BỘ TƯ PHÁP
TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN
DÂN SỰ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 824/QĐ-TCTHADS

Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRONGNỘI BỘ NGÀNH THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật thi hành án dân sựngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CPngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự,cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự;

Căn cứ Quyết định số 2999/QĐ-BTPngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố việc thành lập Tổngcục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp;

Xét đề nghị của Vụ trưởng VụNghiệp vụ 1,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trìnhhướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự trong nội bộ ngành thi hành án dân sự”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàyký, thay thế Quyết định số 1675/QĐ-TCTHA ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Thi hành án dân sự về việc ban hành “Quy trình hướng dẫn nghiệpvụ thi hành án dân sự trong nội bộ ngành thi hành án dân sự”.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộcTổng cục, Cục trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thành phố, thị xã thuộctỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Thúy Hiền (để báo cáo);
- Vụ 10 VKSND tối cao (để phối hợp chỉ đạo);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu VT, Vụ NV1.

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Sỹ Thành

QUY TRÌNH

HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRONG NỘI BỘ NGÀNH THI HÀNH ÁNDÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 824/QĐ-TCTHADS ngày 03 tháng 12 năm 2014 củaTổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, ý nghĩa

1. Đảm bảo việc hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dânsự và nghiệp vụ đôn đốc thi hành án hành chính (sau đây gọi chung là hướng dẫnnghiệp vụ) được nhanh chóng, kịp thời; thống nhất áp dụng các quy định của phápluật về thi hành án dân sự; giúp các cơ quan thi hành án dân sự rút kinhnghiệm, sửa chữa, khắc phục thiếu sót, vi phạm, đảm bảo cho các bản án, quyếtđịnh của Tòa án, Trọng tài thương mại và Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh đượcthi hành chính xác, đầy đủ, đúng pháp luật.

2. Nâng cao tính chủ động, vai trò, trách nhiệm củaThủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên; tăng cường mối quanhệ, tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan hữuquan ở địa phương trong việc tổ chức thi hành án.

3. Là cơ sở để xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáovề thi hành án dân sự.

4. Phục vụ công tác quản lý ngành, hoàn thiện phápluật về thi hành án dân sự.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Quy trình này quy định về thẩm quyền, trình tự,thủ tục hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thi hành án dân sự (sau đây gọi là Tổngcục), Cục Thi hành án dân sự (sau đây gọi là Cục), Chi cục Thi hành án dân sự(sau đây gọi là Chi cục) theo quy định của pháp luật.

2. Quy trình này áp dụng trong nội bộ ngành thihành án dân sự.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy trình này, những từ ngữ dưới đây đượchiểu như sau:

1. Hướng dẫn nghiệp vụ là việc người có thẩmquyền hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ ban hành văn bản để chỉ dẫn, giải đáp nhữngvấn đề về nghiệp vụ thi hành án dân sự, nghiệp vụ đôn đốc thi hành án hànhchính hoặc chỉ đạo việc tổ chức thi hành án trên cơ sở quy định của Luật Thihành án dân sự và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Người đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ là Chấphành viên, Chi cục trưởng, Cục trưởng.

3. Người hướng dẫn nghiệp vụ là Tổng cụctrưởng, Cục trưởng và Chi cục trưởng.

4. Công văn đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ làCông văn của Chi cục trưởng gửi đến Cục trưởng, Cục trưởng gửi đến Tổng cụctrưởng; văn bản của Chấp hành viên gửi đến Cục trưởng, Chi cục trưởng đề nghịđược hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ.

5. Vụ Nghiệp vụ là các đơn vị thuộc Tổng cụccó chức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng thực hiện quản lý, hướng dẫn, đônđốc, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ thi hành án.

Phòng Nghiệp vụ là đơn vị thuộc Cục, có chứcnăng tham mưu, giúp Cục trưởng thực hiện quản lý, hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo,kiểm tra nghiệp vụ thi hành án và tổ chức thi hành án.

6. Họp liên ngành là cuộc họp giữa Tổng cục,Cục, Chi cục với một hoặc một số cơ quan có liên quan về nội dung cần hướng dẫnnghiệp vụ để thống nhất quan điểm giải quyết vụ việc.

7. Công văn trao đổi nghiệp vụ là văn bảncủa Tổng cục, Cục, Chi cục gửi Tòa án, Viện kiểm sát, các cơ quan, đơn vị cóliên quan khác và văn bản phúc đáp của các cơ quan trên nhằm trao đổi, thốngnhất quan điểm trước khi ban hành công văn hướng dẫn nghiệp vụ.

