ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 823/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 04 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TỈNH BẠC LIÊU ĐẾN NĂM 2010VÀ TẦM NHÌN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐND ngày 22tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm2020;

Qua xem xét hồ sơ kèm theo các văn bản số 354/TTr-STMDL ngày 29 tháng 5 năm 2007; số 574/STMDL-KTKT ngày 14 tháng 11 năm2007 của Sở Thương mại và Du lịch, đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại cácvăn bản số 15/BC-SKH ngày 15 tháng 11 năm 2007; số 653/SKHĐT-TH ngày 15 tháng11 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triểnxuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm2020, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm:

Những quan điểm cơ bản để xuất khẩu hàng hóa vàdịch vụ của tỉnh từ nay đến 2010 và tầm nhìn đến 2020:

a) Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là động lựcquan trọng góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội của tỉnh phát triển; cần quán triệtcoi xuất khẩu là hướng ưu tiên hàng đầu trong hoạt động kinh tế đối ngoại. Đẩymạnh xuất khẩu sẽ có tác động lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gópphần nâng cao thu nhập, tăng phúc lợi xã hội và cải thiện mức sống cho nhândân;

b) Phát triển thị trường xuất khẩu của tỉnh theohướng hội nhập với thị trường trong nước và thị trường quốc tế. Gắn thị trườngtrong nước với thị trường nước ngoài. Thực hiện triệt để chủ trương đa phươnghóa quan hệ thương mại, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, củng cố thị trườngtruyền thống, phát triển thị trường mới, thị trường trọng điểm. Chú trọng thâmnhập và phát triển thị trường ở các nước phát triển;

c) Phát triển xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ xuấtphát từ nhu cầu của thị trường và phát huy tối đa các lợi thế của tỉnh về tàinguyên, lao động,… đồng thời phát triển xuất khẩu phải đặt trong mối quan hệchặt chẽ với nhập khẩu nguyên liệu, công nghệ và trang thiết bị kỹ thuật. Nhậpkhẩu nhằm gia tăng giá trị và hiệu quả xuất khẩu, bảo đảm cân bằng động giữađáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước;

d) Quan điểm về mặt hàng: Trước hết coi trọngcác mặt hàng, sản phẩm truyền thống đồng thời tích cực mở rộng các ngành hàng,sản phẩm mới theo nhu cầu của thị trường và hướng đến xuất khẩu những mặt hàngcó giá trị gia tăng lớn, chế biến sâu và có hàm lượng công nghệ cao. Từng bướctạo những mặt hàng xuất khẩu chủ lực nhưng không giới hạn vào mặt hàng cố địnhmà linh hoạt đáp ứng nhu cầu của thị trường và biến động giá cả. Trước hết cầntập trung đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế so sánh và là thế mạnh củatỉnh.

Tập trung xây dựng thương hiệu cho một số sảnphẩm xuất khẩu chủ lực có uy tín, chất lượng cao để từng bước chiếm lĩnh thịphần trên thị trường quốc tế.

Chú trọng phát triển xuất khẩu dịch vụ nhất làxuất khẩu lao động, du lịch quốc tế và các loại dịch vụ chất lượng cao thungoại tệ tại chỗ.

2. Mục tiêu:

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa dịch vụ trên địabàn tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010 đạt 330 triệu USD, đến năm 2020 là 1.100 triệuUSD. Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010là 23,6%/năm, giai đoạn 2011 - 2020 là 12,7%;

Từng bước đưa xuất nhập khẩu thực sự trở thànhngành kinh tế chủ lực trong hoạt động kinh tế đối ngoại của tỉnh;

Tích cực mở rộng thị trường và đa dạng hóaphương thức kinh doanh; từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới;

Tập trung đầu tư và đổi mới công nghệ để sảnxuất mặt hàng xuất khẩu mới như: Hàng dệt may, giày dép, lắp ráp linh kiện điệntử - tin học, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm du lịch, dịch vụ…;

Nâng cao hiệu quả kinh tế, tạo tích lũy tái sảnxuất mở rộng để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành công nghiệp chếbiến hàng xuất khẩu;

Tăng cường nhập khẩu các loại máy móc hiện đại,dây chuyền công nghệ mới để nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sảnphẩm;

Phấn đấu đưa một số sản phẩm thủy sản xuất khẩuchủ yếu của tỉnh trở thành thương hiệu có uy tín trên thị trường thế giới.

3. Chỉ tiêu chủ yếu:

Kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu tỉnh Bạc Liêu đếnnăm 2020:

DIỄN GIẢI

ĐƠN VỊ TÍNH

PHƯƠNG ÁN II

2006

2010

2020

Kim ngạch xuất khẩu

1.000 USD

142.096

330.000

1.100.000

Trong đó:

- Hàng thủy sản

1.000 USD

133.430

297.000

1.015.000

Tỷ trọng

%

94

90

92

- Hàng nông sản

1.000 USD

10.000

18.000

40.000

Tỷ trọng

%

6

5,4

3,6

- Các ngành dịch vụ

1.000 USD

8.000

25.000

Tỷ trọng

%

2,4

2,2

- Hàng khác

1.000 USD

7.000

20.000

Tỷ trọng

%

2,1

2

Theo phương án II, năm 2006 kim ngạch xuất khẩucủa Bạc Liêu đạt 142 triệu USD, năm 2010 đạt 330 triệu USD và khả năng đến năm2020 là 1.100 triệu USD. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân hàngnăm giai đoạn 2006 - 2010 là 16,3%/năm.

a) Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu tỉnh Bạc Liêu đếnnăm 2020:

