ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 831/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 23 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀQUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH NGUỒN VỐN HỖ TRỢ HỘ NGHÈO PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bềnvững giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạtầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xãan toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 68/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 21/5/2013 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện dự án 3 vàdự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 -2015;

Căn cứ Quyết định số 736/QĐ-UBND ngày 14/8/2012của UBND tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng và đẩy nhanhcông tác giảm nghèo tỉnh Kon Tum đến năm 2015;

Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xãhội tại Công văn số 1093/SLĐTBXH-BTXH ngày 20/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định về quản lý, điềuhành nguồn vốn hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh Kon Tum (cóQuy định kèm theo).

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủtrưởng các sở, ban, ngành: Lao động - Thương bình và Xã hội, Nông nghiệp - Pháttriển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủtrưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Như điều 2;
- TT. Tỉnh ủy (B/cáo);
- TT. HĐND tỉnh (B/cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP - PVP phụ trách VX;
- Lưu VT - VX 2 - KTTH3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thị Kim Đơn

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNHNGUỒN VỐN HỖ TRỢ HỘ NGHÈO PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2013 của UBNDtỉnh Kon Tum)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

Quy định này quy định trách nhiệm của các sở, ban,ngành, chính quyền địa phương về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý,điều hành thực hiện các dự án, chính sách hỗ trợ nghèo phát triển sản xuất trênđịa bàn tỉnh được bố trí từ các nguồn vốn sau:

1. Nguồn vốn Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèothuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững;

2. Khuyến khích các nguồn vốn Dự án hỗ trợ sản xuấtthuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; chính sách hỗ trợsản xuất thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với huyện nghèo;nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơsở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biêngiới, xã an toàn khu, các thôn đặc biệt khó khăn và các nguồn vốn khác có cùngmục tiêu hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất áp dụng quy định này.

Điều 2. Đối tượng hỗ trợ.

Hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo được quy định theotừng thời kỳ, có tên trong danh sách hộ nghèo được UBND xã, phường, thị trấn (gọitắt là xã) quản lý.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ.

Thực hiện hỗ trợ vốn phát triển sản xuất đối với hộnghèo, UBND xã phải lập dự án và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương 2.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN

Điều 4. Xác định mô hình hỗ trợ.

Phòng, ban chức năng của huyện, thành phố (gọitắt là cấp huyện) tiếp nhận nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất phối hợpvới các đơn vị liên quan:

- Rà soát, xác định mô hình sản xuất có hiệu quả,phù hợp với điều kiện của hộ nghèo, phát huy được thế mạnh tiềm năng của địaphương, nhằm tăng thu nhập cho hộ gia đình hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, từngbước hình thành và phát triển khu vực sản xuất nông sản hàng hóa, có thị trườngtiêu thụ.

- Chọn địa điểm thực hiện mô hình, tổ chức họp dânnơi thực hiện mô hình để phổ biến mô hình, công khai mức hỗ trợ, hình thức hỗtrợ, lựa chọn hộ nghèo tham gia mô hình theo dự toán nguồn vốn được giao, ưutiên hỗ trợ trước cho hộ nghèo tự nguyện đăng ký thoát nghèo. Kết quả cuộc họpđược lập biên bản với sự tham dự của lãnh đạo UBND xã.

- Hướng dẫn UBND xã lập dự án triển khai mô hìnhtheo hình thức luân chuyển vốn hỗ trợ để nâng cao vai trò của Chủ tịch UBND xã,nâng cao trách nhiệm của từng hộ nghèo đối với nguồn vốn hỗ trợ, bảo đảm nhiềuhộ nghèo được hỗ trợ vốn và bảo toàn, phát huy hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ. Quátrình lập dự án cần chú ý yếu tố huy động thêm nguồn lực của hộ tham gia dự ánvà các nguồn lực khác của địa phương.

Điều 5. Lập dự án.

Nội dung cơ bản của dự án gồm:

1. Tên dự án; sự cần thiết phải thực hiện dự án (Phântích, đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội của địa phương; điều kiện tự nhiên, dânsố, lao động - việc làm; thực trạng hộ nghèo; điểm mạnh của địa phương; giảiquyết tạo việc làm mới, tạo nguồn thu nhập tăng thêm cho hộ nghèo;… để giảmnghèo bền vững).

2. Cơ sở pháp lý.

3. Xác định các mục tiêu cụ thể (mục tiêu chủyếu là tăng thu nhập, bảo đảm thu nhập bình quân của hộ nghèo bằng hoặc trên150% so với thu nhập bình quân của chuẩn hộ nghèo và các mục tiêu khác mà địaphương cần đề ra).