Điều 4. Nguyên tắc hướng dẫn nghiệpvụ

1. Đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung quyđịnh tại Quy trình này. Chấp hành viên đề nghị Thủ trưởng đơn vị nơi mình côngtác hướng dẫn nghiệp vụ, Chi cục trưởng đề nghị Cục trưởng hướng dẫn nghiệp vụ,Cục trưởng đề nghị Tổng cục trưởng hướng dẫn nghiệp vụ. Không hướng dẫn nghiệpvụ vượt cấp.

2. Chỉ hướng dẫn nghiệp vụ khi thuộc một trong cáctrường hợp sau:

a) Việc tổ chức thi hành án gặp khó khăn do cónhững ý kiến, quan điểm khác nhau về cách hiểu, cách vận dụng các quy định phápluật trong quá trình tổ chức thi hành án mà Chấp hành viên, cơ quan thi hành ándân sự đang tổ chức thi hành vụ việc không thể quyết định được.

b) Có những tình huống pháp lý chưa được pháp luậtquy định cụ thể hoặc quy định ở nhiều văn bản khác nhau nhưng nội dung của cácquy định đó không thống nhất mà Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự thấycần phải đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ để có biện pháp giải quyết.

c) Những vụ việc thi hành án khó khăn, phức tạp, cókhiếu nại gay gắt, kéo dài, ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự xã hội ởđịa phương.

3. Cục trưởng, Chi cục trưởng chỉ đề nghị hướng dẫnnghiệp vụ đối với các trường hợp tại Khoản 2 Điều này khi đã tổ chức họp liênngành với các cơ quan, đơn vị có liên quan ở địa phương.

4. Người hướng dẫn nghiệp vụ phải chịu trách nhiệmvề nội dung đã hướng dẫn, chỉ đạo. Nếu chậm hướng dẫn nghiệp vụ theo Quy trìnhnày hoặc hướng dẫn sai, gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị xem xét, xử lýtheo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, trừ trường hợp công văn đềnghị hướng dẫn nghiệp vụ không đầy đủ, không chính xác dẫn đến việc hướng dẫnkhông chính xác.

5. Người đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ phải thực hiệnhướng dẫn, chỉ đạo. Trường hợp không đồng ý với nội dung hướng dẫn, chỉ đạohoặc có vướng mắc trong quá trình thực hiện thì phải báo cáo ngay và nêu rõ lýdo với người đã hướng dẫn nghiệp vụ để xem xét, giải quyết. Nếu chậm thực hiện,thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nội dung đã được hướng dẫn, chỉ đạothì có thể bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

6. Không lấy việc hướng dẫn nghiệp vụ, đề nghịhướng dẫn nghiệp vụ để kéo dài thời gian, trì hoãn việc thi hành án hoặc viphạm thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HƯỚNGDẪN NGHIỆP VỤ

Điều 5. Hội đồng Chấp hành viên

1. Cục trưởng thành lập Hội đồng Chấp hành viên Cụccó từ 05 đến 07 thành viên, gồm các Chấp hành viên cao cấp và một số Chấp hànhviên trung cấp thuộc Cục, do Cục trưởng làm Chủ tịch Hội đồng để tư vấn, thammưu cho Cục trưởng trong việc hướng dẫn nghiệp vụ.

2. Chi cục trưởng thành lập Hội đồng Chấp hành viênChi cục có từ 03 đến 05 thành viên là các Chấp hành viên thuộc Chi cục, trongđó có ít nhất 1 Chấp hành viên trung cấp (đối với Chi cục có Chấp hành viêntrung cấp) và các Chấp hành viên sơ cấp, do Chi cục trưởng làm Chủ tịch Hội đồngđể tư vấn, tham mưu cho Chi cục trưởng trong việc hướng dẫn nghiệp vụ.

3. Hội đồng Chấp hành viên họp khi Chủ tịch Hộiđồng triệu tập. Khi cần thiết, Hội đồng có thể mời Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục,Chi cục trưởng, Chấp hành viên có nhiều kinh nghiệm, nắm vững chuyên môn thamdự cuộc họp của Hội đồng để tham khảo ý kiến. Hội đồng chỉ họp khi có quá nửasố thành viên tham dự. Nội dung các cuộc họp của Hội đồng đều phải lập thànhbiên bản, có xác nhận của Chủ tịch, thư ký Hội đồng và được lưu giữ trong hồ sơhướng dẫn nghiệp vụ.