MẶT HÀNG

ĐƠN VỊ TÍNH

PHƯƠNG ÁN II

2006

2010

2020

1. Thủy sản

1.000 USD

16.450

40.000

100.000

2. Gạo

1.000 USD

36.000

50.000

120.000

3. Hàng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

1.000 USD

2.500

5.000

4. Muối

1.000 USD

3.500

5.000

5. Thủ công mỹ nghệ

1.000 USD

1.200

2.000

6. Các mặt hàng khác

1.000 USD

6.000

10.000

b) Chỉ tiêu xuất khẩu dịch vụ đến năm 2020:

CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ TÍNH

PHƯƠNG ÁN II

2006

2010

2020

1. Doanh thu du lịch

1.000 USD

800

2.000

3.500

Lượng khách quốc tế

Người

7.000

10.000

20.000

2. Doanh thu bưu chính - viễn thông

1.000 USD

7.000

17.000

25.000

3. Ngân hàng

1.000 USD

20.000

28.000

40.000

4. Lượng khách đi xuất khẩu lao động.

Người

1.000

2.000

4. Định hướng phát triển xuất khẩu hàng hóa vàdịch vụ:

4.1. Định hướng về thị trường:

Mở rộng và đa dạng hóa thị trường, giữ vững thịtrường truyền thống; khôi phục và mở rộng thị trường EU, chú trọng thị trườngTrung Quốc, tăng tỷ trọng thị trường các nước Âu, Mỹ và các thị trường có thunhập cao khác, tạo thế cân bằng với thị trường truyền thống, coi trọng xuấtkhẩu tại chỗ của các hoạt động dịch vụ thị trường trong nước;

Tăng cường các hoạt động đối ngoại tạo môitrường thuận lợi cho các doanh nghiệp khai thác thị trường xuất khẩu. Cần cóbiện pháp phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động đối ngoại với việc mở rộng thịtrường;

Thực hiện linh hoạt chính sách khuyến khích mởrộng thị trường phù hợp với những thay đổi của thị trường và luật pháp của nướcnhập khẩu;

Đổi mới công tác thông tin, tiếp thị theo hướngkhuyến khích, đa dạng hóa hoạt động thông tin ở cả các cấp Nhà nước và khu vựcdoanh nghiệp, theo cơ cấu đồng bộ, thống nhất với định hướng chiến lược chungvà chính sách rõ ràng, minh bạch;

Từng bước giảm dần tỷ trọng hàng hóa xuất khẩuqua thị trường trung gian, nhằm mở rộng thị trường, tăng hiệu quả kinh tế.

4.2. Định hướng về mặt hàng:

Thực hiện đa dạng hóa và nâng cấp chất lượng sảnphẩm, không ngừng cải tiến và nâng cấp mặt hàng truyền thống, tích cực đầu tưđể tạo ra các sản phẩm mới có giá trị và chất lượng cao; chuyển hẳn từ xuấtkhẩu sản phẩm thô, bán nguyên liệu sang chế biến và xuất khẩu các sản phẩm chếbiến có hàm lượng công nghệ cao, các sản phẩm tiêu dùng ngay và sản phẩm bán lẻở siêu thị…;

Nâng cao giá trị mặt hàng xuất khẩu, trước hếtđối với các mặt hàng chủ lực như tôm đông lạnh, cá, nhuyễn thể, gạo… tạo chonhững mặt hàng này có năng lực cạnh tranh với hàng cùng loại trên thị trườngthế giới;

Phát triển mạnh xuất khẩu các mặt hàng thủy sảngiá trị gia tăng, các sản phẩm ăn liền đóng gói nhỏ và chú ý phát triển các mặthàng thủy sản ướp tẩm gia vị, phơi, sấy;

Đầu tư giống, kỹ thuật nuôi trồng, công nghệ sảnxuất, chế biến để nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp, diêm nghiệp…;

Tổ chức liên kết và học tập kinh nghiệm của cáccơ sở chăn nuôi, chế biến sản phẩm xuất khẩu từ cá sấu ở thành phố Hồ Chí Minhvà các tỉnh trong khu vực để phát triển và tiêu thụ sản phẩm cá sấu của địaphương… tiến tới chủ động chế biến để xuất khẩu.

4.3. Định hướng nâng cấp điều kiện sản xuất:

Đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực cạnhtranh của sản phẩm xuất khẩu, xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp chếbiến có công nghệ hiện đại gắn với đầu tư phát triển các vùng nguyên liệu tậptrung. Xây dựng quy trình nuôi trồng thủy sản tiên tiến có năng suất, chấtlượng cao, kiểm soát được dịch bệnh, nuôi tôm sinh thái tạo ra nguồn nguyênliệu sạch phục vụ cho chế biến xuất khẩu;

Khảo sát và đầu tư chiều sâu nhằm nâng cấp vàhiện đại hóa các cơ sở chế biến nông sản, thủy sản hiện có;

Cần có chính sách ưu đãi để thu hút vốn đầu tưtrong và ngoài nước nhằm phát triển sản xuất ngành hàng mới, mặt hàng mới xuấtkhẩu.

4.4. Định hướng phát triển xuất khẩu các hoạtđộng dịch vụ:

Phát triển đồng bộ và đa dạng các loại hình dịchvụ, chú trọng xuất khẩu lao động, du lịch lữ hành, bưu chính viễn thông, kiềuhối, ngân hàng... nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu của thị trường và phát triển cácngành kinh tế của tỉnh;

Đầu tư nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụnhằm thu hút khách hàng và tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu;

Phát triển dịch vụ gắn liền với công tác quản lýNhà nước nhằm đem lại hiệu quả kinh tế, giữ vững an ninh, trật tự và an toàn xãhội.

