Điều này.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự tuyển của người trúng tuyển theo quy định tại Khoản1 Điều này, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức gửi văn bản đề nghị Giámđốc Sở Nội vụ ra quyết định tuyển dụng công chức (kèm theo đầy đủ hồ sơ dựtuyển của người trúng tuyển)

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc,kể từ ngày Sở Nội vụ nhận được văn bản đề nghị của cơ quan sử dụng công chức(kèm theo đầy đủ hồ sơ dự tuyển của người trúng tuyển), Giám đốc Sở Nội vụ raquyết định tuyển dụng công chức.

4. Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngàycó quyết định tuyển dụng công chức, người được tuyển dụng phải đến cơ quan sửdụng công chức nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng có quy định thờihạn khác. Trường hợp người được tuyển dụng công chức có lý do chính đáng màkhông thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thờihạn nêu trên gửi Sở Nội vụ và phải được Sở Nội vụ chấp thuận bằng văn bản. Thờigian xin gia hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận việc quy địnhtại Khoản này.

5. Trường hợp người trúng tuyểnkhông hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì cơquan sử dụng công chức có văn bản gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy bannhân dân thành phố quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển; trường hợp người đượctuyển dụng vào công chức không đến nhận việc trong thời hạn quy định tại Khoản4 Điều này thì người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức có văn bản gửi Sở Nộivụ ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức.

6. Trường hợp phát hiện người thamgia thi tuyển, xét tuyển (kể cả người đã là công chức) gian lận trong thituyển, xét tuyển đã được tuyển dụng thì Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhândân thành phố hủy kết quả trúng tuyển, hủy quyết định tuyển dụng. Căn cứ quyếtđịnh hủy bỏ kết quả trúng tuyển hoặc ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhândân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụngcông chức.

7. Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngàyGiám đốc Sở Nội vụ ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với cáctrường hợp quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều này, người đứng đầu cơ quan cónhu cầu tuyển dụng công chức có văn bản gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủyban nhân dân thành phố xem xét, quyết định tuyển dụng người có kết quả thituyển hoặc xét tuyển thấp hơn liền kề, thay thế những trường hợp quy định tạiKhoản 5, Khoản 6 Điều này và thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 9 Thôngtư số 13/2010/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số03/2015/TT-BNV ngày 10/3/2015 của Bộ Nội vụ.

Chương III

TIẾP NHẬN CÔNG CHỨC, TUYỂNDỤNG CÔNG CHỨC KHÔNG QUA THI TUYỂN

Mục 1. TIẾP NHẬNCÔNG CHỨC

Điều 19. Điều kiện,tiêu chuẩn chung

1. Tuổi không quá 45 (bốn lăm).

Trường hợp người có trình độ thạcsỹ, tiến sỹ, có học hàm phó giáo sư, giáo sư và tương đương mà có chuyên ngànhđào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí công tác, có kinh nghiệm công tác đáp ứngđúng vị trí việc làm thì độ tuổi có thể cao hơn, nhưng không quá 50 tuổi.

Đối với một số vị trí có tính chấtđặc thù và yêu cầu chuyên môn sâu hoặc do yêu cầu bố trí sắp xếp cán bộ, côngchức, căn cứ yêu cầu của thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,quyết định trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Nội vụ.

2. Đáp ứng đủ các điều kiện theoyêu cầu của vị trí việc làm cần bổ sung công chức, được thủ trưởng cơ quan, đơnvị quản lý công chức đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ, có phẩm chất chính trị,đạo đức tốt trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm xét tiếp nhận.

3. Có bằng tốt nghiệp từ đại họctrở lên (nếu là đại học hệ đào tạo không chính quy tập trung thì phải đạt từloại khá trở lên; đối với cán bộ, công chức cấp xã do yêu cầu bố trí, sắp xếpđội ngũ cán bộ, công chức, đáp ứng đúng vị trí việc làm và có kinh nghiệm côngtác phù hợp với vị trí việc làm cần bổ sung công chức hoặc các trường hợp cầnthiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định trên cơ sở đề xuấtcủa Giám đốc Sở Nội vụ); ưu tiên người tốt nghiệp đại học hệ chính quy tậptrung hoặc có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ, học hàm phó giáo sư, giáo sư có chuyênngành phù hợp với vị trí việc làm, có kinh nghiệm công tác đáp ứng được vị tríviệc làm cần tiếp nhận.