4. Thời gian triển khai dự án là 3 năm, mức hỗ trợhộ nghèo vay không lãi: tối thiểu 7.000.000 đồng/hộ đối với hộ nghèo DTTS đangsinh sống ở các địa bàn huyện nghèo, xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn; tốithiểu 5.000.000 đồng/hộ đối với hộ nghèo sinh sống ở các địa bàn khác. Số hộnghèo tham gia năm đầu tiên và các năm tiếp theo; địa bàn thực hiện dự án doUBND cấp xã thực hiện nhưng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ.

5. Nội dung hoạt động và kết quả chủ yếu của dự án;

6. Cơ chế tài chính

a) Cơ chế hỗ trợ: Nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp bằngtiền cho người nghèo có nhu cầu đầu tư vào phát triển kinh tế theo hình thứccho vay không tính lãi trong thời gian 03 năm (kể từ ngày nhận vốn) và đượctrả dần hàng năm, dứt điểm trong 03 năm để luân chuyển cho hộ nghèo khác, đápứng yêu cầu nhiều hộ nghèo được hỗ trợ vốn không lãi, hạn chế tình trạng ỷ lạicủa một bộ phận hộ nghèo không muốn thoát nghèo để hưởng chính sách hỗ trợ liêntục nhưng không hiệu quả. Không sử dụng vốn hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuấttừ nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương cho các mục đích khác.

b) Cơ chế xử lý rủi ro: Trường hợp rủi ro do thiêntai, dịch bệnh làm cho diện tích cây trồng bị mất trắng hoặc vật nuôi bị chếtgây thiệt hại cho hộ vay, hộ vay sẽ được UBND huyện xóa nợ toàn bộ hoặc mộtphần sau khi có xác nhận cụ thể về nguyên nhân thiệt hại, hậu quả thiệt hại,khả năng thu hồi vốn đối với hộ vay của UBND xã.

c) Đối với các nguồn vốn huy động, lồng ghép khác:do UBND huyện quyết định theo cơ chế tài chính của từng dự án, chính sách.

d) Hàng năm, UBND các huyện, thành phố cân đối,lồng ghép bố trí kinh phí đối ứng cho dự án để chi khảo sát, xác định mô hình,họp dân, xây dựng dự án, công tác phí hướng dẫn hộ nghèo thực hiện mô hình,kiểm tra, giám sát theo khả năng ngân sách cấp huyện.

7. Trách nhiệm thực hiện dự án:

a) Cơ quan quản lý dự án: Ban quản lý dự án huyện;

b) Cơ quan thực hiện dự án: UBND xã nơi thụ hưởngdự án;

c) Cơ quan phối hợp: gồm các cơ quan có liên quanđến dự án;

8. Các giải pháp thực hiện dự án:

a) Giải pháp về huy động vốn, kinh phí: Vốn thựchiện dự án từ các nguồn do Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương tham gia,vốn dạy nghề lao động nông thôn, vốn Ngân hàng CSXH, vốn huy động từ hộ dântham gia dự án (bao gồm cả tiền, hiện vật và ngày công lao động),…

b) Các giải pháp về nguồn nhân lực thực hiện dự ánvà phương pháp quản lý. Trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp.Các giải pháp về kỹ thuật, công nghệ (nếu có);

c) Giải pháp về vật tư, nguyên nhiên liệu, mua sắmphương tiện, thiết bị, máy móc (danh mục và số lượng nguyên, vật liệu chủyếu; thiết bị chủ yếu, nguồn cung cấp và phương thức mua sắm);

d) Giải pháp nâng cao kiến thức sản xuất cho hộnghèo từ tập huấn, bồi dưỡng, dạy nghề,… để tham gia thực hiện dự án có hiệuquả;

đ) Giải pháp tài chính, kế toán: Lập sổ sách theodõi số hộ - số tiền vay; số hộ - số tiền thu hồi và luân chuyển hàng năm.

9. Xác định chế độ thu thập thông tin báo cáo; kếhoạch theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và giám sát, đánhgiá kết quả thực hiện toàn bộ dự án.