4.5. Định hướng sản xuất các mặt hàng xuất khẩuchủ yếu:

a) Sản xuất các mặt hàng nông sản, thủy sản:

- Nông sản xuất khẩu:

Dự kiến trong giai đoạn 2006 - 2010 hàng nămxuất khẩu bình quân 50.000 tấn gạo; đến năm 2020 hàng năm xuất khẩu gạo đạtkhoảng 120.000 tấn. Tiếp tục tìm kiếm thị trường mở rộng xuất khẩu các mặt hàngnông sản khác như rau, củ, quả, nấm rơm,…

Một số mặt hàng có tiềm năng như: Thịt gia súc,gia cầm; các động vật hoang dã qua thuần hóa như cá sấu, trăn, rắn… sẽ được đầutư thành hàng hóa xuất khẩu. Dự kiến đến năm 2010 chăn nuôi và tiêu thụ khoảng100.000 con cá sấu hàng hóa.

- Thủy sản:

Sản phẩm tôm: Sản phẩm tôm xuất khẩu dự kiến đếnnăm 2010 từ 40.000 - 45.000 tấn, phấn đấu đến năm 2020 đạt từ 90.000 - 100.000tấn, bao gồm các dạng đông block, đông rời IQF.

Sản phẩm cá: Dự kiến các sản phẩm cá chế biếnxuất khẩu: Cá nguyên con, phi lê đông lạnh; các mặt hàng thủy sản giá trị giatăng, chả cá, bột cá xuất khẩu…;

Nhóm sản phẩm nhuyễn thể: Phấn đấu tăng sảnlượng nhuyễn thể xuất khẩu đạt 5.000 tấn vào năm 2010, đạt 10.000 tấn vào năm2020, góp phần làm đa dạng mặt hàng xuất khẩu gồm: Mực ống nguyên con, phi lê,cắt khúc; bạch tuộc nguyên con, cắt khúc; sò huyết xuất sống và các chế phẩmcao cấp; nghêu đông lạnh.

b) Sản phẩm công nghiệp xuất khẩu:

Sản phẩm công nghiệp xuất khẩu chủ yếu vẫn làsản phẩm thủy sản chế biến. Dự kiến từ năm 2010 đến năm 2020 tỉnh sẽ có một sốsản phẩm công nghiệp khác được xuất khẩu như: Sản phẩm may mặc, giày dép, thủcông mỹ nghệ, cơ khí…

c) Sản phẩm dịch vụ xuất khẩu:

Từ nay đến năm 2010 và khả năng đến 2020 sảnphẩm xuất khẩu dịch vụ chủ yếu là: Phục vụ khách du lịch quốc tế (vận chuyểnkhách, bán hàng lưu niệm, đặc sản địa phương, hàng thủ công mỹ nghệ, vui chơigiải trí, khách sạn, ăn uống), dịch vụ bưu chính viễn thông quốc tế (điện đàm,điện báo, điện tín, chuyển phát nhanh bưu kiện, bưu phẩm...), ngân hàng (thanhtoán, thu đổi ngoại tệ, thẻ tín dụng...), xuất khẩu lao động, tư vấn (đầu tư,pháp lý, công nghệ, giáo dục đào tạo...) và các sản phẩm dịch vụ vô hình khác.

5. Những giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêuQuy hoạch:

5.1. Nhóm giải pháp tổ chức lại sản xuất:

a) Giải pháp về phát triển sản phẩm thủy hải sản:

Tỉnh có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cácthành phần kinh tế thành lập doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh giốngthủy sản để tổ chức đầu tư sản xuất giống với quy trình công nghệ tiên tiến,lựa chọn được giống tốt, kiểm soát được dịch bệnh và nhập khẩu các loại giốngthủy sản cung cấp cho nhu cầu của nhân dân;

Quy hoạch và ổn định diện tích nuôi tôm đến năm2010 là 134.000ha. Trong đó quy hoạch phù hợp diện tích nuôi công nghiệp và báncông nghiệp. Khuyến khích nhân dân đầu tư vốn, kỹ thuật để phát triển nuôitrồng theo nhiều hình thức thích hợp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.Ngoài việc phát triển nuôi tôm sú, thẻ trong môi trường nước mặn cần khuyếnkhích nhân dân nuôi tôm càng xanh, tôm đất trên vùng sinh thái ngọt;

Quy hoạch phát triển nuôi cá nước lợ, cá nướcngọt phù hợp với điều kiện tự nhiên và môi trường từng tiểu vùng sinh thái, chútrọng phát triển mô hình nuôi cá trong ruộng lúa, ao, đìa… ngành thủy sản tổchức cung cấp giống, khuyến khích nhân dân đầu tư mô hình nuôi cá phi đơn tínhphục vụ cho chế biến xuất khẩu.

Tổ chức nuôi thủy đặc sản xuất khẩu:

- Nuôi nghêu ven biển: Chủ yếu nuôi nghêu ở bãibiển Bạc Liêu, Hòa Bình, Đông Hải dự kiến đạt 5.000 - 6.000ha vào năm 2010;

- Nuôi cua xuất khẩu: Bao gồm nuôi chuyên canh,dự kiến đạt 660ha vào năm 2010, năng suất bình quân 1000kg/ha và nuôi kết hợptrong các vuông nuôi tôm, dự kiến năm 2010 sản lượng cua nuôi là 800 - 1.000tấn/năm.