4. Không trong thời gian bị thanhtra, kiểm tra vi phạm, xem xét xử lý kỷ luật hoặc trong thời gian thi hànhquyết định kỷ luật, bản án có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền.Không thuộc đối tượng không được đăng ký dự tuyển công chức quy định tại Khoản2 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức.

Điều 20. Tiếp nhậncán bộ, công chức từ các cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội từ cấphuyện trở lên thuộc thành phố

1. Ngoài các điều kiện, tiêu chuẩnchung theo quy định tại Điều 19 Quy định này, còn phải có các điều kiện, tiêuchuẩn cụ thể sau: Là cán bộ, công chức đang công tác trong các cơ quan củaĐảng, tổ chức chính trị-xã hội từ cấp huyện trở lên thuộc thành phố Hải Phòng,đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định phê chuẩn (đối với cán bộ) hoặc quyếtđịnh bổ nhiệm vào ngạch công chức (đối với công chức), công tác ít nhất từ 02năm (24 tháng) trở lên kể từ ngày có quyết định. Trường hợp cần thiết do Chủtịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất của Giámđốc Sở Nội vụ, song phải có thời gian công tác ít nhất 01 năm kể từ ngày cóquyết định.

Cán bộ, công chức cấp xã đưa về làmcông tác Đảng, đoàn thể từ cấp huyện trở lên thì phải xét chuyển thành côngchức theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 13 Thông tư số13/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ thì mới được tiếp nhận vào làm công chức các cơquan hành chính từ cấp huyện trở lên.

2. Hồ sơ đề nghị tiếp nhận

a) Công văn đề nghị do người đứngđầu cơ quan đề nghị tiếp nhận công chức ký, trong đó nêu số chỉ tiêu biên chếcủa cơ quan được giao, số chỉ tiêu biên chế chưa sử dụng; dự kiến xếp ngạch,bậc lương;

b) Bản mô tả công việc của vị tríviệc làm cần tiếp nhận công chức, sự phù hợp của trình độ đào tạo, kinh nghiệmcủa người được đề nghị tiếp nhận đối với vị trí Việc làm cần tiếp nhận, có xácnhận của người đứng đầu cơ quan đề nghị tiếp nhận công chức:

c) Hồ sơ của người được đề nghịtiếp nhận, bao gồm:

- Đơn xin chuyển công tác có ý kiếncủa cơ quan hiện đang quản lý, sử dụng cán bộ, công chức;

- Nhận xét, đánh giá cán bộ, côngchức được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độvà năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khenthưởng, kỷ luật (nếu có) của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cánbộ, công chức đang công tác;

- Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu số 2cban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng BộNội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, có xác nhậncủa cơ quan có thẩm quyền quản lý theo phân cấp, có giá trị trong thời hạn 30ngày, tính từ khi xác nhận đến ngày nộp hồ sơ về Sở Nội vụ;

- Bản sao các quyết định: Tuyểndụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức (đối với công chức), phê chuẩn (đối với cánbộ) của cơ quan có thẩm quyền; các quyết định lương và sổ bảo hiểm xã hội;

- Bản photo các văn bằng, chứng chỉtheo yêu cầu của vị trí dự tuyển, kèm bản gốc để kiểm tra, đối chiếu;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơquan y tế có thẩm quyền cấp, có giá trị trong thời hạn 30 ngày, tính từ khiđược cấp giấy chứng nhận đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển về Sở Nội vụ.

Điều 21. Tiếp nhậnngười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

1. Ngoài các điều kiện, tiêu chuẩnchung theo Điều 19 Quy định này, còn phải có các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thểsau:

a) Đang là người đứng đầu đơn vị sựnghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng theo quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chứcvà Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 08/2011/TT-BNV ngày 02/6/2011 của Bộ Nội vụ hướngdẫn Nghị định số 06/2010/NĐ-CP của Chính phủ; việc bổ nhiệm người đứng đầu đơnvị sự nghiệp công lập phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn và theo đúng trìnhtự, thủ tục theo quy định hiện hành. Trường hợp đã hết thời hạn bổ nhiệm thìchỉ xem xét tiếp nhận sau khi đã thực hiện xong quy trình bổ nhiệm lại và đã cóquyết định bổ nhiệm lại người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Có thời gian công tác ít nhất 05năm (60 tháng) tại đơn vị sự nghiệp đang công tác, được cơ quan quản lý cấptrên trực tiếp đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao ở vị trí người đứngđầu.

