QUY TẮC ĐẶT TÊN FILE WORD VÀ SCAN

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 832/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT,QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ CÁC KHOẢN VỐN VAY ƯU ĐÃI KHÁC CỦA CÁC NHÀTÀI TRỢ GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI”

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ các Quyhoạch: Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011; xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đếnnăm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày26/7/2011;

Căn cứ các Nghịđịnh số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý vàsử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi củacác nhà tài trợ; số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 về cho vay lại nguồn vốn vaynước ngoài của Chính phủ;

Căn cứ Quyếtđịnh số 106/QĐ-TTg ngày 10/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án“Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ thời kỳ 2011 -2015”;

Căn cứ Kế hoạchsố 169/KH-UBND ngày 06/12/2012 của UBND Thành phố về việc triển khai thực hiệnQuyết định số 106/QĐ-TTg ngày 10/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đềán “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ thời kỳ 2011 -2015”;

Căn cứ cácQuyết định của UBND Thành phố: Số 5699/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 về việc giao chỉtiêu Kế hoạch kinh tế - xã hội; dự toán thu, chi ngân sách của thành phố Hà Nộinăm 2013; số 2613/QĐ-KHĐT ngày 16/4/2013 về việc phê duyệt kế hoạch phân bổkinh phí hoạt động xúc tiến đầu tư của Thành phố Hà Nội năm 2013;

Căn cứ Quyếtđịnh số 3165/QĐ-UBND ngày 17/5/2013 về việc phê duyệt nhiệm vụ xây dựng Đề án“Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưuđãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015 và nhũng năm tiếp theo củathành phố Hà Nội”;

Xét đề nghị củaGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 916/TTr-KH &ĐT ngày24/12/2013 và Công văn số 206/KHĐT-HTQT ngày 15/01/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốnODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015và những năm tiếp theo của thành phố Hà Nội” với những nội dung chủ yếu nhưsau:

1. Tên Đề án: Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoảnvốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015 và những năm tiếptheo của thành phố Hà Nội.

2. Mục đích củaĐề án:

Nâng cao hiệu quảthu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác củacác nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015 và những năm tiếp theo của thành phố HàNội, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thành phố HàNội.

Đề án được phêduyệt là căn cứ để các cơ quan của Hà Nội xúc tiến, vận động nguồn vốn ODA vàcác khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015 và nhữngnăm tiếp theo, là tài liệu để các nhà tài trợ tham khảo khi xây dựng chiến lượcvà chương trình hợp tác với thành phố Hà Nội.

3. Nội dung Đềán:

Đề án gồm 5 phần:

- Phần I: Sự cầnthiết, mục đích và nội dung của Đề án.

- Phần II: Đánhgiá tình hình thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn Hà Nội trongthời gian qua.

- Phần III: Giảipháp nâng cao hiệu quả thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và các khoản vốn vayưu đãi khác của các nhà tài trợ.

- Phần IV: Địnhhướng và giải pháp nhằm thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoảnvốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ.

- Phần V: Tổ chứcthực hiện.

(kèm theo nội dung chi tiết của Đề án)

Điều 2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội: Chủ động phối hợp vớisở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan tổ chứctriển khai thực hiện Đề án theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, Thànhphố và các Nhà tài trợ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBNDThành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Nội vụ, Tàichính, Qui hoạch Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Lao độngThương binh và Xã hội, Xây dựng, Khoa học Công nghệ, Thông tin và Truyền thông,Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Ban chỉ đạoGPMB Thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đ/c CT UBND Thành phố (để b/c);
- Đ/c PCT: Nguyễn Văn Sửu;
- Đ/c PCT Nguyễn Văn Khôi;
- VPUBTP: PCVP Lý Văn Giao, PCVP Nguyễn Văn Thịnh;
- Phòng TH, KT, QHXDGT;
- Lưu VT, KThạnh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sửu

ĐỀ ÁN

“ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ CÁC KHOẢNVỐN VAY ƯU ĐÃI KHÁC CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 VÀ NHỮNG NĂM TIẾPTHEO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
(Kèm theo Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 06/02/2014 của UBND Thành phố Hà Nội)

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

PHẦN I

SỰ CẦN THIẾT,MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

1. Sự cần thiếtthực hiện Đề án

2. Mục đích của Đềán

3. Nội dung của Đềán

4. Các căn cứ pháplý xây dựng Đề án

PHẦN II

ĐÁNH GIÁ TÌNHHÌNH THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘITRONG THỜI GIAN QUA

I. ĐÁNH GIÁ VỀTÌNH HÌNH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI TỪ NĂM 1993 ĐẾN NAY

1. Những số liệutổng quan về nguồn vốn ODA tại thành phố Hà Nội:

2. Đóng góp củacác dự án ODA trong quá trình phát triển của thành phố Hà Nội

3. Một số tồn tại,hạn chế trong quá trình thực hiện các dự án ODA tại thành phốHà Nội

II. ĐÁNH GIÁ VỀCÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ODA

1. Cơ chế, chính sáchquản lý và sử dụng vốn ODA

2. Công tác quảnlý và thực hiện các dự án ODA ở thành phố Hà Nội

PHẦN III

CÁC ĐỀ XUẤTGIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA VÀ CÁCKHOẢN VỐN VAY ƯU ĐÃI KHÁC CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ

I. HOÀN THIỆNCƠ CHẾ CHÍNH SÁCH

1. Ở cấp Trungương

2. Ở cấp thành phốHà Nội

II. TĂNG CƯỜNGNĂNG LỰC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ODA

1. Tăng cường nănglực và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý vốn ODA

2. Tăng cường nănglực của các BQLDA ODA

3. Tăng cường côngtác theo dõi, giám sát và đánh giá

PHẦN IV

ĐỊNH HƯỚNG THUHÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ CÁC KHOẢN VỐN VAY ƯU ĐÃI KHÁC CỦA CÁCNHÀ TÀI TRỢ

I. BỐI CẢNHCHUNG

1. Những thay đổitrong quan hệ hợp tác phát triển:

2. Những tháchthức trong việc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãitrong thời gian tới:

3. Một số nét vềkinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội

II. NHỮNG NGUYÊNTẮC CHỈ ĐẠO TRONG CÁC CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TP HÀNỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG ƯU TIÊN THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ CÁCKHOẢN VAY ƯU ĐÃI KHÁC CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ Ở CẤP QUỐC GIA

