ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 829/2015/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 13 tháng 03 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BANHÀNH BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở, NHÀ TẠM, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC LÀM CƠ SỞ XÁCĐỊNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHTHANH HÓA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chínhphủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 15/2013/NĐ-CPngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chínhphủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 12/SXD-KTXD ngày05 tháng 01 năm 2015 về việc đề nghị ban hành Bảng giá xây dựng mới nhà ở, nhàtạm, công trình kiến trúc trong giải phóng mặt bằng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Bảng giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, công trình kiến trúclàm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địabàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Xử lý chuyểntiếp.

1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong việc bồithường, hỗ trợ và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theophương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì khôngáp dụng hoặc không điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.

2. Đối với những dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thihành thì xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lựcthi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3638/2011/QĐ-UBNDngày 04/11/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việcban hành đơn giá bồi thường thiệthại về tài sản, vật kiến trúc trong bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàntỉnh Thanh Hóa.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban,ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơnvị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Hồi

BẢNGGIÁ

XÂYDỰNG MỚI NHÀ Ở, NHÀ TẠM, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BỒITHƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hànhkèm theo Quyết định số: 829/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnhThanh Hóa)

Phần I

THUYẾTMINH, QUY ĐINH ÁP DỤNG

I. Phạm vi áp dụng

Bảng giá xây dựngmới nhà ở, nhà tạm, công trình kiến trúc này là cơ sở xácđịnh giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnhThanh Hóa.

II. Căn cứ xây dựng đơngiá

Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chínhphủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;Nghị định số112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lýchất lượng công trình xây dựng;

Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Giá vật tư, nguyên liệu, giá nhân công, giá máy thicông được tính toán trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tại thời điểm tháng 12/2014;

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựngtổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng công bố kèm theo Quyết địnhsố 634/QĐ-BXD ngày 09/6/2014;

Hệ thống định mức xây dựng công trình do Bộ Xây dựngvà UBND tỉnh Thanh Hóa công bố.

III. Hướng dẫn áp dụng đơn giá

1. Nguyên tắc bồi thường tài sản

1.1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại vềtài sản thì được bồi thường.

1.2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thuhồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợpcụ thể được hỗ trợ tài sản.

1.3. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựngsau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố, có kế hoạch sử dụng đất hàngnăm của cấp huyện mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựngthì không được bồi thường.

1.4.Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mụcđích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đượcxét duyệt thì không được bồi thường.

1.5. Tàisản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từsau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì khôngđược bồi thường.

Tài sảngắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểma, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai thìkhông được bồi thường.

1.6. Hệ thống máy móc, dây chuyền sảnxuất có thể tháo dời và di chuyển được thì chỉ được bồi thường các chi phí tháodỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồithường xác định theo đơn giá quy định tại Phần II Bảng giá này và hệ thống Bảnggiá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa có liên quan do Chủ tịch UBND tỉnh côngbố, áp dụng tại thời điểm thực hiện bồi thường.

2. Bồithường nhà, công trình xây dựng trên đất.

2.1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ giađình, cá nhân, được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình cótiêu chuẩn kỹ thuật tương đương quy định tại Phần II Bảng giá này.

2.2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác (trừ nhà ở, côngtrình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân) được bồi thường theo mức sau:

Mức bồi thường nhà, công trình

=

Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại

+

Một khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình

- Giá trị hiệncó của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo công thức sau:

Quyết định 829/2015/QĐ-UBND Bảng giá xây dựng mới nhà ở công trình kiến trúc Thanh Hóa = Quyết định 829/2015/QĐ-UBND Bảng giá xây dựng mới nhà ở công trình kiến trúc Thanh Hóa - Quyết định 829/2015/QĐ-UBND Bảng giá xây dựng mới nhà ở công trình kiến trúc Thanh Hóa x Quyết định 829/2015/QĐ-UBND Bảng giá xây dựng mới nhà ở công trình kiến trúc Thanh Hóa

Trong đó:

Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại;

G1: Giá trị xây mới của nhà, công trình bị thiệt hại quyđịnh tại phần II bảng giá này hoặc giá trị xây mới của nhà, công trình bị thiệthại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành;

T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bịthiệt hại; Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (hiện nay đang áp dụngThông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính, quy định chế độquản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước).

T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hại đã qua sửdụng;

- Một khoản tiền tính bằng 20% theo giá trị hiện có của nhà,công trình đã xác định trên. Nhưng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giátrị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương vớinhà, công trình bị thiệt hại quy định tại Phần II Bảng giá này.

- Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mức bồithường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tươngđương quy định tại phần II Bảng giá này; nếu công trình không còn sử dụng thìkhông được bồi thường.

2.3. Đối với nhà, công trình xây dựngkhác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được; hoặc nhà, côngtrình xây dựng bị phá dỡ làm ảnh hưởng đến các công trình khác trong cùng mộtkhuôn viên đất nhưng vẫn tồn tại song không thể sử dụng được theo thiết kế, quyhoạch xây dựng ban đầu thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trườnghợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sửdụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ vàchi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tươngđương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.