Các trường hợp cần thiết khác, Chủtịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định trên cơ sở đề xuất của Giámđốc Sở Nội vụ.

2. Hồ sơ đề nghị tiếp nhận: Thựchiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Quy định này.

Điều 22. Tiếp nhậncông chức từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

1. Ngoài các điều kiện, tiêu chuẩnchung theo quy định tại Điều 19 Quy định này, còn phải có các điều kiện, tiêuchuẩn cụ thể sau:

a) Đang là công chức từ cấp huyệntrở lên theo quy định của pháp luật và đã được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệmvào ngạch công chức ít nhất 05 năm (60 tháng); có kinh nghiệm công tác phù hợpvới vị trí tiếp nhận;

b) Tốt nghiệp đại học, hệ chính quytập trung từ loại khá trở lên hoặc có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, có học hàm phógiáo sư, giáo sư mà có chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác dự kiến tiếpnhận;

c) Trong 03 năm liên tục gần nhấtđược cơ quan có thẩm quyền đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; cácnăm còn lại hoàn thành tốt nhiệm vụ;

d) Trong quá trình công tác khôngbị kỷ luật.

đ) Trường hợp cần thiết do Chủ tịchỦy ban nhân dân thành phố quyết định trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Nội vụ.

2. Hồ sơ đề nghị tiếp nhận:

a) Quyết định hoặc văn bản đồng ýchuyển công tác của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức nơi công chức đangcông tác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công chức đang công tác;

b) Công văn do người đứng đầu cơquan có nhu cầu sử dụng công chức ký đề nghị tiếp nhận, trong đó có nội dung môtả công việc của vị trí việc làm cần tiếp nhận công chức; số chỉ tiêu biên chếcủa cơ quan được giao, biên chế chưa sử dụng; đánh giá mức độ phù hợp, đáp ứngyêu cầu vị trí việc làm và dự kiến xếp ngạch, bậc lương;

c) Hồ sơ cá nhân của người được đềnghị tiếp nhận: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Quy định này.

Điều 23. Tiếp nhậncán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên

Cán bộ, công chức cấp huyện đượcđiều động, luân chuyển về giữ chức vụ, chức danh cán bộ, công chức xã thuộcthành phố được xem xét tiếp nhận trở lại làm công chức từ cấp huyện trở lênphải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

1. Trước khi luân chuyển, điều độngvề làm cán bộ, công chức cấp xã đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định phêchuẩn (đối với cán bộ từ cấp huyện trở lên) hoặc quyết định tuyển dụng, bổnhiệm vào ngạch công chức (đối với công chức từ cấp huyện trở lên).

2. Đảm bảo các điều kiện, tiêuchuẩn theo quy định tại Điều 19 Quy định này.

3. Hồ sơ đề nghị tiếp nhận: Thựchiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Quy định này.

Điều 24. Quyếtđịnh tiếp nhận, điều động công chức

1. Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 các Điều 20, 21, 22 và Khoản 3 Điều 23Quy định này, Giám đốc Sở Nội vụ xem xét, quyết định việc tiếp nhận, điều độngcông chức đối với các trường hợp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 19 vàcác Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 Quy định này.

2. Đối với các trường hợp đặc biệtquy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 22 Quy định này, chậm nhất 05 (năm) ngày kể từngày Sở Nội vụ nhận được ý kiến đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố,Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định tiếp nhận, điều động công chức.