Trên cơ sở tham khảo ý kiến đề xuất của Hội đồngChấp hành viên, Cục trưởng, Chi cục trưởng quyết định nội dung hướng dẫn nghiệpvụ.

Điều 6. Công văn, hồ sơ đề nghịhướng dẫn nghiệp vụ và công văn hướng dẫn nghiệp vụ

1. Nội dung công văn đề nghị hướng dẫn nghiệp vụphải thể hiện:

a) Đầy đủ, chính xác nội dung vụ việc và những khókhăn, vướng mắc;

b) Kết quả cuộc họp liên ngành tại địa phương vàcác ý kiến khác nhau (nếu có).

c) Quan điểm và đề xuất hướng giải quyết của ngườiđề nghị hướng dẫn nghiệp vụ, cơ sở đề xuất.

Công văn đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ phải do Thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự ký, có đóng dấu của cơ quan thi hành án dânsự hoặc do Chấp hành viên ký, không đóng dấu (trường hợp Chấp hành viên đề nghịThủ trưởng đơn vị hướng dẫn).

2. Hồ sơ đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ đối với vụviệc thi hành án cụ thể bao gồm:

a) Công văn đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ;

b) Tất cả các tài liệu của vụ việc (sao y bản chínhhoặc gửi bản gốc trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan cóthẩm quyền, có đánh số bút lục tài liệu trong hồ sơ), phản ánh hoạt động củaChấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình thi hành án và cáctài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án đang đề nghị hướng dẫn nghiệpvụ;

c) Tài liệu thể hiện kết quả cuộc họp liên ngành(nếu có).

Trường hợp Chấp hành viên đề nghị hướng dẫn nghiệpvụ thì việc lập hồ sơ được thực hiện theo chỉ đạo của Chi cục trưởng, Cụctrưởng.

Người đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ phải chịu tráchnhiệm về tính chính xác, đầy đủ của công văn, hồ sơ đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ.

3. Nội dung công văn hướng dẫn nghiệp vụ phải cụthể, trả lời rõ ràng, bám sát nội dung đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ và có tínhkhả thi. Trường hợp cần thiết thì nêu rõ biện pháp tổ chức thực hiện, thời hạnthực hiện xong, yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện hoặc những nội dung khác.

Điều 7. Hướng dẫn nghiệp vụ củaChi cục trưởng đối với Chấp hành viên

1. Khi Chấp hành viên đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ,thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Chi cục trưởng xử lýtheo một trong các hướng như sau:

a) Ban hành công văn hướng dẫn nghiệp vụ.

b) Triệu tập Hội đồng Chấp hành viên họp để tư vấn,đề xuất quan điểm.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đượctriệu tập, Hội đồng Chấp hành viên phải họp để đề xuất quan điểm.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược đề xuất của Hội đồng Chấp hành viên, Chi cục trưởng xử lý theo một trongcác hướng như sau:

a) Ban hành công văn hướng dẫn nghiệp vụ.

b) Tổ chức họp liên ngành.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cókết quả họp liên ngành, Chi cục trưởng xử lý theo một trong các hướng như sau:

a) Ban hành công văn hướng dẫn nghiệp vụ.

b) Lập hồ sơ đề nghị Cục trưởng hướng dẫn nghiệp vụ.

Điều 8. Hướng dẫn nghiệp vụ củaCục trưởng đối với Chấp hành viên

1. Khi Chấp hành viên đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ,thì ngay trong ngày tiếp nhận, Văn phòng Cục trình Lãnh đạo Cục theo Quy chếlàm việc của cơ quan để phê chuyển Phòng Nghiệp vụ xử lý.

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược công văn, hồ sơ, Trưởng phòng Nghiệp vụ phân công xử lý theo quy chế làmviệc của Phòng Nghiệp vụ.

3. Nghiên cứu, đề xuất hướng xử lý

Trường hợp công văn, hồ sơ chưa đầy đủ, rõ ràng,thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn, hồ sơ,Trưởng phòng Nghiệp vụ thừa lệnh Cục trưởng có văn bản yêu cầu Chấp hành viênđề nghị hướng dẫn nghiệp vụ giải trình, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, Chấp hành viên phải có văn bản giảitrình, bổ sung đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.