3. Xử lý các trường hợp bồi thường,hỗ trợ cụ thể khác về nhà, công trình

Nhà, công trình khác không đượcphép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và côngtrình được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:

Nhà, công trình xây dựng khác không được phép xâydựng nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường đất theo quy định, xâydựng trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường theo mức giá tại phần II Bảng giánày; nếu xây dựng từ ngày 01/7/2004 về sau, xây dựng không đúng với mục đích sửdụng đất theo quy định của pháp luật thì không được bồi thường.

Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điềukiện được bồi thường theo quy định, nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phùhợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trìnhthì được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường quy định tại Phần II Bảng giá này.

Nhà, công trình khác được xây dựng trước ngày01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường mà khi xây dựng vi phạmquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hànhlang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường; trường hợp đặcbiệt, Hội đồng giải phóng mặt bằng cấp huyện báo cáo UBND tỉnh xử lý cho từngtrường hợp cụ thể.

Trường hợp khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, khôngđược hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ vàtự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.

4. Bồi thường nhà, công trình đốivới người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

4.1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước(nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phádỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộcsở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phítự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường do UBND tỉnh quy định cho từngdự án cụ thể. Phần diện tích cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được cơ quan ra quyếtđịnh phân nhà hoặc cơ quan quản lý nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước tại địa phươngcho phép được coi là hợp pháp và được bồi thường.

4.2. Người đang sử dụngnhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; diệntích thuê mới tại nơi tái định cư tương đương với diện tích thuê cũ; giá thuênhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư đượcNhà nước báncho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhànước cho người đang thuê; trường hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để bốtrí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trịđất và 60% giá trị nhà đang thuê. Trường hợp có nhà tái định cư để bố trí nhưngngười đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước không thuê thì không được hỗ trợbằng tiền.

5. Bồi thường đối với công trình vănhóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu

Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công trìnhvăn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu trong trường hợp phảidi chuyển thì việc bồi thường cho việc di chuyển các di tích lịch sử, côngtrình văn hóa, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu do Thủ tướng Chính phủ quyết địnhđối với công trình do Trung ương quản lý. Đối với công trình do địa phương quảnlý Hội đồng bồi thường cấp huyện căn cứ vào mức giá bồi tại Phần II Bảng giánày và đơn giá xây dựng công trình hiện hành tại địa phương lập dự toán trìnhUBND tỉnh phê duyệt.

6. Những nội dung cần lưu ý khi kiểm kê, lập dự toánbồi thường GPMB

- Các loại tài sản như nhà, vật kiến trúc thì áp dụngtheo đơn giá bồi thường tại Phần II Bảng giá này. Tài sản, vật kiến trúc chỉ đượcbồi thường khi tài sản được làm trên đất hợp pháp (đất được bồi thường). Nhữngtrường hợp còn lại hội đồng bồi thường GPMB cơ sở căn cứ điều kiện cụ thể đềxuất phương án hỗ trợ trình duyệt (theo phân cấp).

- Ngoài công trình nằm trong chỉ giới giải phóng mặtbằng phải kiểm kê bồi thường, hội đồng GPMB cần lưu ý lập hồ sơ kiểm kê xử línhững công trình bị "ảnh hưởng trực tiếp" như: các công trình nằmtrên miệng xả của cống, công trình nằm sát chỉ giới GPMB mà có chênh lệch cốtquá cao không thể tiếp tục sử dụng sau khi công trình trong mốc GPMB xây dựngxong,... để hồ sơ bồi thường GPMB hoàn chỉnh, không phải tổ chức kiểm kê xử líbổ sung, làm kéo dài thời gian thực hiện bồi thường GPMB.

- Những công trình có kết cấu,kiến trúc đặc biệt, những công tác khác chưa đề cập trong Bảng giá này Hội đồngBồi thường GPMB cấp huyện có thể vận dụng tương tự hoặc tính toán cụ thể theo hệ thống Đơn giá xây dựngcông trình tỉnh Thanh Hóa do Chủ tịch UBND tỉnh công bố, áp dụng tại thời điểmthực hiện bồi thường.

- Diện tích nhà và công trìnhphụ được xác định như sau:

* Nhà 1 tầng mái nhọn (máidốc), nhà sàn diện tích bồi thường được tính theo diện tích hình chiếu bằng củamái nhà (diện tích giới hạn bởi đường bao giọt tranh).

* Nhà 1 tầng mái bằng và cáctầng dưới của nhà ≥ 2 tầng, diện tích bồi thường xác định từ giới hạn mép ngoàicủa tường hoặc trụ ngoài cùng mặt cắt sát nền (hoặc sàn), diện tích áp giá làdiện tích các tầng cộng lại, diện tích tầng trên cùng xác định theo kiểu máinhà như quy định trên. Nhà có cả mái nhọn và phần mái bằng (hiên, buồng lồi)thì khi kiểm kê tách thành 2 phần diện tích (mái nhọn, mái bằng) để thuận tiệncho việc áp giá.

- Phần bậc lên xuống, lan can,ô văng, tường chắn mái, cầu thang (trừ cầu thang ngoài nhà) đã tính gộp trongđơn giá 01m2 nhà. Hành lang, ban công, logia có lan can (người ralàm việc được) thì tính như diện tích nhà; phần ô văng, gờ chắn nước không đượctính vào diện tích bồi thường. Khối lượng BTCT mái, phần đua ra từ mép ngoàitường (hoặc trụ) ngoài cùng của nhà mái bằng thì kiểm kê khối lượng riêng và ápmức giá quy định tại Phần II Bảng giá này.