Mục 2. TUYỂN DỤNGCÔNG CHỨC KHÔNG QUA THI TUYỂN

Điều 25. Tuyểndụng công chức không qua thi tuyển

1. Việc tuyển dụng công chức khôngqua thi tuyển vào làm việc tại cơ quan quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2, Điều1 Quy định này thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 13/2010/TT-BNV và Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24/10/2012 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

2. Ngoài các quy định trên, ngườiđược tuyển dụng công chức không qua thi tuyển phải đủ các điều kiện sau:

a) Đảm bảo các điều kiện, tiêuchuẩn theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 13/2010/TT-BNV của Bộ Nộivụ và Điều 19 Quy định này.

b) Tiêu chuẩn đối với người có kinhnghiệm công tác: Đang công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển và có thời giancông tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên làm công việc yêu cầu trình độ đào tạođại học, sau đại học trong ngành, lĩnh vực cần tuyển (không kể thời gian tậpsự, thử việc); trong thời gian công tác 05 năm gần nhất không vi phạm pháp luậtđến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đáp ứng đượcngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Các trường hợp làm việc tại cácdoanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước không thuộc diện điều chỉnh củaĐiều này (riêng doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp lớn do Hội đồng kiểm tra, sáthạch xem xét cụ thể, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định);

c) Đối với các trường hợp theo yêucầu thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, tài năng đang công tác tại các cơquan, đơn vị sự nghiệp của Trung ương (viện, học viện, trường đại học công lập...) về công tác tại thành phố hoặc thi tuyển chức vụ lãnh đạo theo Đề án đãđược Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốxem xét từng trường hợp cụ thể để quyết định không theo Quy định này.

3. Hồ sơ đề nghị tuyển dụng côngchức không qua thi: Thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 10 Thông tưsố 13/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

Điều 26. Thời giantiếp nhận hồ sơ

1. Khi có nhu cầu tuyển dụng côngchức không qua thi tuyển, các cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 25 Quy định này, gửi Sở Nội vụ tổng hợp vào các đợt sau:

a) Đợt 1: từ 01/01 đến 31/01 hàngnăm;

b) Đợt 2: từ 01/7 đến 30/7 hàngnăm.

2. Ngoài 2 đợt tiếp nhận hồ sơ nêutrên, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định bổ sung thời gian tuyển dụngcông chức không qua thi tuyển theo đề nghị của Sở Nội vụ.

Điều 27. Hội đồngkiểm tra, sát hạch

1. Số lượng, thành phần của Hộiđồng kiểm tra, sát hạch thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồngkiểm tra, sát hạch thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 10 và Điểm bKhoản 2 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

3. Sở Nội vụ là cơ quan thường trựccủa Hội đồng kiểm tra, sát hạch.

Điều 28. Quy trìnhthực hiện

1. Chậm nhất 05 ngày làm việc, kểtừ ngày cuối cùng của các đợt tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 26 Quyđịnh này hoặc thời gian khác theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố, SởNội vụ báo cáo Hội đồng kiểm tra, sát hạch về điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể từngtrường hợp được đề nghị tuyển dụng vào công chức không qua thi.

2. Chậm nhất 03 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được báo cáo của Sở Nội vụ, Hội đồng kiểm tra, sát hạch phải cóvăn bản báo cáo, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về hình thức,nội dung kiểm tra, sát hạch.

3. Chậm nhất 05 ngày làm việc, kểtừ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đồng ý bằng văn bản, Hội đồng kiểmtra, sát hạch phải tổ chức sát hạch theo quy định.

4. Chậm nhất 03 ngày làm việc, kểtừ ngày hoàn thành việc kiểm tra, sát hạch, Hội đồng có văn bản báo cáo Chủtịch Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả kiểm tra, sát hạch và các trường hợpđủ điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng công chức không qua thi tuyển.

5. Xét báo cáo của Hội đồng kiểmtra, sát hạch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản báo cáo Bộ Nội vụtheo quy định hoặc phê duyệt kết quả; trên cơ sở kết quả xét duyệt của Chủ tịchỦy ban nhân dân thành phố hoặc văn bản đồng ý của Bộ Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụra quyết định tuyển dụng công chức không qua thi tuyển.

Mục 3. XÉT CHUYỂNCÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ THÀNH CÔNG CHỨC TỪ CẤP HUYỆN TRỞ LÊN

Điều 29. Xét chuyểncán bộ, công chức cấp xã thành công chức

1. Cán bộ, công chức cấp xã thuộcthành phố nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 19 Quy định nàyvà có đủ điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau đây thì được xem xét, xét chuyểnthành công chức:

a) Là cán bộ, công chức cấp xã từ đủ60 tháng trở lên. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã có thời gian công táckhông liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội bắt buộc một lần thì đượccộng dồn;

b) Trong 05 năm gần nhất tính đếnthời điểm xét chuyển thành công chức cấp huyện hoặc cấp thành phố được cơ quancó thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đứctốt; không bị kỷ luật; tại thời điểm xét chuyển thành công chức không thuộc đốitượng thanh tra, kiểm tra dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiểm điểm làm rõ tráchnhiệm.