Trường hợp công văn, hồ sơ đã đầy đủ, rõ ràng (baogồm cả trường hợp giải trình, bổ sung) thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được công văn, hồ sơ, Trưởng phòng Nghiệp vụ có văn bản đề xuấthướng xử lý trình Cục trưởng.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược đề xuất của Trưởng phòng Nghiệp vụ, Cục trưởng xử lý theo một trong cáchướng như sau:

a) Ban hành công văn hướng dẫn nghiệp vụ.

b) Triệu tập Hội đồng Chấp hành viên họp để tư vấn,đề xuất quan điểm.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đượctriệu tập, Hội đồng Chấp hành viên phải họp để đề xuất quan điểm.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược đề xuất của Hội đồng Chấp hành viên, Cục trưởng xử lý theo một trong cáchướng như sau:

a) Ban hành công văn hướng dẫn nghiệp vụ.

b) Tổ chức họp liên ngành.

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cókết quả họp liên ngành, Cục trưởng xử lý theo một trong các hướng như sau:

a) Ban hành công văn hướng dẫn nghiệp vụ.

b) Lập hồ sơ đề nghị Tổng cục trưởng hướng dẫnnghiệp vụ.

8. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn quy địnhtại Điều này có thể dài hơn nhưng phải đảm bảo không quá 40 ngày kể từ ngày thụlý hồ sơ đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ đến khi ký ban hành công văn hướng dẫnchính thức, trừ trường hợp chờ văn bản phúc đáp của các cơ quan, đơn vị có liênquan hoặc công văn hướng dẫn của Tổng cục.

Điều 9. Hướng dẫn nghiệp vụ củaCục trưởng đối với Chi cục trưởng

1. Tiếp nhận công văn, hồ sơ

a) Công văn đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ được gửitrực tiếp hoặc qua đường bưu điện (có thể gửi kèm theo bản điện tử).

b) Ngay trong ngày tiếp nhận, Văn phòng Cục trìnhLãnh đạo Cục theo Quy chế làm việc của cơ quan để phê chuyển Phòng Nghiệp vụ xửlý.

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược công văn, hồ sơ, Trưởng phòng Nghiệp vụ phân công xử lý theo quy chế làmviệc của Phòng Nghiệp vụ.

3. Nghiên cứu, đề xuất hướng xử lý

Trường hợp công văn, hồ sơ chưa đầy đủ, rõ ràng,thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn, hồ sơ,Trưởng phòng Nghiệp vụ thừa lệnh Cục trưởng có văn bản yêu cầu Chi cục trưởngđề nghị hướng dẫn nghiệp vụ giải trình, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, Chi cục trưởng phải gửi văn bản giảitrình, bổ sung đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.

Trường hợp công văn, hồ sơ đã đầy đủ, rõ ràng (baogồm cả trường hợp giải trình, bổ sung) thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được công văn, hồ sơ, Trưởng phòng Nghiệp vụ có văn bản đề xuấthướng xử lý trình Cục trưởng.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược đề xuất của Trưởng phòng Nghiệp vụ, Cục trưởng xử lý theo một trong cáchướng như sau:

a) Ban hành công văn hướng dẫn nghiệp vụ.

b) Triệu tập Hội đồng Chấp hành viên họp để tư vấn,đề xuất quan điểm.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đượctriệu tập, Hội đồng Chấp hành viên phải họp để đề xuất quan điểm.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược đề xuất của Hội đồng Chấp hành viên, Cục trưởng xử lý theo một trong cáchướng như sau:

a) Ban hành công văn hướng dẫn nghiệp vụ.

b) Tổ chức họp liên ngành.

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cókết quả họp liên ngành, Cục trưởng xử lý theo một trong các hướng như sau:

a) Ban hành công văn hướng dẫn nghiệp vụ.

b) Lập hồ sơ đề nghị Tổng cục trưởng hướng dẫnnghiệp vụ.

8. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn quy địnhtại Điều này có thể dài hơn nhưng phải đảm bảo không quá 45 ngày kể từ ngày thụlý hồ sơ đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ đến khi ký ban hành công văn hướng dẫnchính thức, trừ trường hợp chờ văn bản phúc đáp của các cơ quan, đơn vị có liênquan hoặc công văn hướng dẫn của Tổng cục.

Điều 10. Hướng dẫn nghiệp vụ củaTổng cục trưởng đối với Cục trưởng

1. Tiếp nhận công văn, hồ sơ

a) Công văn đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ được gửitrực tiếp hoặc qua đường bưu điện (có thể gửi kèm theo bản điện tử).

b) Ngay trong ngày tiếp nhận, Văn phòng Tổng cụctrình Lãnh đạo Tổng cục theo Quy chế làm việc của cơ quan để phê chuyển Vụ Nghiệpvụ xử lý.

