ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 3 tháng 3 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

V/v điều chỉnh bổ sung Điểm 7 - mục A - Điều 6 trong Quy định tạm thời về chế độ hỗ trợ đào tạo và thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, nghệ nhân, công nhân có trình độ tay nghề cao làm việc tại Lào Cai

(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2002/QĐ-UB , ngày 06/2/2002 của UBND tỉnh Lào Cai)

_______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 105/2001/TT-BTC ngày 27/12/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 13/2002/TTLT /BGD&ĐT-BTC ngày 28/3/2002 của Liên bộ Giáo đục&Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 39/2002/QĐ-UB ngày 06/02/2002 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định tạm thời về chế độ hỗ trợ đào tạo và thu hút cán bộ khoa học - kỹ thuật, nghệ nhân, công nhân có trình độ tay nghề cao làm việc tại tỉnh Lào Cai;

Căn cứ khả năng của ngân sách địa phương, xét đề nghị của Liên ngành Sở Nội vụ - Sở Tài chính Tờ trình số 272/TT .NV-TC ngày 12/12/2003,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Nay điều chỉnh, bổ sung điểm 7 - mục A (chính sách về đào tạo) -điều 6 trong Quy định tạm thời về chế độ hỗ trợ đào tạo và thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, nghệ nhân, công nhân có trình độ tay nghề cao làm việc tại Lào Cai (Ban hanh kèm theo Quyết định số 39/2002/QĐ-UB , ngày 06/02/2002 của UBND tỉnh Lào Cai).

I. Đối tượng:

Cán bộ cơ sở các chức danh theo Nghị định 114/2003/NĐ-CP , ngày 10/10/2003 về cán bộ công chức xã, phường, thị trấn, đối tượng dự nguồn cho cán bộ cơ sở được cấp có thẩm quyền xét duyệt cử đi học, sau khi tốt nghiệp trở về công tác tại các xã, phường, thị trấn; được cử đi đào tạo văn hóa, lý luận chính trị, quản lý Nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ.

II. Các chế độ được hưởng:

1. Được miễn học phí.

2. Được hưởng các chế độ hỗ trợ như sau:

2.1. Hỗ trợ một phần tiền ăn, mức hỗ trợ: 160.000đ/người/tháng (tương đương với mức học bổng chính sách quy định tại Thông tư số 13/2002/TLT /BGD&ĐT- BTC).

2.2. Hỗ trợ một phần tiền ở (trong trường hợp các cơ sở đào tạo không bố trí được nơi ở cho học viên), mức hỗ trợ 30.000đ/người/lháng.

2.3. Ngoài ra nếu học viên thuộc đối tượng nêu trên là người dân tộc thiểu số và cán bộ ở các xã thuộc khu vực in, được hỗ trợ:

- Cán bộ cơ sở đương chức được trợ cấp 30.000đ/người/tháng.

- Dự nguồn cán bộ cơ sở được trợ cấp 50.000đ/người/tháng.

III. Quản lý, sử dụng kinh phí:

Kinh phí chi trả chế độ hỗ Irợ cán bộ cơ sở sử dụng trong ngân sách chi đào tạo hàng năm của các cơ sở đào tạo và nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo và thu hút cán bộ của tỉnh.

Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch đào tạo được UBND tỉnh giao, căn cứ số lượng đào tạo cán bộ cơ sở, các cơ sở đào tạo thực hiện lập dự toán, chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ đào tạo cán bộ cơ sở theo quy định của Nhà nước về quản lý tài chính hiện hành.

Điều 2. Giao cho sở Tài chính, sở Nội vụ phối hợp với các ngành liên quan triển khai thực hiện quyết đinh này.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các sở Tài chính, Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2004.

Chủ tịch

(Đã ký)

Bùi Quang Vinh