III. CHÍNH SÁCHCUNG CẤP VỐN ODA CỦA MỘT SỐ NHÀ TÀI TRỢ LỚN DÀNH CHO VIỆT NAM

1. Nhật Bản

2. Ngân hàng Thếgiới (WB)

3. Ngân hàng pháttriển châu Á (ADB)

4. Cơ quan pháttriển Pháp (AFD)

5. Liên minh châu Âu(EU)

6. Úc

IV. ĐỊNH HƯỚNG THUHÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ CÁC NGUỒN VỐN VAY ƯU ĐÃI KHÁC TRONG GIAI ĐOẠN2013-2015 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1. Định hướng sử dụngtheo nguồn vốn

2. Định hướng thu hútvà sử dụng theo Nhà tài trợ

3. Định hướng theolĩnh vực ưu tiên

4. Đề xuất danh mụccác dự án ưu tiên thu hút và sử dụng các nguồn vốn ODA và các khoản vay ưu đãikhác của các nhà tài trợ (Phụ lục 2)

PHẦN V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đơn vị chủ trìthực hiện: Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội

2. Đơn vị phối hợp

3. Kế hoạch hành động(Phụ lục 3)

PHỤ LỤC 1

ĐIỀU KIỆN VAY VỐNODA CỦA MỘT SỐ NHÀ TÀI TRỢ CHỦ YẾU

PHỤ LỤC 2

CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB

Ngân hàng Phát triển Châu Á

AEF

Diễn đàn Hiệu quả Viện trợ

AFD

Cơ quan Phát triển Pháp

BOT

Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao

BQLDA

BQLDA

CG

Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ

EIB

Ngân hàng Đầu tư Châu Âu

EU

Liên minh Châu Âu

GPMB

Giải phóng mặt bằng

IBRD

Ngân hàng Quốc tế về Tái Thiết và Phát triển

ICSID

Trung tâm Quốc tế về xử lý tranh chấp Đầu tư

IDA

Hiệp hội Phát triển Quốc Tế

IFC

Công ty Tài chính Quốc Tế

JBIC

Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

JICA

Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

KEXIM

Ngân hàng XNK Hàn Quốc

KfW

Ngân hàng tái thiết Đức

KTXH

Kinh tế xã hội

MIGA

Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa biên

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

PPP

Hợp tác đối tác công tư

TĐC

Tái định cư

UBND

Ủy ban Nhân dân

VDPF

Diễn đàn Đối tác Phát triển Việt Nam

WB

Ngân hàng Thế giới

ĐỀ ÁN

“ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ CÁC KHOẢNVỐN VAY ƯU ĐÃI KHÁC CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 VÀ NHỮNG NĂM TIẾPTHEO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI”

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời gianqua, kinh tế xã hội của Thủ đô Hà Nội đạt được những kết quả quan trọng. Tăngtrưởng trung bình GRDP giai đoạn 2006 - 2010 đạt bình quân 10,73% /năm, trongđó, dịch vụ 10,35%, công nghiệp - xây dựng 12,78%, nông nghiệp 2,62%. Cơ cấu kinhtế chuyển dịch tích cực: Tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp - xây dựng tăng,tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm; lao động nông nghiệp giảm, lao động các ngànhphi nông nghiệp tăng lên.

Những thành tựuquan trọng trên là kết quả của sự nỗ lực, cố gắng của nhân dân Thủ đô và chínhquyền các cấp, sự chỉ đạo của Nhà nước, sự hợp tác của các địa phương và củabạn bè quốc tế, trong đó có sự đóng góp của các nhà tài trợ dành cho thành phốHà Nội thông qua các chương trình, dự án hợp tác phát triển (ODA). Ngoài việcbản thân ODA là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho phát triển, nó còn có tácdụng nâng cao trình độ khoa học, công nghệ, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và làmtăng khả năng thu hút vốn từ nguồn FDI và mọi thành phần kinh tế khác, góp phầnquan trọng vào việc thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước.

Tuy nhiên, thực tếbối cảnh trong nước và quốc tế trong những năm qua có nhiều diễn biến phức tạpđã ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế xã hội của cả nước và thành phốHà Nội. Cùng với khó khăn chung của cả nước, dự báo kinh tế của Thủ đô có thểhồi phục nhưng chậm và còn khó khăn; thu ngân sách, nguồn vốn cho đầu tư pháttriển khó cân đối cho nhu cầu thực hiện các dự án theo Kế hoạch.

Trong điều kiệnnhư vậy, việc huy động nguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay ưu đãi khác của cácnhà tài trợ càng có ý nghĩa quan trọng để hỗ trợ và đảm bảo thực hiện các mụctiêu và nhiệm vụ đề ra trong Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - xã hội đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030 và các chiến lược và kế hoạch phát triển Kinhtế - xã hội của thành phố Hà Nội.

Thực hiện chỉ đạocủa Ủy ban nhân dân Thành phố tại Kế hoạch 169/KH-UBND ngày 06/12/2012, Sở Kếhoạch và Đầu tư đã xây dựng Đề án"Định hướng thu hút, quản lý và sửdụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giaiđoạn 2013 - 2015 và những năm tiếp theo của thành phố Hà Nội" tuân thủtheo những nguyên tắc chỉ đạo trong các Quy hoạch, Chương trình, Chiến lượctổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội, với sự tham gia đónggóp ý kiến của các sở, ban, ngành của Hà Nội. Đây sẽ là một căn cứ để thu hút,quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay ưu đãi kháccủa các nhà tài trợ trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn 2013 - 2015 và nhữngnăm tiếp theo.