2. Phân công xử lý công văn, hồ sơ

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược công văn, hồ sơ, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phải phân công xử lý theo quy chếlàm việc của đơn vị.

3. Nghiên cứu, đề xuất

a) Trường hợp công văn, hồ sơ chưa đầy đủ, rõ ràng,thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được giao, người được phân côngdự thảo công văn trình Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ thừa lệnh Tổng cục trưởng ký vănbản yêu cầu Cục trưởng giải trình, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được công văn, Cục trưởng phải gửi văn bản giải trình, bổ sungđầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.

Trường hợp công văn, hồ sơ đã đầy đủ, rõ ràng (baogồm cả trường hợp giải trình, bổ sung) thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kểtừ ngày được giao, người được phân công dự thảo xong công văn hướng dẫn nghiệpvụ hoặc báo cáo đề xuất hướng xử lý của Vụ Nghiệp vụ, trình Lãnh đạo Vụ Nghiệpvụ phụ trách theo quy chế làm việc của đơn vị (kèm theo hồ sơ vụ việc). Đối vớivụ việc phức tạp thì thời hạn tối đa là 15 ngày.

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược dự thảo, Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ phụ trách xem xét, chỉ đạo chỉnh lý, hoànthiện dự thảo công văn hướng dẫn nghiệp vụ để trình Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ. Đốivới vụ việc phức tạp thì thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược dự thảo, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ xem xét, ký trách nhiệm đối với dự thảocông văn hướng dẫn nghiệp vụ hoặc ký báo cáo đề xuất của Vụ Nghiệp vụ trìnhTổng cục trưởng.

Trường hợp cần thiết, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ chủtrì cuộc họp hoặc có văn bản trao đổi với các đơn vị thuộc Tổng cục để thốngnhất quan điểm trước khi trình Tổng cục trưởng.

4. Xem xét, duyệt công văn

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược dự thảo công văn hướng dẫn nghiệp vụ, Tổng cục trưởng xử lý theo một trongcác hướng như sau:

a) Ban hành công văn hướng dẫn nghiệp vụ.

b) Trường hợp cần thiết thì triệu tập cuộc họp đểlấy ý kiến tập thể Lãnh đạo Tổng cục hoặc lấy ý kiến Thủ trưởng các đơn vịthuộc Tổng cục.

c) Trường hợp cần xác minh trực tiếp tại địa phươngthì chỉ đạo thành lập Đoàn công tác với các thành viên gồm đại diện Vụ Nghiệpvụ và các đơn vị có liên quan.

d) Trường hợp cần trao đổi ý kiến với các cơ quan,đơn vị có liên quan thì chỉ đạo Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ dự thảo văn bản trao đổiý kiến hoặc giấy mời kèm theo tài liệu họp liên ngành. Trường hợp cần báo cáo,xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ thì chỉ đạo Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ dự thảophiếu trình, báo cáo của Tổng cục, kèm theo các tài liệu có liên quan.

Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày có kết quả xácminh trực tiếp, có kết quả cuộc họp tập thể Lãnh đạo Tổng cục, cuộc họp liênngành, hoặc từ ngày nhận được văn bản phúc đáp của các cơ quan, đơn vị có liênquan hoặc chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Tổng cục trưởng chỉ đạo Vụ trưởng Vụ Nghiệpvụ dự thảo công văn hướng dẫn nghiệp vụ hoặc văn bản khác theo ý kiến thốngnhất của các cơ quan, đơn vị có liên quan hoặc theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.

5. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn quy địnhtại Điều này có thể dài hơn nhưng phải đảm bảo không quá 50 ngày kể từ ngày thụlý hồ sơ đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ đến khi ký ban hành công văn hướng dẫnchính thức, trừ trường hợp cần phải tiến hành xác minh trực tiếp, chờ văn bảnphúc đáp của các cơ quan, đơn vị có liên quan hoặc chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tưpháp.

Điều 11. Hướng dẫn nghiệp vụ trongtrường hợp khẩn cấp

Trong trường hợp xét thấy việc tổ chức thi hành ánđang cấp bách, cần xử lý ngay để tránh các hậu quả bất lợi có thể xảy ra thì theoyêu cầu của người đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ, người hướng dẫn nghiệp vụ có thểthực hiện ngay việc hướng dẫn nghiệp vụ mà không phải thực hiện theo đúng trìnhtự, thủ tục quy định tại Quy trình này.