Khẩn trương tổ chức khảo sát và đánh giá thựctrạng ngành nghề khai thác biển tại Bạc Liêu, trên cơ sở đó có phương án đầu tưvà xây dựng kế hoạch khai thác và lựa chọn ngư trường cho phù hợp.

Khuyến khích các phương tiện khai thác biểnchuyển sang các khai thác xa bờ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần bảo vệnguồn lợi thủy sản.

Tổ chức thành đội hình khai thác xa bờ cho nhữngphương tiện khai thác có công suất từ 90CV trở lên thành các đội tàu từ 20 - 30chiếc gồm tàu khai thác đánh bắt, tàu cung ứng hậu cần nghề cá.

Tiếp tục đầu tư để hoàn chỉnh đội tàu đánh bắtxa bờ với trang thiết bị hiện đại như: Máy định vị, máy tầm ngư, kho lạnh bảoquản và tổ chức sơ chế ngay trên biển để kéo dài thời gian khai thác của mỗichuyến đi nhằm tăng sản lượng khai thác và chất lượng hải sản thu hoạch được.

Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hậu cần, dịch vụnghề cá như: Cảng cá, kho lạnh trung chuyển, tàu dịch vụ hậu cần trên biển...

b) Giải pháp tổ chức sản xuất hàng nông sản:

Nông phẩm có thể chế biến để trở thành hàng xuấtkhẩu ở Bạc Liêu gồm có gạo xuất khẩu, thịt gia súc gia cầm và một số loại câycông nghiệp;

Sản xuất lúa gạo: Ưu tiên đầu tư hạ tầng như hệthống thủy lợi (tưới, tiêu… riêng), hệ thống đường giao thông cho vùng quyhoạch trồng lúa xuất khẩu, có năng suất ổn định; thực hiện giảm sử dụng phânhóa học, giảm thuốc trừ sâu để có lúa sạch, chất lượng cao; tích cực nghiêncứu, lựa chọn giống lúa có năng suất và chất lượng phù hợp với khí hậu, thổnhưỡng để nhân rộng trên toàn tỉnh; áp dụng kỹ thuật tiên tiến, đầu tư côngnghệ sau thu hoạch để hạn chế tỷ lệ hao hụt và bảo quản sản phẩm đạt chất lượngtốt;

Nâng cao chất lượng thịt cho đàn gia súc giacầm: Tập trung đầu tư cho trại giống đủ khả năng cung cấp giống cho nhu cầu củanhân dân trong tỉnh. Ngoài việc phổ biến kỹ thuật chăn nuôi, khẩu phần và địnhlượng thức ăn cho từng loại gia súc gia cầm cần quy hoạch các trang trại chănnuôi tập trung và thực hiện việc liên kết vùng với các tỉnh lân cận để đảm bảođủ nguồn nguyên liệu cho việc xây dựng nhà máy chế biến thịt gia súc, gia cầm.

5.2. Nhóm giải pháp đầu tư đổi mới công nghệ đểnâng cao năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu:

Để nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm cầnphải tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành thấp hơn sản phẩm cùng loạitrên thị trường. Giải pháp đặt ra là phải đầu tư đổi mới công nghệ trong tất cảcác khâu từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến, vận chuyển, bảo quản sản phẩmđến nơi tiêu thụ;

Trước hết cần tập trung đầu tư vốn, công nghệ đểthực hiện việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất của tỉnh giai đoạn đến năm 2010 vàđịnh hướng đến năm 2020;

Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong việc tăngnăng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi như: Chọn giống, phương pháp canh tác,nuôi trồng, chăm sóc, khẩu phần thức ăn, kỹ thuật bón phân; ứng dụng thành tựucủa công nghệ sinh học trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản như:Lai tạo giống, thuốc trừ sâu sinh học, phân vi sinh, thức ăn vi sinh... chútrọng phát triển công nghệ sản xuất giống chất lượng tốt đối với các sản phẩmcó giá trị kinh tế cao, công nghệ khai thác xa bờ, công nghệ bảo quản sau thuhoạch;

Tích cực đầu tư đổi mới công nghệ nâng công suấtchế biến của các nhà máy chế biến thủy sản hiện có và xây dựng thêm một số nhàmáy mới nhằm đảm bảo tiêu thụ hết nguyên liệu được sản xuất ra. Tạo bước chuyểnbiến mới trong đầu tư đổi mới công nghệ bằng cách thay thế dần các tủ đôngblock và lắp đặt thêm các dây chuyền IQF, tủ đông gió, băng chuyền hấp, hệthống kho lạnh, nhà máy sản xuất nước đá vảy, nhà máy xử lý nước... phấn đấuđến năm 2010 công suất các dây chuyền IQF chiếm 60% sản phẩm thủy sản xuất khẩuvà đến năm 2020 là 80%. Ngoài ra cần đầu tư các loại công nghệ tiên tiến IQFdạng xoắn, đông siêu tốc, đông thăng hoa...;

Nhà nước dành một khoản tín dụng ưu đãi đểkhuyến khích tất cả các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu trong tỉnh xâydựng chương trình và hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn HACCP và ISO9000 để hàng hóa có thể thâm nhập vào các thị trường trên thế giới đặc biệt làthị trường EU và Mỹ. Phấn đấu đến 2010 tất cả các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩnquốc tế về môi trường (ISO 14000);

Trong đầu tư cần chú ý lựa chọn công nghệ mới,công nghệ sạch để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thịtrường;

Trong ưu tiên đầu tư cần đối xử bình đẳng và cóchính sách công khai, minh bạch, không phân biệt giữa các doanh nghiệp trongnước và nước ngoài, giữa doanh nghiệp trong tỉnh và ngoài tỉnh. Tạo môi trườngđầu tư thông thoáng và ổn định để các nhà đầu tư yên tâm phát triển sản xuất.Khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài gia tăng sản xuất hàng xuất khẩu.