Phần I

SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỀÁN

1. Sự cần thiếtthực hiệu Đề án

Theo Quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) thành phố Hà Nội đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2030, tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2015 dựkiến 1.400.000 - 1.500.0000 tỷ đồng (tương đương khoảng 69 - 70 tỷ USD), thờikỳ 2016 - 2020 khoảng 2.500.000 - 2.600.000 tỷ đồng (tương đương khoảng 110 -120 tỷ USD), trong đó vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước (bao gồm vốn ODA) đápứng khoảng 16-18%, dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xãhội.

Trong khi đó, quanhệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ hiện đang có những điềuchỉnh nhất định về chính sách để phù hợp với bối cảnh mới của Việt Nam khi trởthành quốc gia có mức thu nhập trung bình thấp, đó là sự thay đổi về chính sáchviện trợ, thay đổi về cơ cấu nguồn vốn viện trợ và thay đổi về phương thức hợptác phát triển.

Để huy động và sửdụng có hiệu quả nguồn vốn của các nhà tài trợ nhằm góp phần thực hiện các mụctiêu đề ra trong Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH thành phố Hà Nội đến năm2020, định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyếtđịnh số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011, Kế hoạch phát triển KTXH 3 năm 2013 - 2015cần thiết phải xây dựng Đề án “Tăng cường thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốnODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015và những năm tiếp theo của thành phố Hà Nội” là rất cần thiết trong giai đoạnnày.

2. Mục đích của Đề án

Mục đích của Đề ánlà nhằm nâng cao hiệu quả thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và cáckhoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015 và nhữngnăm tiếp theo của thành phố Hà Nội, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triểnKTXH của thành phố Hà Nội.

Đề án được phêduyệt là căn cứ để các cơ quan của Hà Nội xúc tiến, vận động nguồn vốn ODA vàcác khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015 vànhững năm tiếp theo, là tài liệu để các nhà tài trợ tham khảo khi xây dựng chiếnlược và chương trình hợp tác với thành phố Hà Nội.

3. Nội dung của Đề án

Nội dung của Đề ángồm 5 phần:

- Phần I: Sự cầnthiết, mục đích và nội dung của Đề án.

- Phần II: Đánhgiá tình hình thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn Hà Nộitrong thời gian qua.

- Phần III: Các đềxuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA vàcác khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ.

- Phần IV: Địnhhướng và giải pháp nhằm thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoảnvốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ.

- Phần V: Tổ chứcthực hiện.

4. Các căn cứ pháp lý xây dựng Đề án

- Căn cứ Luật Tổchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Luật Thủ đô ngày21 tháng 01 năm 2012;

- Nghị quyết số11-NQ/TW ngày 06/01/2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triểnThủ đô Hà Nội giai đoạn 2011 - 2020;

- Nghị định số38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợphát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

- Các Nghị quyết:số 11/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của Hội đồng nhân dân Thành phố về cácchương trình mục tiêu và danh mục các dự án trọng điểm của Thành phố giai đoạn2011 - 2015; số 06/2011/NQ-HĐND ngày 15/7/2011 của Hội đồng nhân dân Thành phốvề kế hoạch phát triển KTXH giai đoạn 2011 - 2015;

- Các Quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ: số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 phê duyệt Quy hoạchchung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; số1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH thànhphố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; số 222/QĐ-TTg ngày 22/02/2012phê duyệt chiến lược phát triển KTXH thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìnđến 2050; số 106/QĐ-TTg ngày 10/01/2012 phê duyệt Đề án “Định hướng thu hút,quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các khoảnvốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ thời kỳ 2011 - 2015”; số 725/QĐ- TTgngày 10/5/2013 phê duyệt Quy hoạch Thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầmnhìn đến năm 2050; số 499/2013/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 phê duyệt Quy hoạch Cấpnước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định vềquản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của thành phố HàNội;

- Kế hoạch169/KH-UBND ngày 06/12/2012 của UBND Thành phố về việc triển khai thực hiệnQuyết định số 106/QĐ-TTg ngày 10/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đềán “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ thời kỳ 2011 -2015”.

Phần II

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬDỤNG NGUỒN VỐN ODA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN QUA

I. ĐÁNH GIÁ VỀTÌNH HÌNH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI TỪ NĂM 1993 ĐẾN NAY.

1. Những sốliệu tổng quan về nguồn vốn ODA tại thành phố Hà Nội:

Kể từ khi các nhàtài trợ nối lại viện trợ cho Việt Nam vào năm 1993, Việt Nam nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng luôn nhận được sự hợp tác, giúp đỡ quý báu của các tổchức quốc tế, của nhân dân và Chính phủ các nước phát triển. Nhật Bản là quốcgia có số dự án ODA nhiều nhất và là nhà tài trợ có quy mô vốn lớn nhất chothành phố Hà Nội với tổng số tiền cam kết khoảng 2.384,76 triệu USD dành chothành phố Hà Nội, chiếm 58% tổng vốn ODA của Hà Nội, chủ yếu tập trung vào cáclĩnh vực hiện đại hóa cơ sở hạ tầng giao thông, cấp thoát nước và môi trường.

Tiếp sau Nhật Bảnlà Pháp với khoảng 621,57 triệu USD (15%), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)với khoảng 419,4 triệu USD (10%), Ngân hàng Thế giới (WB) khoảng 232,23 triệuUSD (6%) và các nhà tài trợ song phương, đa phương khác (như Phần Lan, Bỉ, HànQuốc, EIB, ,..) 553,99 triệu USD (11%).

Quyết định 832/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Đề án

Bảng 1: Giá trị vốn ODA phân theo nhà tài trợ

Tính từ 1993 đếnnay, thành phố Hà Nội đã thu hút và triển khai 78 dự án ODA với giá trị tài trợlà 4.116,95 triệu USD, trong đó hết năm 2012 đã hoàn thành 62 dự án với giá trịtài trợ là 620,67 triệu USD; còn lại 16 dự án đang tiếp tục triển khai ở cácmức độ khác nhau với giá trị tài trợ khoảng 3.496,28 triệu USD.

Trong số các dự ánODA được tài trợ cho thành phố Hà Nội trong thời gian qua lĩnh vực phát triểnhạ tầng giao thông đô thị chiếm tỉ trọng lớn nhất 57,14% với giá trị vốn ODA là2.352,47 triệu USD, tiếp theo là lĩnh vực cấp nước - thoát nước với giá trị vốnODA là 1.642,33 triệu USD, còn lại là các dự án trong lĩnh vực môi trường, y tếgiáo dục và đào tạo... với giá trị vốn ODA là 122,16 triệu USD.