- Non bộ (bể đựng nước + non bộ):

+ Phần bể đựng nước không di dời được: Tính chi phí bồithường theo giá bể chứa nước tại Phần II Bảng giá này. Trường hợp bể đựng non bộ có ốp lát gạchmen các loại được tính bổ sung theo giá ốp gạch t¹i Phần II Bảng giá này;

+ Phần non bộ và bể đựng nước di dời được: Tính chiphí tháo dỡ, vận chuyển, lắp dựng và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

- Đối với nhà thờ, lăng mộ đặc thù (có thiết kế và sửdụng các loại vật liệu riêng biệt): Được bồi thường theo dự toán thiết kế riêngvà giá dự toán thực tế tại thời điểm bồi thường tính theo Bảng giá xây dựngcông trình đã được UBND tỉnh công bố, giá vật liệu xây dựng do Liên sở Xây dựng- Tài chính công bố (trường hợp không có trong hệ thống giá do tỉnh công bố thìcăn cứ vào báo giá nhà sản xuất, thông tin giá nhà cung cấp, giá thực tế trênthị trường tại địa bàn để áp dụng).

- Di dời téc xăng, dầu, máy bơm xăng, đường điện nộibộ của trạm xăng dầu (nếu có): Tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt vàthiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

- Chậu cảnh: Tính công di chuyểnthực tế theo giá nhân công tại thời điểm bồi thường.

PhầnII

BẢNGGIÁ BỒI THƯỜNG DI CHUYỂN NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC VÀCÁC TÀI SẢN KHÁC.

- Chiều cao của nhà trong Bảnggiá được xác định từ mặt nền, sàn đến mặt sàn hoặc từ mặt nền, sàn đến dạ quágiang hoặc thanh cánh hạ của vì kèo.

- Chiều cao của nhà tính trongBảng giá (đối với nhà có xác định giá theo chiều cao) là 3,6m, khi chiều caonhà tăng hoặc giảm 0,1m so với với mức đã tính toán (3,6m) thì được điều chỉnhtăng hoặc giảm với mức 20.000 đồng cho 1m2 nền hoặc sàn của tầng đó(khoảng tăng giảm chưa đủ 5cm thì không tính).

- Bảng giá bồi thường nhà đãtính hoàn chỉnh từ móng đến mái, hoàn thiện kể cả phần điện chiếu sáng ở mức độbình thường. Phầnmóng nhà tính từ mặt nền (cốt ±0,00) đến đáy móng, trong Bảng giá đã tính bìnhquân móng sâu 1,2m; vì vậy với những công trình phải xử lý móng sâu trên 1,2mthì được tính bổ sung giá trị phần móng sâu từ trên 1,2m đến đáy móng theonguyên tắc: Khối lượng tính bổ sung phải được Hội đồng kiểm kê đo đếm thực tếcông trình được bồi thường, tách riêng thành một mục độc lập trong biên bảnkiểm kê (công trình xây dựng tại đô thị có thể đối chiếu với mặt cắt móng tronghồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng). Bảng giá phần khối lượng bổ sung căn cứ vàoloại vật liệu làm móng để xác định theo mức giá tại phần II tập Bảng giá này. Nếu công trình phải bồi thường chưa có hệ thốngđiện chiếu sáng thì giá trị bồi thường bằng (=) giá quy định tại phần II tậpBảng giá này nhân (x) với 96%. Nếu công trình phải bồi thường mới xây thô chưatrát thì giá trị bồi thường bằng (=) giá quy định tại phần II tập Bảng giá nàynhân (x) với 93%.

- Giá nhà lợp tôn bằng giá nhàngói có kết cấu tương ứng trừ (-) 40.000 đồng/m2, giá nhà lợpFiprôciment bằng giá nhà ngói có kết cấu tương ứng trừ (-) 70.000 đồng/m2.

- Cửa, khuôn học làm bằng gỗ nhóm I, IIthì ngoài Bảng giá nhà tại Phần II Bảng giánày còn được cộng thêm 140.000 đồng/m2 cửa, 150.000 đồng/1m khunghọc kép, 40.000 đồng/1m khung học bảng. Cửa, khuôn học làm bằng gỗ dổi thì ngoài Bảng giá nhà tại Phần II Bảng giá nàycòn được cộng thêm 100.000 đồng/m2 cửa, 105.000 đồng/1md khung họckép, 30.000 đồng/1md khung học bảng.

- Giá nhà bán mái tính bằng 80%giá nhà có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng tại Phần II Bảng giá này; giá nhà bánbình bằng giá nhà bán mái có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng trừ (-) tiền nhữngbức tường không có hoặc chung với công trình khác theo kích thước kiểm tra thựctế.

- Giá nhà sàn mái lợp ngói bằnggiá nhà sàn mái lợp tranh cùng loại tại Phần II Bảng giá này cộng (+) thêm100.000 đồng/1m2. Nhà sàn khung, cột bê tông cốt thép,vách thưng ván, mái lợp Fiprôciment hoặc lợp ngói thì mức giá bồi thường bằnggiá nhà sàn khung cột gỗ nhóm III đến nhómVI, đường kính cột >25cm (mục 20 Phần II Bảng giá này) theo chất liệulợp mái tương ứng.