2. Hồ sơ gồm

a) Công văn đề nghị do người đứngđầu cơ quan có nhu cầu sử dụng công chức ký, trong đó có bản mô tả công việccủa vị trí việc làm cần bổ sung công chức; số chỉ tiêu biên chế được giao, sốbiên chế chưa sử dụng và dự kiến xếp ngạch, bậc lương;

b) Hồ sơ cá nhân người được đề nghịxét chuyển: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV của BộNội vụ.

Điều 30. Thời giantiếp nhận hồ sơ

Thời gian tiếp nhận hồ sơ xétchuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên thực hiệntheo quy định tại Điều 26 Quy định này.

Điều 31. Hội đồngkiểm tra, sát hạch

Số lượng, thành phần, nhiệm vụ vàquyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch thực hiện theo quy định tại Điều 27Quy định này.

Điều 32. Quy trìnhxét chuyển

1. Quy trình xét chuyển cán bộ,công chức cấp xã thành công chức thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4Điều 28 Quy định này.

2. Xét báo cáo của Hội đồng kiểmtra, sát hạch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản phê duyệt kết quả.Căn cứ kết quả xét duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc SởNội vụ ra quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 33. Nhiệmvụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố

1. Là cơ quan có thẩm quyền tuyểndụng công chức.

2. Thành lập Hội đồng tuyển dụng vàHội đồng kiểm tra, sát hạch.

3. Quyết định: Phê duyệt số lượngvị trí việc làm cần tuyển dụng, điều kiện đăng ký dự tuyển; danh sách nhữngngười đủ điều kiện thi tuyển, xét tuyển; phê duyệt kết quả kỳ thi tuyển, xéttuyển công chức; công nhận, hủy bỏ kết quả trúng tuyển công chức.

4. Quyết định những trường hợp cầnthiết trong tuyển dụng nêu tại Quy định này.

Điều 34. Nhiệmvụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tham mưu để Ủy ban nhân dân thànhphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng tuyển dụng và Hội đồng kiểmtra, sát hạch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy định này.

2. Thông báo kết quả trúng tuyểncông chức.

3. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch Ủyban nhân dân thành phố về kết quả trúng tuyển, quyết định tuyển dụng công chứcvào làm việc tại các cơ quan sử dụng công chức thuộc thành phố.

4. Quyết định hủy bỏ quyết địnhtuyển dụng công chức đối với các trường hợp quy định tại Khoản 5, 6 Điều 18 Quyđịnh này.

5. Quyết định tiếp nhận công chức;tuyển dụng công chức không qua thi tuyển và xét chuyển cán bộ, công chức cấp xãthành công chức.

6. Quyết định bổ nhiệm vào ngạchcông chức, theo đề nghị của cơ quan sử dụng công chức đối với các người hoànthành thời gian tập sự theo quy định.

Điều 35. Nhiệmvụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Tài chính

1. Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụngvà quyết toán kinh phí thi tuyển, xét tuyển công chức.

2. Đề xuất với Ủy ban nhân dânthành phố quyết định bố trí kinh phí hỗ trợ việc thi tuyển, xét tuyển công chứchàng năm theo quy định.

Điều 36. Nhiệmvụ, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức

1. Đăng ký nhu cầu tuyển dụng, tiếpnhận công chức hàng năm gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Hội đồng.

2. Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, đủ điềukiện đăng ký dự tuyển công chức theo thông báo của Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Tiếp nhận, bố trí công chức đúngvị trí việc làm sau khi có quyết định tuyển dụng của Giám đốc Sở Nội vụ.

4. Đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ xemxét quyết định bổ nhiệm vào ngạch đối với người hoàn thành thời gian tập sự tạicơ quan mình.

5. Đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ hủy bỏquyết định tuyển dụng đối với trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 18 Quy địnhnày.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theoQuy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh, báo cáo về Ủy bannhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.