Quyết định 832/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Đề án

Bảng 2: Giá trị vốn ODA phân theo lĩnh vực tài trợ

Giai đoạn 2006 -2010 là giai đoạn thành phố Hà Nội thu hút được nhiều vốn ODA nhất, giá trị vốnODA ký kết giai đoạn này là 2.420,21 triệu USD, chiếm trên 58,78% tổng số vốnODA ký kết trong thời kỳ 1993 - 2013. Trong đó, một số dự án lớn đang triểnkhai như: Thoát nước nhằm cải thiện môi trường thành phố Hà Nội - dự án 2(JICA) với tổng mức đầu tư khoảng 9.013 tỷ đồng; xây dựng Tuyến đường sắt đôthị thí điểm thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội (Pháp, AFD, ADB, EIB):Khoảng 12,5km với tổng mức đầu tư đã điều chỉnh trên 32.000 tỷ đồng; xây dựngtuyến đường sắt đô thị thành phố Hà Nội, tuyến 2, đoạn Nam Thăng Long - TrầnHưng Đạo (JICA): Khoảng 11,5 km với tổng mức đầu tư đang trình Thủ tướng Chínhphủ cho phép điều chỉnh tăng đến trên 51.000 tỷ đồng,... Các dự án này dự kiếnsẽ hoàn thành vào các năm từ 2015 đến 2017, 2018.

Đơn vị: Triệu USD

Quyết định 832/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Đề án

Bảng 3: Giá trị vốn ODA ký kết phân theo loại hình vốn

Để tiếp nhận vàtriển khai nguồn tài trợ ODA nói trên từ năm 1993 đến nay thành phố Hà Nội đãbố trí một khoản vốn đối ứng lên tới trên 1.755 triệu USD (khoảng trên 36.800tỷ đồng).

Các dự án ODA giảingân trong nhiều năm, giá trị tài trợ chỉ tính một lần tại thời điểm ký kếtHiệp định. Giải ngân các năm từ 2001 - 2005 chủ yếu là các dự án đã ký kết từgiai đoạn 1996 - 2000. Mức độ giải ngân những năm đầu Hiệp định thường thấp dovướng mắc công tác giải phóng mặt bằng, thủ tục thẩm định, trình phê duyệt dự án...Trong các giai đoạn sau mức độ giải ngân thường cao hơn (khi đã triển khai cáckhối lượng xây lắp, thiết bị...).

Do vây, những số liệuvề giải ngân tương đối thấp so với giá trị ký kết. Biểu đồ dưới đây cho thấymức độ giải ngân giai đoạn 2.006 - 2010 là 225 triệu USD (1,13% so với ký kết)và 2011 - 2013 là 12,3 triệu USD (9,3% so với ký kết). Ngoài nguyên nhân tiếnđộ triển khai các dự án bị chậm còn một nguyên nhân chính khác là trong giaiđoạn này giá trị ký kết vốn ODA tăng đột biến do một số dự án có quy mô lớn,phức tạp (như Dự án xây dựng các tuyến đường sắt đô thị, Thoát nước nhằm cảithiện môi trường Hà nội - dự án 2, xây dựng hệ thống Xử lý nước thải YênXá,...) được ký kết. Hầu hết các dự án ODA lớn đều có tiến độ triển khai tronggiai đoạn dài (thường 7 -10 năm) và trong giai đoạn đầu chủ yếu là công tácchuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án sử dụng vốn trong nước là chủ yếu vàmột phần cho công tác tư vấn chung sử dụng vốn ODA. Trong những năm tiếp theodự kiến những số liệu về giải ngân vốn ODA sẽ tăng do dự án bước vào giai đoạntriển khai công tác xây lắp, thiết bị,... sử dụng vốn ODA và công tác GPMB, TĐCcủa Thành phố đang dần được cải thiện đáng kể.

Đơn vị: Triệu USD

Quyết định 832/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Đề án

Bảng 4: Giá trị vốn ODA ký kết và giải ngân

2. Đóng góp của các dự án ODA trong quá trình phát triển của thànhphố Hà Nội

Hầu hết các dự ánODA lớn được đầu tư cho các công trình hạ tầng kinh tế, xã hội quan trọng và ítcó khả năng sinh lời trực tiếp như: Hệ thống giao thông đô thị, môi trường, cấpnước, thoát nước... nhưng đã có đóng góp đáng kể cho việc tăng trưởng GDP củaThủ đô, tạo tiền đề cho phát triển KTXH, góp phần quan trọng thu hút các nhàđầu tư trong và ngoài nước; quan hệ hợp tác phát triển giữa thành phố Hà Nội vàcác nhà tài trợ tiếp tục được tăng cường và củng cố.

Đánh giá hiệu quảcác dự án ODA đã được đưa vào sử dụng trong từng lĩnh vực cụ thể như sau:

- Về cấpnước: Đây là lĩnh vực được đầu tư sớm nhất, đólà các dự án: Cấp nước Phần Lan - ODA Phần Lan (từ năm 1985-1990), Cấp nước GiaLâm (1993-1997) - ODA Nhật Bản, Cấp nước 1A (1999 - 2004) - vay tín dụng WB, Nhàmáy nước Bắc Thăng Long - Vân Trì - vốn vay ODA của Ngân hàng hợp tác quốc tếNhật Bản (JBIC)1, đã góp phần nâng công suất từ 200.000m3/ngàylên trên 500.000 m3/ngày đêm (năm 2005) và đưa tiêu chuẩn cấp nướcsinh hoạt đạt trung bình khoảng 120 - 130 lít/người/ngày, giảm tỷ lệ thấtthoát, thất thu nước sạch xuống còn dưới 35%.