10. Tổ chức thực hiện dự án:

a) UBND cấp huyện ra quyết định thành lập Ban quảnlý dự án, thành phần gồm: lãnh đạo của UBND cấp huyện làm Trưởng Ban quản lý;các thành viên là đại diện lãnh đạo các phòng, ban liên quan của huyện; thườngtrực Ban quản lý là lãnh đạo phòng, ban nơi triển khai nguồn vốn hỗ trợ. Quychế hoạt động của Ban Quản lý do Trưởng Ban quản lý quyết định.

b) Ban quản lý dự án huyện có trách nhiệm chỉ đạo,quản lý, điều hành việc thực hiện dự án trong thời gian 3 năm thực hiện dự án.

12. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

13. Tính bền vững của dự án: nêu rõ các điều kiệndự án được tiếp tục thực hiện sau khi hoàn thành thời gian thực hiện dự án (nguồnkinh phí được bảo toàn thông qua việc thu hồi vốn và luân chuyển vốn; nguồnkinh phí bổ sung của địa phương từ các chính sách, dự án; thành lập Quỹ Giúpsức người nghèo cấp xã; sự hướng dẫn của các cơ quan chức năng;…)

14. Các văn bản khác kèm theo dự án:

- Văn bản thống nhất lựa chọn mô hình thực hiện dựán của UBND huyện.

- Biên bản họp thôn nơi thụ hưởng dự án (có thể01 thôn hay nhiều thôn thực hiện dự án).

- Danh sách hộ nghèo tham gia dự án.

- Kế hoạch chi tiết thực hiện dự án tổng thể vàhàng năm.

- Kế hoạch thu hồi vốn, luân chuyển vốn cho hộnghèo.

- Bản cam kết trả dần vốn hỗ trợ của hộ nghèo thamgia dự án (thời gian trả hết vốn hỗ trợ không quá 3 năm).

Điều 6. Thẩm định và phê duyệt Dự án.

Sở, ngành quản lý nguồn vốn dự án và UBND cấp huyệnnơi thụ hưởng dự án đồng thẩm định dự án do UBND cấp xã lập.

1. Hồ sơ trình thẩm định dự án do UBND cấp xã lập,gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định dự án;

b) Dự án.

c) Báo cáo tóm tắt dự án

2. Nội dung thẩm định dự án:

a) Sự phù hợp, tính khả thi về mục tiêu của dự ánvới nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội chung của xã, huyện; sự phù hợp củanội dung dự án;

b) Địa bàn thực hiện, đối tượng thụ hưởng, thờigian và tiến độ thực hiện;

c) Tổng nhu cầu vốn và cơ chế vốn của dự án;

d) Các giải pháp, cơ chế chính sách thực hiện dự án;

đ) Kết quả và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

e) Tính hợp lý và hợp pháp của phương thức tổ chứcthực hiện dự án.

3. Phê duyệt dự án: Sở, ngành chủ trì nguồn vốn hỗtrợ dự án trình UBND tỉnh phê duyệt dự án sau khi có kết quả thẩm định dự án.Trường hợp UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt dự án thì sau khi cókết quả thẩm định, UBND xã hoàn thiện dự án gửi phòng, ban quản lý nguồn vốn hỗtrợ kiểm tra và trình UBND cấp huyện phê duyệt.

Điều 7. Tổ chức bàn giao cho UBND xã.

1. Sau khi kết thúc thời gian thực hiện dự án (theoquyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền), Ban quản lý dự án cấphuyện tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện dự án, rút kinh nghiệm chỉ đạo, điềuhành và bàn giao toàn bộ hồ sơ, sổ sách và nguồn vốn đã thu hồi cho UBND cấp xãnơi thực hiện dự án.

2. UBND cấp xã tiếp nhận toàn bộ hồ sơ, sổ sách vànguồn vốn được giao và thành lập Quỹ giúp sức người nghèo của xã để tiếp tục hỗtrợ hộ nghèo, nhân rộng mô hình giảm nghèo.

Điều 8. Tổ chức thực hiện.

1. Giao Sở Lao động - TBXH chủ trì, phối hợp với SởNội vụ, Sở Tài chính, hướng dẫn quy trình thành lập, điều lệ hoạt động Quỹ Giúpsức người nghèo cấp xã, bảo đảm sử dụng vốn hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuấtcó hiệu quả.

2. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạophòng Lao động - TBXH cùng cấp có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạtđộng của Quỹ Giúp sức người nghèo trên địa bàn quản lý; định kỳ 6 tháng, 1 nămbáo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Lao động - TBXH để tổng hợp báo cáo UBNDtỉnh.

3. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành; UBND cáchuyện, thành phố tổ chức thực hiện hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất theo Quyđịnh này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Lao động - TBXH để tổng hợp báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết./.