5.3. Nhóm giải pháp để phát triển mặt hàng mới:

- Đối với mặt hàng cá sấu: Tổ chức nghiên cứuđánh giá thực trạng gây nuôi cá sấu trên địa bàn tỉnh và tình hình tiêu thụtrong thời gian vừa qua, trên cơ sở đó xây dựng đề án tổ chức sản xuất và đẩymạnh xúc tiến thương mại để tìm đầu ra ổn định cho mặt hàng cá sấu. Thị trườngxuất khẩu chủ yếu là Trung Quốc, Úc, Ý,… kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy chếbiến các sản phẩm từ cá sấu để xuất khẩu;

- Đối với hàng nông sản khác: Cần có kế hoạchđầu tư công nghệ và nghiên cứu phát triển các mặt hàng nông sản xuất khẩu như:Rau, củ quả đóng hộp,… thị trường tiêu thụ: Hồng Kông, Đài Loan, Nhật, TrungQuốc, Mỹ, Malaysia, Ôxtrâylia, EU, Nga…;

- Hàng thủ công mỹ nghệ: Tổ chức nghiên cứu thịtrường, nối lại mối quan hệ bạn hàng với các đối tác Nga, Đông Âu để thiết lậpmối quan hệ làm ăn mới. Trước mắt liên hệ với các Công ty xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ để cung ứng hàng xuất khẩu. Khuyến khích các tổ chức, cá nhânthuộc các thành phần kinh tế đầu tư cơ sở, làng nghề, xây dựng các tổ hợp tác,hợp tác xã sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Nhà nước dành một khoảntín dụng ưu đãi cho các tổ chức, cá nhân vay vốn để phát triển làng nghề thủcông mỹ nghệ. Các tổ chức tín dụng như ngân hàng phục vụ người nghèo, quỹ xoáđói giảm nghèo, ngân hàng phát triển nông nghiệp nên tạo điều kiện hỗ trợ choviệc phát triển các làng nghề thủ công mỹ nghệ nhằm giải quyết việc làm và gópphần xóa đói giảm nghèo xây dựng nông thôn mới.

Phát triển ngành nghề mới như: Thêu ren, đanlát, chế biến đồ gỗ mỹ nghệ…

Thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ:Nhật, Đài Loan, các nước ASEAN, châu Âu, Mỹ...

Sản xuất hàng công nghiệp xuất khẩu:

Đối với ngành dệt may, giày dép: Là ngành cầnvốn đầu tư không nhiều, khả năng thu hồi vốn nhanh, công nghệ không quá phứctạp và phù hợp với sức khỏe, năng lực vận hành của người Việt Nam, thời gianđào tạo công nhân ngắn, khả năng giải quyết việc làm lớn, thu nhập tương đối ổnđịnh;

Một số giải pháp cơ bản để phát triển ngành côngnghiệp dệt may, giày dép là: Quan hệ với các doanh nghiệp trong nước đang sảnxuất hàng dệt may, giày dép có quy mô lớn, có hợp đồng li - xăng với nước ngoàiđể ký hợp đồng gia công sản phẩm cho họ; có chính sách ưu đãi đặc biệt với đốitác nước ngoài để thu hút đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hàng dệt may, giàydép xuất khẩu hoặc ký hợp đồng gia công sản phẩm; mặc dù chưa đầu tư sản xuất nhưngđể chuẩn bị lao động, các cơ sở dạy nghề cần tổ chức các khóa đào tạo nghề maycông nghiệp cho các đối tượng lao động trong tỉnh; cử cán bộ đi đào tạo, họcnghề tại các trung tâm có uy tín để làm nòng cốt cho các đơn vị dạy nghề trongtỉnh.

5.4. Nhóm giải pháp phát triển dịch vụ xuất khẩu:

a) Một số giải pháp phát triển du lịch:

Xác định vai trò của hoạt động du lịch trong nềnkinh tế của tỉnh. Là ngành kinh tế quan trọng có lợi thế về môi trường sinhthái; đầu tư phát triển du lịch là đầu tư cho hạ tầng cơ sở kể cả việc đầu tưtôn tạo, phát triển các di tích lịch sử, văn hóa, các điểm vui chơi giải trí;

Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch nhằm thỏa mãnnhu cầu và kéo dài thời gian lưu trú của du khách, tăng hiệu quả kinh tế chohoạt động du lịch. Bạc Liêu cần xây dựng các loại hình sản phẩm du lịch đặctrưng gồm: Du lịch sinh thái, tham quan di tích văn hóa lịch sử, thể thao trênbiển, du lịch nghỉ dưỡng…;

Thực hiện chính sách khuyến khích thu hút đầu tưphát triển du lịch đối với các thành phần kinh tế và các nhà đầu tư trong,ngoài nước. Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình; phấn đấu đến năm 2010xây dựng hoàn thành các khu, tuyến du lịch trọng điểm như: Khu du lịch Nhà Mát,khu dịch vụ du lịch sân chim, vườn nhãn Bạc Liêu, tuyến du lịch sinh thái venbiển từ Nhà Mát đến cửa biển Gành Hào, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa vàphát triển các lễ hội tuyền thống phục vụ khách du lịch;