- Về thoátnước: Dự án Thoát nước Hà Nội giai đoạn I (1996-2005) - vốn vay ODA củaNhật Bản được triển khai thực hiện đã góp phần hạn chế tình trạng úng ngập khuvực nội thành từ mùa mưa năm 2000 (với vũ lượng dưới 172mm/2 ngày). Qua đó, hệthống các trạm bơm, hệ thống kênh mương, hồ điều hòa được xây dựng và nâng cấpcải tạo góp phần giảm đáng kể tình trạng úng ngập và cải thiện môi trường đôthị. Hiện nay dự án Thoát nước Hà Nội giai đoạn II - cũng sử dụng vốn vay ODAcủa Nhật Bản đang tiếp tục được triển khai và dự kiến sẽ hoàn thành vào năm2015.

- Về hạ tầngđô thị: Các dự án: Đèn tín hiệu giao thông thành phố Hà Nội (1995 - 1999)- ODA Pháp tài trợ đã góp phần giảm ùn tắc giao thông bằng hệ thống điều khiểnđèn tín hiệu giao thông thông qua một trung tâm điều khiển điện tử tự động đặttại 40B Hàng Bài với 106 nút giao thông; tăng cường năng lực quản lý giao thôngđô thị Hà Nội (1999 - 6/2005) - vốn vay WB được thực hiện nhăm cải thiện cơ sởhạ tầng đường bộ và lập lại việc quản lý trật tự giao thông của Thủ đô, gópphần giảm ách tắc giao thông; phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị Hà Nộigiai đoạn I (1999 - 2010) - vốn vay JICA, tạo cơ sở hạ tầng cho phát triển giaothông công cộng, từng bước giải quyết ách tắc giao thông tại các nút giao thôngtrọng điểm của Thành phố (Ngã Tư Vọng, Ngã Tư Sở, Kim Liên, ...) và an toàn chongười đi bộ thông qua xây dựng các cầu vượt bộ hành, tạo quỹ nhà, khu đô thịcho di dân giải phóng mặt bằng, cải thiện bộ mặt đô thị; phát triển cơ sở hạtầng đô thị Bắc Thăng Long - Vân Trì Hà Nội (1999 - 2008) - vốn vay JICA đã xâydựng được cơ sở hạ tầng kỹ thuật đi trước một bước tạo điều kiện phát triển mộtkhu đô thị mới tại Bắc Thăng Long - Vân Trì đồng bộ và thúc đẩy phát triển cáckhu công nghiệp ở phía Bắc sông Hồng.

- Về môitrường đô thị: Hiện tượng rác thải sinh hoạt ùn tắc lưu cữu đã giảmđáng kể, môi trường ngày càng được cải thiện và ý thức của người dân trong côngtác vệ sinh môi trường được nâng cao thông qua việc tiếp cận chương trình 3R(Giảm thiểu - Tái sử dụng - Tái chế) của JICA, cũng như tiếp nhận các trangthiết bị vận chuyển, xử lý rác thải của các Nhà tài trợ Nhật Bản, Đức.

Ngoài ra các dự ánkhác về lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục... cũng góp phần giải quyết một phầnnhững khó khăn về cơ sở vật chất phục vụ người dân Thủ đô.

- Về nănglực quản lý: Thông qua các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA năng lựccủa các cơ quan quản lý đã được tăng cường, nhiều lớp cán bộ nghiên cứu và quảnlý đã được đào tạo, học tập góp phần nâng cao kiến thức có hệ thống ở nướcngoài trong việc quản lý, điều hành các dự án đầu tư ...

3. Một số tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện các dự án ODAtại thành phố Hà Nội

Bên cạnh những tácđộng tích cực của ODA đối với quá trình phát triển KTXH của Thủ đô như đã nêutrên, việc sử dụng nguồn vốn ODA trong thời gian qua cũng bộc lộ những hạn chế,làm giảm hiệu quả sử dụng của nguồn vốn này.

a) Tiến độ thựchiện các dự án ODA chậm

Hầu hết các dự ánODA đều thực hiện chậm so với tiến độ đề ra. Thời gian chuẩn bị dự án, bao gồmkhâu lập danh mục yêu cầu tài trợ đến khi dự án được ký kết với nhà tài trợthường kéo dài, bình quân 2-3 năm, nhiều trường hợp đến 4-5 năm. Các nguyênnhân bao gồm:

- Do tính phức tạpvà ảnh hưởng của tiến độ GPMB chậm, tình hình biến động giá cả thị trường tạimột số thời điểm phức tạp. Hầu hết các dự án ODA trọng điểm có khối lượng GPMBlớn, trải dài trên nhiều địa bàn dân cư phức tạp, nên quá trình điều tra, lậpphương án mất nhiều thời gian, trong khi các chế độ chính sách, quy trình thựchiện công tác GPMB có nhiều thay đổi làm gián đoạn và kéo dài thời gian bàngiao mặt bằng so với dự kiến (ví dụ: Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày07/01/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ; và Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 18/7/2013 điều chỉnhthay thế Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ) việc này đã ảnh hưởng đến tiến độ bàngiao mặt bằng, cũng như làm phát sinh tăng kinh phí GPMB so với dự kiến ban đầuđã làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của dự án.

- Năng lực của mộtsố Ban quản lý dự án (BQLDA) còn hạn chế, việc tổ chức thực hiện dự án cònthiếu tính chuyên nghiệp; sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quátrình triển khai dự án còn chưa kịp thời và hiệu quả,

- Một số dự ántrong lĩnh vực hạ tầng đô thị như xây dựng các tuyến đường sắt đô thị có quy môlớn, lần đầu tiến triển khai thực hiện ở Việt Nam nói riêng và Hà Nội nói chungnên trong quá trình triển khai còn gặp nhiều khó khăn, trong khi đó các quychuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về đường sắt đô thị, các hướng dẫn liên quan đếnchính sách bồi thường, hỗ trợ các chủ sở hữu công trình trên mặt đất khi cócông trình ngầm xây dựng đi qua đều chưa được các bộ, ngành liên quan hướngdẫn, ban hành.

- Khung thể chế vềquản lý và sử dụng nguồn vốn ODA mặc dù đã được cải thiện đáng kể trong thờigian qua, nhưng vẫn chưa nắm bắt kịp những thay đổi nhanh chóng của bối cảnhviện trợ quốc tế hiện nay và đáp ứng nhu cầu thực tế.