- Toàn bộ nhà, công trình kiếntrúc ngoài kết cấu đã nêu trên nếu có kết cấu khác biệt thì được cộng (+) hoặctrừ (-) giá trị của những kết cấu khác khác biệt đó khi xác định dự toán bồithường:

Số TT

Loại hình kiến trúc

ĐVT

Bảng giá (đồng)

1

Lều quán tạm bằng tranh tre nứa lá (không phân biệt chiều cao)

đồng/m2

55.000

2

Lều quán không có tường xây xung quanh mái lợp Fiprôciment, nền đổ bê tông lót, láng vữa XMC (không phân biệt chiều cao)

đồng/m2

155.000

3

Nhà tranh tre nứa lá nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung (không phân biệt chiều cao)

đồng/m2

350.000

4

Nhà gỗ vách toóc xi (cả xây bao móng) nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch (bát hoặc XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh

- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

đồng/m2

550.000

- Mái lợp ngói

đồng/m2

660.000

5

Nhà xây (cả móng) tường dày 110 bổ trụ, tường trát vữa, quét vôi các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh

- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

đồng/m2

1.450.000

- Mái lợp ngói

đồng/m2

1.890.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ

đồng/m2

2.415.000

- Mái BTCT lắp ghép

đồng/m2

2.280.000

6

Nhà xây (cả móng) tường dày 110 bổ trụ, tường trát vữa, lăn sơn các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh

- Mái lợp ngói

đồng/m2

2.000.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ

đồng/m2

2.535.000

- Mái BTCT lắp ghép

đồng/m2

2.410.000

7

Nhà xây (cả móng) tường dày 220, tường trát vữa, quét vôi các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.

- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

đồng/m2

1.725.000

- Mái lợp ngói

đồng/m2

2.190.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ

đồng/m2

2.565.000

- Mái BTCT lắp ghép

đồng/m2

2.360.000

8

Nhà xây (cả móng) tường dày 220, tường trát vữa, lăn sơn các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.

- Mái lợp ngói

đồng/m2

2.300.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ

đồng/m2

2.695.000

- Mái BTCT lắp ghép

đồng/m2

2.490.000

9

Nhà xây tường dày 110, khung cột BTCT chịu lực, móng xây kết hợp bê tông cốt thép, tường trát vữa, quét vôi các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.

- Mái lợp ngói.

đồng/m2

2.605.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ.

đồng/m2

3.000.000

- Mái BTCT lắp ghép

đồng/m2

2.760.000

10

Nhà xây tường dày 110, khung cột BTCT chịu lực, móng xây kết hợp bê tông cốt thép, tường trát vữa, lăn sơn các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.

- Mái lợp ngói.

đồng/m2

2.715.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ.

đồng/m2

3.130.000

- Mái BTCT lắp ghép

đồng/m2

2.890.000

11

Nhà xây tường dày 220, khung cột BTCT chịu lực, móng xây kết hợp bê tông cốt thép, tường trát vữa, quét vôi các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.

- Mái lợp ngói.

đồng/m2

2.742.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ.

đồng/m2

3.050.000

- Mái BTCT lắp ghép

đồng/m2

2.770.000

12

Nhà xây tường dày 220, khung cột BTCT chịu lực, móng xây kết hợp bê tông cốt thép, tường trát vữa, lăn sơn các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.

- Mái lợp ngói.

đồng/m2

2.852.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ.

đồng/m2

3.180.000

- Mái BTCT lắp ghép

đồng/m2

2.900.000

13

Nhà xây tường dày 220 kết hợp tường dày 110, khung cột BTCT chịu lực, móng bê tông cốt thép kết hợp xây, tường trát vữa XM, quét vôi các màu, tường khu vệ sinh ốp gạch men sứ, nền lát gạch CERAMIC 300*300 và gạch chống trơn, cửa gỗ nhóm III, cửa sổ có hoa sắt, cầu thang láng GRANITÔ, điện sinh hoạt, điện chống sét, cấp thoát nước đầy đủ (dây đi ngầm tường, lắp quạt các loại, thiết bị vệ sinh, két nước mái, bể tự hoại), hoàn thiện hoàn chỉnh.

- Mái BTCT đổ tại chỗ.

đồng/m2

3.800.000

- Mái BTCT lắp ghép

đồng/m2

3.600.000

14

Nhà xây tường dày 220 kết hợp tường dày 110, khung cột BTCT chịu lực, móng BTCT kết hợp xây, tường trát vữa XM, lăn sơn các màu, tường khu vệ sinh ốp gạch men sứ, nền lát gạch CERAMIC 300*300 và gạch chống trơn, cửa gỗ nhóm III, cửa sổ có hoa sắt, cầu thang láng GRANITÔ, điện sinh hoạt, điện chống sét, cấp thoát nước đầy đủ (dây đi ngầm tường, lắp quạt các loại, thiết bị vệ sinh, két nước mái, bể tự hoại), hoàn thiện hoàn chỉnh.

- Mái BTCT đổ tại chỗ.