Nâng cấp và quy hoạch lại các công trình văn hóalịch sử, đạt tiêu chuẩn của một điểm du lịch văn hóa, lịch sử; hướng các lễ hộiphục vụ hoạt động du lịch; khôi phục và phát triển các điểm trình diễn đờn catài tử gắn với các điểm du lịch;

Xây dựng một số làng nghề thủ công mỹ nghệ vớinhững sản phẩm truyền thống độc đáo để phục vụ khách du lịch và tăng nguồn hàngxuất khẩu;

Xây dựng và phát triển hệ thống an ninh và antoàn du lịch: Đảm bảo an toàn cho du khách nhất là khách nước ngoài trong thờigian tham quan, lưu trú tại địa phương;

Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng caochất lượng các loại hình dịch vụ phục vụ cho khách du lịch như: Hệ thống đườnggiao thông, các phương tiện chuyên dùng; tổ chức các tuyến giao thông liên hoàngiữa các điểm du lịch;

Tại các điểm du lịch cần tổ chức tốt các loại hìnhdịch vụ như trạm bưu chính viễn thông, các quầy hàng lưu niệm, nhà hàng ẩm thựcvới những món ăn đặc sản địa phương;

Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống các loạihình cơ sở lưu trú để phục vụ du khách bao gồm cải tạo, nâng cấp các cơ sở đãcó và xây dựng các cơ sở lưu trú mới;

Xúc tiến việc hợp tác với các công ty du lịch lữhành để đưa đón khách du lịch trong nước và quốc tế, tiến tới có từ 2 - 3 doanhnghiệp có đủ điều kiện trực tiếp liên hệ với các hãng lữ hành nước ngoài để đảmnhận trọn gói một cung đoạn nhất định trong những tour du lịch quốc tế;

Tổ chức tốt việc quản lý hoạt động du lịch trênđịa bàn tỉnh, kịp thời rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển Dulịch, trên cơ sở đó xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển du lịch Bạc Liêutrong mối quan hệ hữu cơ với các ngành kinh tế, các địa phương trong khu vực vàcả nước. Ngành du lịch phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng của tỉnh tổchức quản lý đồng bộ các hoạt động du lịch nhằm đảm bảo giữ vững an ninh quốcgia, trật tự an toàn xã hội, nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần tích cực vàocông cuộc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

b) Giải pháp phát triển xuất khẩu lao động:

Tích cực tìm kiếm đối tác, trực tiếp quan hệ vớiCục quản lý lao động của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các doanh nghiệp,công ty xuất khẩu lao động trong nước, tiến tới giao dịch, ký kết hợp đồng vớicác đối tác nước ngoài. Có kế hoạch đào tạo và chuẩn bị nguồn lao động xuấtkhẩu, trong đó chú trọng đến đào tạo lao động kỹ thuật, lao động có tay nghề cao;

Quan tâm đến việc trang bị ngoại ngữ và kiếnthức pháp luật của nước sở tại cho người lao động. Mặt khác phải có sự hợp tácchặt chẽ giữa các cơ quan quản lý xuất khẩu lao động với đối tác nước ngoài đểnâng cao hiệu quả xuất khẩu và bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Xúc tiếnviệc ký kết xuất khẩu lao động sang các nước đang có nhu cầu lớn về nhập khẩulao động như: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Malayxia, các nước Arập; chú trọngđến việc đào tạo cung cấp lao động cho các khu công nghiệp, các dự án đầu tưnước ngoài tại địa phương.

c) Giải pháp phát triển xuất khẩu dịch vụ giaothông vận tải và bưu chính viễn thông:

- Về giao thông vận tải: Tích cực đầu tư phươngtiện đường bộ và đường thủy chuyên dùng phục vụ cho hoạt động du lịch. Các vănphòng đại diện, chi nhánh nên có đội xe phục vụ kinh doanh tại chỗ và phục vụkhách lữ hành. Tại thị xã Bạc Liêu cần nghiên cứu hình thành các tuyến xe buýtkết nối các khu dân cư tập trung, các điểm du lịch và các trung tâm vui chơigiải trí để phục vụ nhân dân trong thị xã và khách du lịch;

- Về Bưu chính viễn thông: Tập trung mọi nguồnlực cho mục tiêu phát triển đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 10 - 12,5%/năm.Duy trì tốt vai trò là nhà cung cấp chủ đạo các dịch vụ bưu chính viễn thôngtrên thị trường;

Xây dựng mạng bưu cục, đại lý bưu chính, điểmbưu điện - văn hóa xã phường (đặc biệt lưu ý đầu tư mạng lưới bưu chính, viễnthông tại các điểm du lịch); phát triển các dịch vụ bưu chính hiện đại, đa dạng,đạt tiêu chuẩn ngang bằng với các nước trong khu vực; từng bước nâng cao chấtlượng dịch vụ phục vụ cho nhân dân với giá cả hợp lý; tích cực đầu tư, trang bịmáy móc cơ khí hóa, tự động hóa khai thác bưu chính; phát triển dịch vụ mới nhưtài chính bưu chính, thanh toán qua bưu chính...; xây dựng và phát triển mạnglưới viễn thông hiện đại, đồng bộ và rộng khắp; cung cấp các loại hình dịch vụchất lượng cao, đa dạng một cách nhanh chóng, thuận tiện cho người sử dụng.