- Một số dự ánphải điều chỉnh, khớp nối cho phù hợp cũng như để tránh trùng lắp với các dự ánkhác đang triển khai trên cùng địa bàn sau khi mở rộng địa giới hành chính củathành phố Hà Nội.

- Thời gian hoàntất các thủ tục theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng như: Lậpthiết kế kỹ thuật - dự toán, đấu thầu,... để triển khai dự án kéo dài làm phátsinh tăng các chi phí, đặc biệt là tăng kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng vàphải làm các thủ tục điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư dự án; quỹ nhà tái định cưở một số dự án còn chưa đáp ứng kịp thời.

- Sự chỉ đạo củacác cấp chưa quyết liệt và linh hoạt, trong khi việc triển khai một dự án ODAđòi hỏi sự tuân thủ quy định của cả Việt Nam và Nhà tài trợ, đặc biệt trongchính sách đền bù GPMB, tái định cư, đấu thầu,... của WB, ADB có quy địnhriêng. Do vậy, trong xử lý công việc, tình huống cần hài hòa các thủ tục đểtránh tình trạng phải xin ý kiến của nhiều ngành, nhiều cấp và nhà tài trợ làmkéo dài thời gian dự án và làm phát sinh chi phí.

b) Tỷ lệ giải ngâncác dự án ODA tương đối thấp

Theo đánh giá củacác nhà tài trợ, đặc biệt là Ngân hàng Thế giới, mức độ giải ngân vốn ODA củathành phố Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung là thấp so với mức bình quâncủa khu vực và quốc tế. Mặc dù mức độ giải ngân vốn ODA đã có những cải thiệnnhất định trong những năm gần đây, song nhìn chung, công tác giải ngân các dựán ODA của thành phố Hà Nội trong thời gian vừa qua còn chưa đạt được yêu cầu,tỉ lệ giải ngân trung bình chỉ đạt khoảng 20% so với tổng mức vốn ODA đã camkết và ký kết theo Hiệp định.

Một số dự án trọngđiểm trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đô thị có tiến độ thực hiện rất chậm,đặc biệt là các dự án: Phát triển giao thông đô thị Hà Nội được phê duyệt từtháng 5/2007, Hiệp định vốn vay ODA có hiệu lực từ tháng 4/2008, đến nay đãtriển khai được hơn 04 năm/05năm (thời gian kết thúc giải ngân theo Hiệp địnhlà 31/12/2013) nhưng mới giải ngân vốn ODA được khoảng 37,3 triệu USD/155 triệuUSD (đạt khoảng 24%) hiện dự án đã được xem xét gia hạn hiệp định thêm 18 thángđến tháng 6/2015; Dự án Tuyến đường sắt đô thị thí điểm thành phố Hà Nội, đoạnNhổn - Ga Hà Nội: Tính từ thời điểm phê duyệt dự án lần đầu vào tháng 4/2009đến nay đã hơn 3 năm (dự kiến hoàn thành năm 2016) mới giải ngân vốn ODA đượckhoảng 25,6 triệu Euro/653 triệu Euro theo các Hiệp định đã ký kết (đạt 4%).

c) Phát sinh chiphí

Một vấn đề rất phổbiến đối với các dự án ODA là phát sinh chi phí.

- Do thời gianthực hiện dự án kéo dài, giá cả thường xuyên biến động tăng ngoài dự kiến, hơnnữa một số nguyên tắc cách áp dụng đơn giá định mức giữa quy định của phía ViệtNam và Nhà tài trợ chưa thống nhất nên thường xuyên dẫn đến tình trạng làm phátsinh chi phí thực hiện dự án.

- Chất lượng đềcương chi tiết, văn kiện dự án ODA chưa tốt, chưa sát với thực tế, do vậy khitriển khai thực hiện phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần, do đó cũng làm phátsinh chi phí đáng kể.

- Việc đề xuất vàlựa chọn các dự án sử dụng ODA chưa thực sự có căn cứ vững chắc. Một số dự ánxuất phát từ các ý tưởng hoặc đề xuất của nhà tài trợ mà chưa hoàn toàn phù hợpvới thực tế. Điều này đôi khi làm cho dự án vừa ký kết xong đã lạc hậu bởi tácđộng của biến động về giá cả, chi phí giải phóng mặt bằng,...

II. ĐÁNH GIÁ VỀCÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ODA

1. Cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng vốn ODA

a) Những mặt đãđạt được

Để nâng cao hiệuquả viện trợ phục vụ sự nghiệp phát triển KTXH của đất nước, Chính phủ Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện khung pháp lý về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA. Kể từ khinối lại quan hệ với cộng đồng tài trợ quốc tế vào năm 1993 đến nay, Chính phủViệt Nam đã ban hành 05 Nghị định về quản lý ODA: Nghị định số 20/CP ngày15/3/1994, Nghị định số 87/CP ngày 05/8/1997, Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày04/5/2001, Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 và gần đây nhất là Nghịđịnh số 38/NĐ-CP ngày 23/4/2013, có hiệu lực từ ngày 06/6/2013. Các Nghị địnhsau đều được hoàn thiện hơn trên cơ sở thực tiễn công tác quản lý, sử dụngnguồn vốn ODA tại các Bộ, ngành, địa phương nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu ngàycàng cao của quan hệ hợp tác phát triển và tiến tới hài hòa gần hơn với các quyđịnh của các nhà tài trợ.