đồng/m2

3.930.000

- Mái BTCT lắp ghép

đồng/m2

3.730.000

15

Nhà xây tường dày 220 kết hợp tường dày 110, khung cột BTCT chịu lực, móng bê tông cốt thép kết hợp xây, tường trát vữa XM, sơn SILICAT các màu, tường khu vệ sinh ốp gạch men sứ, nền lát gạch CERAMIC 300*300 và gạch chống trơn, cửa gỗ nhóm III, cửa sổ có hoa sắt, cầu thang lát đá nguyên tấm, làm mái dốc trên mái bê tông (Lợp tôn hoặc ngói để chống nóng và trang trí), điện sinh hoạt, điện chống sét, cấp thoát nước đầy đủ (dây đi ngầm tường, lắp quạt các loại, thiết bị vệ sinh, két nước mái, bể tự hoại), hoàn thiện hoàn chỉnh.

- Mái BTCT đổ tại chỗ.

đồng/m2

4.700.000

- Mái BTCT lắp ghép

đồng/m2

4.400.000

16

Nhà khung, cột, kèo bằng thép hình, móng cột BTCT, mái lớp tôn, nền bê tông đá 1x2cm M200# D=10cm, có hệ thống rãnh thoát nước xung quanh, không có tường bao (tường bao tính riêng theo từng chất liệu).

đồng/m2

1.051.000

17

Nhà xây gạch không nung (gạch tro lò, cốm) (cả móng), tường trát vữa, quét vôi các màu, nền BT gạch vỡ láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch (bát hoặc XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.

- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

đồng/m2

900.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ

đồng/m2

1.700.000

- Mái lợp ngói.

đồng/m2

1.100.000

18

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm I, II. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao)

đồng/m2

528.000

19

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm I, II. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao)

đồng/m2

880.000

20

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm I, II. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao)

đồng/m2

550.000

21

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm I, II. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao)

đồng/m2

915.000

22

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm III - VI. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao)

đồng/m2

486.000

23

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm III-VI. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao)

đồng/m2

807.000

24

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm III-VI. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao)

đồng/m2

517.000

25

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm III-VI. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao)

đồng/m2

858.000

26

Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

772.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

869.000

- Nhà cột kê tảng

đồng/m2

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

814.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

913.000

27

Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I,II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

825.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

924.000

- Nhà cột kê tảng

đồng/m2

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

868.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

968.000

28

Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

693.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

792.000

- Nhà cột kê tảng

đồng/m2

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

740.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

840.000

29

Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

748.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

847.000

- Nhà cột kê tảng

đồng/m2

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

792.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

891.000

30

Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I,II, nền láng vữa XM cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

726.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

825.000

- Nhà cột kê tảng

đồng/m2

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

772.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

869.000

31

Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

781.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

884.000

- Nhà cột kê tảng

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

825.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

924.000

32

Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

665.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

759.000

- Nhà cột kê tảng

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

693.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

792.000

33

Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

693.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

803.000

- Nhà cột kê tảng

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

748.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

847.000

34

Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

682.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

786.000

- Nhà cột kê tảng

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

722.700

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

825.000

35

Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I,II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

726.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

830.000

- Nhà cột kê tảng

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

770.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

869.000

36

Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

616.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

715.000

- Nhà cột kê tảng

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

655.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

759.000

37

Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

666.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

767.000

- Nhà cột kê tảng

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

704.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

803.000

38

Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

649.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

748.000

- Nhà cột kê tảng

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

682.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

786.000

39

Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

693.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

792.000

- Nhà cột kê tảng

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

726.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

836.000

40

Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

588.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

688.000

- Nhà cột kê tảng

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

616.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

715.000

41

Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.

- Nhà cột chôn

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

627.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

726.000

- Nhà cột kê tảng

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

666.000

+ Mái lợp ngói.

đồng/m2

765.000

42

Nhà cột luồng, gỗ, duỗn, vách nứa hoặc trát toóc xi. Nền đất hoặc láng vữa xi măng cát, cửa bướm hoặc cửa liếp. Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

đồng/m2

370.000

43

Gác xép được tính theo Bảng giá thực tế của vật liệu làm gác xép.

44

Cầu thang (ngoài nhà)

- Cầu thang gỗ:

đồng/m2

250.000

- Cầu thang BTCT kết hợp gạch đá

đồng/m2

800.000

45

Mái chống nóng trên mái nhà bằng

- Mái lợp tôn, cột kèo, xà bằng ống thép tráng kẽm

đồng/m2

300.000

- Mái lợp ngói

đồng/m2

320.000

46

Nhà bếp

(Bảng giá tính cho nhà bếp độc lập, bếp nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường nhà theo kết cấu thực tế của nhà).

- Kết cấu tranh tre nứa lá

đồng/m2

190.000

- Tường xây gạch nung, mái BTCT

đồng/m2

1.300.000

- Tường xây gạch không nung, mái BTCT

đồng/m2

950.000

- Tường xây gạch nung, mái lợp ngói

đồng/m2

860.000

- Tường xây gạch không nung, mái lợp ngói

đồng/m2

700.000

47

Chuồng trại

a) Tranh tre nứa lá

đồng/m2

48.000

 - Kết cấu tranh tre nứa lợp Fiprôciment

đồng/m2

70.000

b) Tường xây gạch nung D = 110, trát VXM, nền BTGV láng VXM

 - Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

đồng/m2

210.000

 - Mái lợp ngói, tôn màu, Fipro XM

đồng/m2

320.000

c) Tư­ờng xây gạch không nung D = 110, trát VXM, nền BTGV láng VXM

 - Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

đồng/m2

150.000

 - Mái lợp ngói, tôn màu, Fipro XM

đồng/m2

225.000

d) Tường xây gạch nung D = 220, trát VXM, nền BTGV láng VXM

 - Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

đồng/m2

420.000

 - Mái lợp ngói, lợp tôn, Fipro XM

đồng/m2

515.000

e) T­ường xây đá, trát VXM, nền BTGV láng VXM

 - Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

đồng/m2

295.000

 - Mái lợp ngói, lợp tôn, Fiprio XM

đồng/m2

410.000

48

Nhà tắm (Bảng giá tính là nhà tắm độc lập, nhà tắm nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết cấu thực tế của nhà - Phần ốp gạch men tính riêng)