5.5. Nhóm giải pháp về xúc tiến thương mại pháttriển thị trường:

a) Nhiệm vụ của các doanh nghiệp:

Chủ động tìm hiểu, nắm bắt thông tin về thịtrường; phát huy tối đa mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các văn phòng đại diệnthương mại, đầu tư và tư vấn của nước ngoài tại Việt Nam và thân nhân ngườiViệt Nam đang làm ăn, sinh sống ở nước ngoài để thành lập liên doanh, hợp tácđầu tư, tìm kiếm cơ hội giới thiệu và tiếp thị hàng Việt Nam ra nước ngoài;

Tăng cường tiếp xúc với thị trường nước ngoàithông qua nhiều hình thức như đặt văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài;tổ chức đi nghiên cứu thị trường, tham gia triển lãm, hội chợ quốc tế, mở trangWeb giới thiệu về doanh nghiệp, quảng cáo sản phẩm...;

Các doanh nghiệp cần đầu tư xây dựng và đăng kýnhãn hiệu, thương hiệu cho mặt hàng xuất khẩu nhằm quảng cáo và bảo vệ quyềnlợi hợp pháp của doanh nghiệp;

Mỗi doanh nghiệp chủ động xây dựng phương ánkinh doanh, chiến lược mặt hàng và nghệ thuật tiếp thị, khai thác thị trường phùhợp với khả năng và điều kiện của đơn vị, phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tếquốc tế của Nhà nước; chủ động đối mặt với thách thức, chấp nhận cạnh tranhtrên thị trường trong nước và nước ngoài; chú trọng cập nhật những thay đổitrong phương thức kinh doanh, phương thức tiếp cận thị trường và khách hàng trênthế giới để vận dụng trong điều kiện cho phép, đặc biệt là trong lĩnh vực thươngmại điện tử, các doanh nghiệp tự bảo hiểm tại các sở giao dịch kỳ hạn…; thiếtlập mối quan hệ với các khu công nghiệp, khu chế xuất để cung cấp nguyên liệu,nhu yếu phẩm, vật tư kỹ thuật cho họ đây chính là hình thức xuất khẩu tại chỗgóp phần tiêu thụ sản phẩm và tăng hiệu quả kinh doanh.

b) Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước:

Khẩn trương đầu tư về con người, trang thiết bịkỹ thuật và kinh phí cho Trung tâm xúc tiến thương mại - du lịch nhằm tăngcường các hoạt động để hỗ trợ có hiệu quả cho các doanh nghiệp trong công tácxúc tiến thương mại - đầu tư, mở rộng thị trường và cung cấp thông tin kinh tếcho các cấp lãnh đạo góp phần đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của tỉnh;

Tạo điều kiện tổ chức các đoàn doanh nghiệp đikhảo sát thị trường theo các chuyên đề cụ thể để thâm nhập thị trường và đàmphán ký kết hợp đồng thương mại. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và trang Webchính thức của tỉnh để giới thiệu về tiềm năng kinh tế, du lịch, các dự án đầutư, quảng cáo, giới thiệu các sản phẩm hàng hóa, đặc sản và các dịch vụ của BạcLiêu. Đặc biệt cần thắt chặt mối quan hệ với Cục Xúc tiến thương mại, các Thamtán thương mại Việt Nam ở nước ngoài, các Văn phòng đại diện thương mại, đầu tưcủa thương nhân nước ngoài, các Đại sứ quán, Lãnh sự quán của nước ngoài tạiViệt Nam để thành lập các liên doanh; khai thác mối quan hệ thân nhân với Việtkiều để giới thiệu và tiếp thị hàng hóa của Bạc Liêu ra nước ngoài;

Định kỳ tổ chức hội thảo giữa các doanh nghiệpvới các chuyên gia kinh tế về tìm kiếm các thông tin thị trường thông qua cácmạng thông tin, giúp doanh nghiệp nắm bắt các thông tin về thị trường khu vựcvà thế giới để tìm kiếm đối tác một cách nhanh nhất.

5.6. Nhóm giải pháp về tổ chức hệ thống cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu:

Trước hết đối với các doanh nghiệp Nhà nước cùngsản xuất một ngành hàng hoặc một mặt hàng xuất khẩu nên tổ chức lại theo hướngđầu mối như tổng công ty hoặc tập đoàn để tích tụ vốn, tập trung năng lực sảnxuất, đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản xuấtkinh doanh. Có thể tổ chức doanh nghiệp theo mô hình tổng công ty hoặc mô hìnhcông ty mẹ công ty con; hoạt động theo phương thức vừa tổng hợp vừa chuyênngành, vừa sản xuất vừa kinh doanh, kinh doanh cả trên thị trường nội địa vàquốc tế. Công ty mẹ hoạt động tổng hợp các công ty con là những công ty chuyênngành...;

Tạo điều kiện thuận lợi cho hiệp hội chế biếnthủy sản xuất khẩu tỉnh Bạc Liêu hoạt động có hiệu quả nhằm phát triển xuấtkhẩu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp trên thị trường quốc tế;

Nên tổ chức doanh nghiệp theo hướng hội nhậpkinh tế quốc tế, ngoài các bộ phận quan trọng như kế hoạch, tài chính... cầnthành lập các bộ phận chức năng mới như: Tiếp thị, nghiên cứu thị trường, pháplý, bảo hiểm...

5.7. Tăng cường việc liên doanh, liên kết giữacác doanh nghiệp, các địa phương trong việc sản xuất chế biến hàng xuất khẩu:

Do nông phẩm sản xuất của các tỉnh đồng bằngsông Cửu Long gần như tương đồng nhưng sản lượng lại phân tán, tổng sản lượngtrong vùng tuy lớn nhưng đối với từng địa phương lại không đủ để xây dựng nhàmáy chế biến xuất khẩu. Đây là vấn đề bức xúc, đòi hỏi các địa phương, các doanhnghiệp trong vùng phải tổ chức liên kết, liên doanh trong lĩnh vực quy hoạchvùng sản xuất nguyên liệu, vị trí xây dựng nhà máy nhằm phát triển sản xuất,tiêu thụ sản phẩm cho nông dân và tăng kim ngạch xuất khẩu của vùng và mỗi địaphương.