Một trong những nổlực để hài hòa giữa quy định của Việt Nam với quy định của nhà tài trợ, Thủtướng Chính phủ đã có Quyết định số 48/2008/QĐ-TTg ngày 03/4/2008 về ban hànhhướng dẫn chung lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án sử dụng vốn hỗ trợ pháttriển chính thức của nhóm 5 ngân hàng (Ngân hàng Phát triển châu Á, Cơ quanPhát triển Pháp, Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản, Ngân hàng Tái thiết Đức,Ngân hàng Thế giới). Ngoài ra đã thống nhất với các nhà tài trợ về hài hòa chếđộ báo cáo tình hình thực hiện các dự án ODA theo Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Ngoài ra, một loạtcác diễn đàn được tổ chức nhằm mục tiêu trao đổi ý kiến giữa Chính phủ Việt Namvà các Nhà tài trợ, qua đó đưa các biện pháp ổn định và thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, bảo vệ môi trường, cam kết hành động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốnODA và các vấn đề cấp thiết khác đang đặt ra trong quá trình phát triển của ViệtNam, như:

- Hội nghị Nhóm tưvấn các nhà tài trợ (CG), nay là Diễn đàn Đối tác phát triển Việt Nam (VDPF)

- Diễn đàn Hiệuquá Viện trợ (AEF)

- Tuyên bố Paris và Cam kết Hà Nội về hiệu quả viện trợ

Thủ tướng Chínhphủ cũng ban hành Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dựán ODA để tạo điều kiện thuận lợi cho các chuyên gia nước ngoài khi tham giavào các dự án ODA tại Việt Nam (ưu đãi về visa, thuế ...). Bộ Tài chính cũng cócác văn bản hướng dẫn cụ thể về cơ chế tài chính, ưu đãi về thuế để thực hiệnviệc giải ngân các nguồn vốn ODA và các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.

Bên cạnh hệ thốngcác văn bản pháp quy điều chỉnh trực tiếp tới ODA, hệ thống các văn bản trongquản lý đầu tư xây dựng, đất đai của Việt Nam đã tương đối đầy đủ và có nhữngquy định phù hợp hơn với thông lệ quốc tế để việc thực hiện những chương trình,dự án có sử dụng nguồn vốn ODA được thuận lợi hơn và tiệm cận với các quy địnhcủa các nhà tài trợ. Trong lĩnh vực đấu thầu, Luật Đấu thầu và các Nghị địnhhướng dẫn hiện nay đã được hoàn thiện theo hướng tiệm cận với các quy định củacác nhà tài trợ, đã khắc phục những tồn tại của hệ thống văn bản pháp quy đấuthầu trước đây (các Nghị định số 88/1999/NĐ-CP 14/2000/NĐ-CP và 66/2003/NĐ-CP )đã đưa ra một số cải tiến quan trọng, bao gồm cơ chế giải quyết vướng mắc, chếđộ xử lý sai phạm rõ ràng hơn, và yêu cầu độc lập tài chính của nhà thầu.

Để cụ thể hóa cácvăn bản của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương liên quan đến nguồn vốn ODA, UBNDthành phố Hà Nội cũng đã ban hành văn bản pháp quy về quản lý ODA, về quản lýđầu tư xây dựng và đất đai trên địa bàn Thành phố hướng dẫn chi tiết các quyđịnh của Trung ương cho phù hợp với đặc thù của Hà Nội, điều này góp phần giúpcho việc triển khai hiệu quả các chương trình, dự án ODA trên địa hàn thành phốHà Nội.

UBND thành phố HàNội đã ban hành “Quy định về quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) của thành phố Hà Nội” tại Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND ngày29/5/2009 (thay thế Quyết định 69/2003/QĐ-UB ngày 02/6/2003) trên tinh thầnNghị định số 131/2006/NĐ-CP nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng ODA tậptrung vào một đầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội để thống nhất quản lý,đạt hiệu quả cao hơn.

b) Những mặt còntồn tại, hạn chế

Bên cạnh những mặtđạt được, vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong cơ chế, chính sách liên quan đếnODA. Các dự án ODA ngoài tuân thủ các quy định của nhà tài trợ còn phải tuânthủ theo nhiều quy định khác của Việt Nam, và giữa những quy định của phía Việt Nam vẫn có những sự khác biệt dẫn tới những khó khăn vướng mắc trong thựchiện, cụ thể:

Sự hài hòagiữa các văn bản pháp lý của phía Việt Nam

Thực tế triển khaicác dự án sử dụng nguồn vốn ODA cho thấy ngoài việc tuân thủ theo Nghị định số131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chếQuản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và Nghị định số38/2013/NĐ-CP của Chính phủ thay thế cho Nghị định số 131/2006/NĐ-CP (có hiệulực từ ngày 06/6/2013), các dự án ODA còn bị chi phối trong các lĩnh vực cóliên quan bởi nhiều văn bản pháp quy khác cùng cấp. Các văn bản pháp quy đóđược sửa đổi, bổ sung nhiều nên làm hạn chế và khó khăn trong công tác huyđộng, quản lý và sử dụng ODA. Mặt khác, khi nghị định có hiệu lực, vẫn cònnhiều vấn đề chưa được làm rõ và thông tư hướng dẫn lại chậm ban hành, làm ảnhhưởng đến công tác thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA.

Sự hài hòathủ tục giữa Chính phủ Việt Nam với các Nhà tài trợ

Mặc dù Chính phủđã ban hành Quyết định số 48/2008/QĐ-TTg về ban hành hướng dẫn chung lập báocáo nghiên cứu khả thi dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức của nhóm5 ngân hàng, nhưng hướng dẫn này mới chỉ đưa ra những yêu cầu tối thiểu về chấtlượng và mức độ chi tiết của báo cáo nghiên cứu khả thi, giúp các chủ đầu tư,chuyên gia tư vấn và đơn vị liên quan nâng cao chất lượng hồ sơ dự án làm cơ sởđể lập kế hoạch và thực hiện dự án. Trên thực tế, các Chủ đầu tư dự án vẫn phảilập hai loại báo cáo nghiên cứu khả thi khác nhau để đáp ứng quy định của phíaViệt Nam và Nhà tài trợ.

Quy định vềchuẩn bị dự án

Việc chuẩn bị cácchương trình, dự án ODA theo quy trình quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP đã tương đối rõ ràng, cụ thể, nhưng quá trình chuẩn bị dự án ODA thường bị kéodài do phải thực hiện nhiều thủ tục theo quy định của nhà tài trợ (như lậpkhung chính sách tái định cư, chuẩn bị ký kết các điều ước quốc tế, hiệp địnhvay). Trong quá trình thẩm định dự án ODA cũng còn tồn tại một số vướng mắc,theo quy định của Việt Nam thì phải xác định rõ nguồn vốn thì mới phê dự án,tuy nhiên trong nhiều trường hợp Hiệp định vay vốn chưa được ký hoặc chỉ đượcký theo mức vốn được phân kỳ hoặc chưa có cam kết chính thức (chỉ có cam kết vềnguyên tắc) về nguồn vốn của nhà tài trợ, điều này làm cho việc xem xét, thẩmđịnh dự án bị kéo dài.