a) Tường xây gạch, mái lợp ngói, gác tấm đan đúc sẵn, đổ bê tông cốt thép tại chỗ

đồng/m2

700.000

b) Tường xây gạch, mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ, tường ốp gạch men kính, nền lát gạch chống trơn

đồng/m2

1.000.000

c) Tranh tre nứa lá

đồng/m2

100.000

49

Nhà xí (Bảng giá tính là nhà xí độc lập, nhà xí nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết cấu thực tế của nhà - Phần ốp gạch men tính riêng)

a) Tường xây gạch, mái lợp ngói, gác tấm đan đúc sẵn, (nhà xí độc lập đổ bê tông cốt thép tại chỗ tính theo Bảng giá nhà tắm đổ bê tông đã bao gồm cả gạch ốp lát) (Trong Bảng giá đã tính cả hố chứa phân, khối lượng xây bể phốt tính riêng)

 - Loại 1 ngăn

đồng/m2

1.250.000

 - Loại 2 ngăn

đồng/m2

1.800.000

b) Tranh tre nứa lá

đồng/hố

120.000

50

Tường rào (Kể cả trát, vôi ve, móng, đã tính gộp chung trong giá tường rào)

 - Xây gạch chỉ 110, khoảng cách bổ trụ 3m

đ/m2

210.000

- Xây gạch chỉ 220 khoảng cách bổ trụ 3m

đ/m2

365.000

- Xây gạch tro lò

đồng/m2

125.000

- Xây đá (chiều dày tính bình quân)

đồng/m2

180.000

- Xếp đá khan (chiều dày tính bình quân)

đồng/m2

65.000

- Tường rào hoa sắt bằng sắt hình (Kể cả móng rào và sơn), cánh cổng sắt (kể cả sơn hoàn chỉnh).

đồng/m2

375.000

 - Tường rào kết hợp thép hình và lưới B40 (kể cả móng rào và sơn).

đồng/m2

270.000

- Tường rào bê tông thoáng

đồng/m2

150.000

- Khối xây trát trụ cổng bằng gạch chỉ

đồng/m3

850.000

- Khối xây trát trụ cổng bằng gạch không nung

đồng/m3

750.000

51

Bệ giặt (bao gồm xây trát láng, đổ và gác tấm đan hoàn chỉnh)

- Loại >1m2

đồng/bệ

220.000

- Loại £ 1m2

đồng/bệ

180.000

52

Một số chi tiết về nhà thờ, lăng mộ.

- Đầu đao + Bằng xi măng

đồng/cái

40.000

 + Bằng sứ

đồng/cái

70.000

- Mặt nguyệt + Bằng xi măng

đồng/cái

70.000

 + Bằng sứ

đồng/cái

160.000

- Rồng chầu + Bằng xi măng

đồng/đôi

270.000

 + Bằng sứ

đồng/đôi

800.000

- Nghê chầu

đồng/con

270.000

- Cột hương ngoài trời (thờ thiên): cột xây gạch hoặc bê tông cốt thép, phần bệ thờ bằng xi măng

đồng/cái

450.000

53

Giếng nước

a) Phần đào đất (tính cho 1m3 đào)

- Giếng sâu ≤ 8m

đồng/m3

60.000

- Giếng sâu > 8m -10m (Từ độ sâu >8m - 10 m, 1m3 đào đất tăng 30.000 đ/m3)

- Giếng sâu >10m (Từ độ sâu >10 m, 1m3 đào đất tăng 50.000 đ/m3)

- Đào giếng qua đá ngầm (tính cho 1m3 đào qua đá không chia theo độ sâu)

đồng/m3

250.000

b) Phần xây trát

- Giếng kè đá ba, đá hộc.

đồng/m3

300.000

- Giếng xây đá ba, đá hộc.

đồng/m3

500.000

- Giếng xây gạch.