5.8. Nhóm giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực vànâng cao chất lượng lao động:

Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực, coicông tác đào tạo cán bộ, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động làmột trong những nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp và đối với sựnghiệp phát triển kinh tế của tỉnh...;

Trước hết củng cố và mở rộng các cơ sở dạy nghềcả về quy mô lẫn chiều sâu nghiệp vụ; cả về cơ sở vật chất và đa dạng hóa ngànhnghề đào tạo, nhằm cung ứng nguồn lao động cho các doanh nghiệp, các khu côngnghiệp trong tỉnh; sau nữa là tạo nguồn để xuất khẩu lao động ra thị trường thếgiới;

Thực hiện tích cực và triệt để các chính sách vàchiến lược đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệphóa của tỉnh. Trước hết cần tuyển chọn đội ngũ trí thức giỏi, được đào tạochính quy tại các trường đại học chuyên ngành có uy tín và các trung tâm nghiêncứu khoa học kỹ thuật lớn của đất nước để làm hạt nhân cho công tác nghiên cứuvà ứng dụng trong sản xuất kinh doanh. Tuyển chọn những học sinh xuất sắc cácbộ môn khoa học tự nhiên tại các trường phổ thông trung học để tài trợ và địnhhướng cho họ thi tuyển vào các trường chuyên ngành theo nhu cầu đào tạo củatỉnh. Có chính sách cụ thể và thông báo công khai để thu hút đội ngũ trí thứcgiỏi, công nhân kỹ thuật bậc cao đến làm việc tại các trung tâm nghiên cứu vàcơ sở sản xuất kinh doanh của tỉnh. Hàng năm, tỉnh nên bố trí nguồn kinh phí đểđưa cán bộ khoa học kỹ thuật đi tu nghiệp ở nước ngoài;

Cần thực hiện triệt để tiêu chuẩn hóa công táccán bộ, thi tuyển và thường xuyên bồi dưỡng, kiểm tra trình độ tay nghề chuyênmôn nghiệp vụ của người lao động. Bố trí cán bộ và lực lượng lao động theo đúngchuyên môn nghiệp vụ và năng lực sở trường của họ để nâng cao năng suất chấtlượng và hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh...

5.9. Giải pháp về huy động vốn và thu hút đầu tư:

Xây dựng các quy chế nhằm tạo điều kiện để thịtrường vốn dài hạn, trung hạn, ngắn hạn hoạt động tốt, di chuyển dễ dàng từ nơisử dụng hiệu quả thấp đến nơi sử dụng có hiệu quả cao hơn với sự tham gia củacác thành phần kinh tế;

Sắp xếp lại và khai thác có hiệu quả cao nhấtđối với cơ sở vật chất kỹ thuật của các doanh nghiệp hiện có, kể cả bán tài sảnkhông cần dùng để bổ sung vốn;

Thực hành tốt Luật Khuyến khích đầu tư trongnước, Luật Đầu tư nước ngoài để thu hút mọi nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh;

Xác định các lĩnh vực, ngành mà tỉnh có lợi thếphát triển để đầu tư lớn. Cần đầu tư có trọng điểm, tập trung vốn đầu tư vàomột số doanh nghiệp có quy mô lớn, làm ăn hiệu quả và có ảnh hưởng đến thịtrường trong tỉnh, khu vực, đặc biệt các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu;

Tăng cường công tác quản lý, đặt doanh nghiệptrước yêu cầu sản xuất kinh doanh phải có lãi, tăng tích luỹ từ mỗi hộ kinhdoanh, tăng nguồn vốn tự có để tái đầu tư, mở rộng kinh doanh;

Kết hợp vốn Nhà nước và vốn của dân, tranh thủvốn đầu tư của Trung ương và một số trung tâm thương mại lớn như thành phố HồChí Minh, Hà Nội… thông qua các loại hình hợp tác, liên doanh, liên kết giữacác tổ chức kinh tế ngoài tỉnh với địa phương. Áp dụng hình thức sở hữu đa dạngđể thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác;

Thường xuyên hoàn thiện quy chế quản lý tàichính trong nội bộ doanh nghiệp cho phù hợp với môi trường chính sách, luật phápvà điều kiện của doanh nghiệp.

Điều 2: Giao Giám đốc Sở Thương mại và Dulịch:

1. Chủ trì tổ chức công bố công khai quy hoạchđã được phê duyệt đến các cấp, các ngành, các huyện, thị xã, các thành phầnkinh tế và nhân dân trong tỉnh biết để phối hợp triển khai thực hiện;

2. Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt cụ thểhóa bằng các chương trình, kế hoạch hàng năm triển khai thực hiện các dự án,quan tâm thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư;

3. Định kỳ kiểm tra giám sát thực hiện quy hoạchvà báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp, rà soát các nội dung chưaphù hợp trong quá trình thực hiện để điều chỉnh kịp thời.

Điều 3: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủyban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ liên quan chủ độngphối hợp với Sở Thương mại và Du lịch cụ thể hóa quy hoạch này vào kế hoạchhàng năm và các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn để thực hiện quy hoạchxuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đồng bộ với quy hoạch ngành trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch, các Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnhchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Hoàng Bê