Điều 12. Chủ động hướng dẫn nghiệpvụ

Trong trường hợp xét thấy cần hướng dẫn áp dụngthống nhất pháp luật hoặc chỉ đạo nghiệp vụ đối với một số hoặc tất cả cơ quanthi hành án dân sự, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ tham mưu Tổng cục trưởng, Trưởngphòng Nghiệp vụ tham mưu Cục trưởng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quyđịnh của pháp luật chủ động ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ để ápdụng chung.

Điều 13. Thực hiện hướng dẫn nghiệpvụ

1. Chấp hành viên, Chi cục trưởng, Cục trưởng căncứ hướng dẫn nghiệp vụ để tổ chức thi hành án. Trường hợp phát sinh vướng mắcthì có thể tiếp tục đề nghị hướng dẫn để được giải quyết.

2. Chi cục trưởng, Trưởng phòng Nghiệp vụ giúp Cụctrưởng; Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ giúp Tổng cục trưởng đôn đốc, kiểm tra việc thựchiện nội dung đã hướng dẫn nghiệp vụ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Ủy quyền hướng dẫn nghiệpvụ

1. Tổng cục trưởng ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Nghiệpvụ thực hiện việc hướng dẫn nghiệp vụ theo Quy trình này, trừ các trường hợpsau:

a) Những vụ việc phức tạp, phải tổ chức họp liênngành hoặc báo cáo lãnh đạo Bộ.

b) Những trường hợp khác mà Tổng cục trưởng hoặcPhó Tổng cục trưởng được phân công phụ trách xét thấy cần phải ký.

Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ chịu trách nhiệm trước Tổngcục trưởng và trước pháp luật về các nội dung đã hướng dẫn theo ủy quyền.

2. Việc phân công phụ trách, phân công xử lý côngvăn đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ, ký công văn đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ, côngvăn hướng dẫn nghiệp vụ của Cục, Chi cục thực hiện theo Quy chế làm việc củađơn vị.

Điều 15. Mở Sổ theo dõi hướng dẫnnghiệp vụ và lưu trữ hồ sơ, sổ sách hướng dẫn nghiệp vụ

1. Chi cục, Cục và các Vụ Nghiệp vụ thuộc Tổng cụcphải mở sổ theo dõi hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự.

Sổ theo dõi hướng dẫn nghiệp vụ được lập, quản lývà sử dụng tương tự như sổ sách trong hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự vàcó thể mở sổ trên máy vi tính, hàng tháng in ra, cuối năm phải đóng quyển theotừng năm.

Mẫu Sổ theo dõi hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dânsự và mẫu bìa Hồ sơ hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự tại các Phụ lục củaQuy trình hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự trong nội bộ ngành thi hành ándân sự được ban hành kèm theo Quyết định số 1675/QĐ-TCTHA ngày 17 tháng 6 năm2010 của Tổng cục trưởng được tiếp tục áp dụng.

2. Việc lưu trữ hồ sơ, sổ sách hướng dẫn nghiệp vụthực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 16. Trách nhiệm tổ chứcthực hiện và hiệu lực thi hành

1. Trong quá trình thực hiện Quy trình này nếu cókhó khăn, vướng mắc, các cơ quan thi hành án dân sự và cá nhân, đơn vị liênquan kịp thời phản ánh về Tổng cục để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

2. Các Vụ Nghiệp vụ phối hợp với các đơn vị chuyênmôn khác thuộc Tổng cục giúp Tổng cục trưởng quản lý, xử lý công văn, hồ sơhướng dẫn nghiệp vụ và triển khai thực hiện Quy trình này.

Vụ Nghiệp vụ 1 chủ trì, phối hợp với các đơn vịliên quan giúp Tổng cục trưởng tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả hướng dẫnvà thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ để chỉ đạo, kiểm tra, chấn chỉnh, rút kinhnghiệm, giải quyết những khó khăn, vướng mắc và tổng kết công tác hướng dẫnnghiệp vụ.

3. Cục thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm traChi cục trực thuộc thực hiện việc hướng dẫn nghiệp vụ; báo cáo tình hình thựchiện, những khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh trong quá trình thựchiện để Tổng cục có hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời.

4. Việc chấp hành Quy trình này được coi là mộttrong những tiêu chuẩn để đánh giá cán bộ, công chức; xét thi đua, khen thưởngđối với đơn vị, cá nhân thuộc Tổng cục, Cục và các Chi cục./.