đồng/m3

950.000

54

Giếng khoan

(không kể phần xây, láng sân giếng, máy bơm, dược tính riêng)

Đường kính ≤ 50mm sâu đến 50m

đồng/m

110.000

Đường kính ≤ 110mm sâu đến 50m

đồng/m

160.000

55

Bể các loại (tính cho 1m3 xây trát láng hoàn chỉnh chưa bao gồm bê tông đáy, nắp bể

 - Lưu ý là khối xây trát, không phải khối tích bể)

- Bể nước xây trát D = 110

đồng/m3

1.732.000

- Bể nước xây trát D ≥220

đồng/m3

1.240.000

- Bể nước xây trát bằng gạch không nung

880.000

- Bể phốt (tính bình quân các loại chiều dày + công đào đất)

đồng/m3

1.370.000

56

Móng xây (kết cấu độc lập tách rời ngôi nhà hoặc đang thi công dở dang):

* Móng xây đá hộc

đồng/m3

480.000

* Móng xây gạch

đồng/m3

750.000

* Đào móng (bằng thủ công)

đồng/m3

48.000

* Đắp đất nền móng (bằng thủ công)

đồng/m3

36.000

* Đắp cát nền móng (bằng thủ công)

đồng/m3

110.000

57

tông các loại, cả cốp pha hoàn chỉnh (kết cấu độc lập tách rời ngôi nhà hoặc đang thi công dở dang):

* Bê tông không cốt thép.

- Bê tông đá dăm 100#.

đồng/m3

671.000

- Bê tông đá dăm 150#

đồng/m3

736.000

- Bê tông đá dăm 200#

đồng/m3

880.000

* Bê tông cốt thép xà, dầm giằng, cột, móng đá 1x2cm

 150#

đồng/m3

4.080.000

 200#

đồng/m3

4.130.000

 250#

đồng/m3

4.180.000

 300#

đồng/m3

4.230.000

* Bê tông cốt thép sàn lanh tô, ô văng, tấm đan, bản và các cấu kiện khác đá 1x2cm.

 150#

đồng/m3

3.116.000

 200#

đồng/m3

3.222.000

 250#

đồng/m3

3.339.000

 300#

đồng/m3

3.434.000

58

Nền

- Bê tông gạch vỡ D = 100

đồng/m2

40.000

- Láng vữa XM cát

đồng/m2

20.000

- Nền bê tông gạch vỡ dày 10cm, láng vữa XMC

đồng/m2

60.000

- Nền lát gạch chỉ

đồng/m2

70.000

- Nền lát gạch lá nem, gạch bát

đồng/m2

60.000

- Nền lát gạch XM hoa 200x200mm

đồng/m2

85.000

- Nền lát gạch chống trơn (vỉ) 300x300mm

đồng/m2

120.000

- Nền lát gạch men chống trơn 200x200mm

đồng/m2

150.000

- Nền lát gạch men sứ 150x150mm

đồng/m2

95.000

- Nền lát gạch men 108x108mm

đồng/m2

105.000

- Nền lát gạch men Trung Quốc 300x300mm

đồng/m2

100.000

- Nền lát gạch CERAMIC 300x300mm

đồng/m2

118.000

- Nền lát gạch CERAMIC 400x400mm

đồng/m2

122.000

- Nền lát gạch CERAMIC ≥500x500mm

đồng/m2

160.000

- Nền lát gạch bê tông 300x300mm

đồng/m2

85.000

- Nền lát đá Marble (giá bình quân các kích thước: 200x200mm, 300x300mm và 400x400mmm)

đồng/m2

120.000

- Nền lát gạch GRANIT nhân tạo 300*300mm

đồng/m2

160.000

- Nền lát gạch GRANIT nhân tạo 400*400mm

đồng/m2

162.000

- Nền lát gạch GRANIT nhân tạo ≥500*500mm

đồng/m2

188.000

- Nền lát đá GRANIT tự nhiên Thanh Hóa (bình quân các kích cỡ)

đồng/m2

450.000

- Sàn gỗ nhóm III ván sàn D = 2cm

đồng/m2

350.000

- Sàn gỗ nhóm III ván sàn D = 3cm

đồng/m2

415.000

59

Trát láng

đồng/m2

- Trát, quét vôi các màu (bình quân)

đồng/m2

35.000

- Trát láng Granitô bình quân

đồng/m2

170.000

- Trát đá rửa, vôi gai, vôi quay (bình quân)

đồng/m2

132.000

60

Sơn quét vôi

- Quét vôi các màu

đồng/m2

9.000

- Sơn Silicát các loại không bả ma tít

đồng/m2

23.000

- Bả ma tít và sơn Silicát các loại

đồng/m2

55.000

61

Công tác ốp:

 Ốp gạch men sứ các loại

- Gạch: 108x108mm

đồng/m2

160.000

- Gạch: 150x150mm

đồng/m2

132.000

- Gạch: 150x200mm và 200x250mm

đồng/m2

150.000

- Gạch: 240x60mm

đồng/m2

143.000

- Ốp gạch XM hoa 200*200

đồng/m2

100.000

- Ốp gạch CERAMIC chân tường cao đến 130mm

đồng/m2

18.500

- Ốp đá GRANIT tự nhiên Thanh Hóa (bình quân các kích cỡ)

đồng/m2

550.000

- Ốp đá Marble

đồng/m2

 * Loại 200*200mm

đồng/m2

220.000

 * Loại 300*300mm

đồng/m2

297.000

 * Loại ≥ 400*400mm

đồng/m2

335.000

62

Trần (dầm nẹp, sơn hoặc véc ny hoàn chỉnh - tính bình quân)

- Tường, trần Lambris (gỗ)

đồng/m2

300.000

- Trần ván ép

đồng/m2

70.000

- Trần Siminimút + xốp

đồng/m2

360.000

- Trần tấm nhựa hoa văn

đồng/m2

120.000

- Trần tấm nhựa 200*6000

đồng/m2

145.000

- Trần cót ép

đồng/m2

40.000

63

Bồi thường thiết bị vệ sinh

- Chậu rửa (Lavabô)

