UBND TỈNH ĐẮK LẮK
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 818/QĐ-UB

Buôn Ma Thuột, ngày 13 tháng 05 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN TẠI CỘNG ĐỒNG VÀ TẠI CÁC TRUNGTÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDđược Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994.

Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xãhội; Nghị định số 168/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP Thông tư số 16/2004/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2004 của Bộ Lao động – Thương binh vàXã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 168/2004/NĐ-CP.

Xét đề nghị của Sở Lao động –Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 110/TT-LĐTBXH ngày 16 tháng 02 năm 2005.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay quy định các mứctrợ cấp xã hội thường xuyên và chế độ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng đanghưởng chính sách cứu trợ xã hội như sau:

1.1. Mức trợ cấp xã hội nuôidưỡng thường xuyên tại cộng đồng do xã, phường quản lý bằng 65.000đồng/người/tháng.

1.2. Mức trợ cấp sinh hoạtphí nuôi dưỡng thường xuyên tại các cơ sở Bảo trợ xã hội do nhà nước quản lý(trẻ em mồ côi, người già cô đơn và người tàn tật nặng đang được nuôi dưỡng tạiTrung tâm bảo trợ xã hội của tỉnh; người tâm thần mãn tính đang được nuôi dưỡngtại Trung tâm Giáo dục – Lao động Xã hội của tỉnh thuộc Sở lao động – Thươngbinh và Xã hội quản lý) bằng 140.000 đ/người/tháng; riêng đối với trẻ em dưới18 tháng tuổi phải ăn thêm sữa và trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS bằng 210.000đồng/trẻ em/tháng; người tâm thần mãn tính bằng 160.000đồng/người/tháng.

1.3. Mức trợ cấp7000đồng/người/ngày nhưng không quá 15 ngày được áp dụng cho người lang thangcơ nhỡ trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú.

1.4. Các đối tượng nêu ở mục1.1, 1.2 được cấp thẻ bảo hiểm y tế (nếu đang chưa được cấp thẻ Bảo hiểm y tế)theo Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ ban hànhđiều lệ bảo hiểm y tế, Thông tư liên tịch số 15/1998/TTLT-BYT – BTC – BLĐTBXHhướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế bắt buộc theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm ytế ban hành theo Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 1998 của Chínhphủ, cụ thể như sau: Mức đóng Bảo hiểm y tế = 3% mức lương tối thiểu hiện hànhdo cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí của đối tượng đóng.

Thời gian thực hiện các mức trợ cấpxã hội và chế độ Bảo hiểm y tế được áp dụng thống nhất trên địa bàn của tỉnh từngày 01 tháng 01 năm 2005.

Điều 2. Thủ tục hồ sơ, quytrình xét duyệt, thẩm quyền giải quyết thực hiện theo quy định tại Nghị định số07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ; Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 7 năm 2000 của Bộ lao động – Thương binh và Xã hội về chính sáchcứu trợ xã hội.

Điều 3. Chánh văn phòng UBNDtỉnh, Giám đốc Sở lao động – Thương binh xã hội, Giám đốc Sở tài chính, Giámđốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủtịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này, kể từ ngày ký.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Bộ LĐTBXH (B/C);
- CT, các PCT, UBND – HĐND;
- Lưu: VT, VX.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK




Dương Thanh Tương