đồng/bộ

130.000

- Thuyền tắm (thuyền tắm tráng men)

đồng/bộ

300.000

- Xí bệt

đồng/bộ

350.000

- Xí xổm tráng men + két sứ

đồng/bộ

250.000

- Chậu tiểu, chậu WC

đồng/bộ

260.000

- Bình đun nước nóng

đồng/bộ

200.000

64

Bồi thường đường ống cấp nước bằng ống thép tráng kẽm

- Ống kẽm: ≤ 32

đồng/m

43.000

- Ống kẽm:  ≤ 50

đồng/m

51.000

- Ống sành:  ≤ 100

đồng/m

28.000

65

Bồi thường đường ống nước bằng ống PVC

- Ống PVC: ≤ 32

đồng/m

15.000

- Ống PVC:  ≤ 50

đồng/m

25.000

- Ống PVC:  ≤ 110

đồng/m

45.000

66

Bồi thường đường dây điện (Hệ thống điện ngoài nhà).

a) Dây lắp bằng nhíp tôn hay kẹp nhựa:

+ Tiết diện dây ≤ 1,5mm

đồng/m

4.000

+ Tiết diện dây ≤ 6mm

đồng/m

6.500

b) Dây đặt trong ống nhựa đặt nổi:

+ Tiết diện dây ≤ 1,5mm

đồng/m

3.000

+ Tiết diện dây ≤ 6mm

đồng/m

6.000

67

Lò gạch, lò vôi: Tính theo công suất xây dựng của từng loại lò.

Lò gạch công suất ≤ 5 vạn viên

đồng/lò

8.580.000

Cứ 1 vạn viên tăng thêm được cộng (+) thêm 20% giá trị bồi thường lò.

Lò vôi công suất ≤ 5 tấn

đồng/lò

7.018.000

Cứ 1 tấn tăng thêm được cộng (+) thêm 15% giá trị bồi thường lò.

68. BỒI THƯỜNG AO CÁ, ĐÀO ĐẮP ĐƯỜNG, MƯƠNG, CỐNG RÃNH.

- Chỉ bồi thườngkhối lượng đào đắp và công trình cấp thoát nước (nếu có).

- Chiều sâu để tínhkhối lượng đào ao được xác định từ mặt đất thiên nhiên (mặt đất nguyên thổ sátao), không tính chiều cao bờ, khối lượng đào ao, mương, cống... vật lên trênbờ, (nền) không được tính công đắp bờ, (nền).

- Chỉ xác định khốilượng đào ao để bồi thường trong trường hợp chủ sử dụng đất bị thu hồi thực sựcó đào ao. Bảng giá đào đắp bằng thủ công chỉ áp dụng cho những khối lượng đàođắp nhỏ, lẻ, những trường hợp khối lượng đào đắp lớn, Hội đồng bồi thường GPMBhuyện xác định giá trên cơ sở Bảng giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa. Nếuđất được giao cho chủ sử dụng đất đã là ao hồ thì chỉ bồi thường tiền đất mặtnước nuôi trồng thủy sản theo Bảng giá hiện hành.

Số TT

Loại hình kiến trúc

ĐVT

Bảng giá (đồng)

68

Phần bồi thường:

- Khối lượng đào ao, đào mương, đào đất cống bằng thủ công.

đồng/m3

36.000

- Đắp bờ ao, đường, bờ mương từ đất đào ra bằng thủ công.

đồng/m3

19.000

- Đào đất để đắp + đắp bằng thủ công

đồng/m3

55.000

- Khối lượng đào ao, đào mương, đào đất cống bằng máy.

đồng/m3

16.000

- Đắp bờ ao, đường, bờ mương từ đất đào ra bằng máy (trong phạm vi 300m)

đồng/m3

6.000

- Đào đất để đắp + đắp bờ ao, đường bờ mương bằng máy trong phạm vi 300m

đồng/m3

22.000

- Đào đất để đắp + đắp bờ ao, đường bờ mương bằng máy ngoài phạm vi 300m

đồng/m3

25.000

- Xây trát bờ ao, bờ mương, thành cống bằng đá

đồng/m3

500.000

- Xây trát bờ ao, bờ mương, thành cống bằng gạch

đồng/m3

750.000

- Kè đá ba, đá hộc bờ ao, bờ mương.

đồng/m3

280.000

69. BỒI THƯỜNG CÔNG TRÌNHSẢN XUẤT MUỐI.

Số TT

Loại hình kiến trúc

Bảng vị

Bảng giá (đồng)

69.1

Sân phơi muối

đồng/m2

100.000

69.2

Sân phơi cát

đồng/m2

50.000

69.3

Chạt đất

đồng/m2

90.000

69.4

Nhăng

đồng/cái

80.000

69.5

Đất đắp cồn ô

đồng/m3

50.000

69.6

Giếng chứa nước: vách nứa, trát vữa tam hợp, cao 1,05m, 1m.

đồng/1 giếng

500.000

69.7

Cát giống: cát sạch tại đồng muối

đồng/m3

110.000

Nếu bể chứa nước làmmuối có kết cấu kiên cố như bể đựng nước thì được áp giá mục phần II Bảng giánày./.