Việc chuẩn bị dựán ODA bị kéo dài dẫn đến giảm thời gian ân hạn của khoản vay và phía Việt Nam phải chịu thêm những khoản phí về cam kết vay mặc dù những khoản vay này chưa được giảingân.

Những điều tồn tạinày đã được khắc phục trong Nghị định số 38/2013/NĐ-CP tại Nghị định này đã chophép tiến hành “Các hoạt động thực hiện trước” sau khi đã thống nhất với nhàtài trợ và trước khi dự án được phê duyệt để tiết kiệm thời gian chuẩn bị dự án(một số hoạt động được thực hiện trước như: Thành lập Ban quản lý dự án(BQLDA); lập và phê duyệt khung chính sách tái định cư trong quá trình thẩmđịnh phê duyệt văn kiện chương trình, dự án; phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơmời thầu tổ chức đấu thầu từ khi văn kiện chương trình, dự án được phê duyệtđến khi điều ước quốc tế cụ thể về ODA có hiệu lực…), tuy nhiên vì Nghị địnhmới có hiệu lực từ ngày 06/6/2013 nên chưa đánh giá cụ thể những hiệu quả donhững quy định mới này mang lại.

Quy định vềgiám sát đầu tư

Công tác giám sát,đánh giá dự án đã được quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP tuy nhiên cácquy định này còn chưa cụ thể, chưa quy định rõ trách nhiệm của Chủ đầu tư vàkhông đảm bảo tính khách quan trong việc tiến hành công việc giám sát, đánh giádự án. Tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP đã bổ sung khắc phục bằng các quy địnhchi tiết về nội dung, quy trình các bước đánh giá, giám sát chương trình/dự ánODA, quy định về nguồn kinh phí và tổ chức/cá nhân thực hiện việc đánh giá dựán. Tuy nhiên, nội dung chi phí giám sát, đánh giá này chưa được tính đến trongnội dung tổng mức đầu tư của dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước về vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày14/12/2009) nên cũng gây lúng túng cho Chủ đầu tư khi thực hiện công tác này bằngnguồn vốn đối ứng trong nước.

Cơ chế tàichính

Bên cạnh những tồntại trong cơ chế quản lý, thu hút ODA, những tồn tại hạn chế trong chính sáchliên quan đến cơ chế tài chính ODA cũng ảnh hưởng đến việc triển khai chươngtrình, dự án ODA. Cơ chế tài chính trong nước chưa đồng bộ, chưa đáp ứng đủ vàđúng tiến độ để thực hiện dự án theo kế hoạch, chủ yếu là cơ chế quản lý ngânsách, vốn đối ứng, cơ chế cho vay lại (lãi suất, trả nợ và thời gian trả nợ),thủ tục rút vốn, thuế đối với các dự án ODA Cơ chế này cần được xác định rõràng thì các chủ thể dự án mới có thể chủ động tính toán hiệu quả tài chính củadự án, nhất là các dự án ODA vốn vay.

Quy định vềđấu thầu

Trong lĩnh vực đấuthầu, tuy các văn bản đang có hiệu lực hiện hành đã được hoàn thiện theo hướngtiệm cận với các quy định của các nhà tài trợ, nhưng những điểm khác biệt giữaquy định của Việt Nam và quy định chuẩn mực quốc tế vẫn còn tồn tại (như sựkhác biệt về chỉ định thầu trong những trường hợp có thể, hệ thống cho điểm đểđánh giá kỹ thuật, thương thảo giá trong đấu thầu cạnh tranh...). Chưa thựchiện được việc triển khai đấu thầu qua mạng để giảm thiểu thời gian, chi phícho công tác đấu thầu cũng như đảm bảo minh bạch trong đấu thầu, tránh hiệntượng thông thầu. Các quy định hướng dẫn trong đấu thầu (nhất là đấu thầu tưvấn quốc tế) chưa cụ thể nhất là trong việc xác định giá các gói thầu tư vấn,dẫn đến phía Việt Nam khó kiểm soát giá trị công việc tư vấn và thường phảichấp nhận chi phí tư vấn với giá cao.

Quy định vềmôi trường

Hiện nay, Chínhphủ đang tiến hành sửa đổi các Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 vàNghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về quy định chi tiết và hướng dẫnmột số điều của Luật Bảo vệ Môi trường theo hướng hài hòa về thủ tục về đánhgiá tác động môi trường với quy định của nhà tài trợ, với những quy định vềchuyên môn kỹ thuật cụ thể. Các nhà tài trợ WB, ADB cũng tham gia đóng góp vàoviệc sửa đổi cho các Nghị định này. Tuy nhiên, đến nay Nghị định sửa đổi vẫnchưa được thông qua do có những điểm chưa phù hợp với Luật Bảo vệ Môi trường2005, và đề Nghị định này thông qua được thì phải sửa đổi Luật Bảo vệ Môitrường trước.

Quy định vềđất đai

Trong lĩnh vực đấtđai, các quy định của Chính phủ và của thành phố Hà Nội đã cơ bản đáp ứng yêucầu cho những người bị di dời, giải phóng mặt bằng phục vụ cho các dự án nóichung và dự án ODA nói riêng, giá trị đền bù được tính toán tiếp cận theo giáthị trường. Tuy nhiên, trong thời gian qua trên địa bàn Hà Nội quy trình xácđịnh giá đất đền bù theo hướng dẫn tại Quyết định 02/2013/QĐ-UBND ngày07/01/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi một số điều của quy địnhban hành kèm theo quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 rất khó thựchiện do thị trường bất động sản suy giảm, nhiều khu vực không có giao dịch nênkhó có thể xác định giá thị trường, dẫn đến việc triển khai công tác GPMB chocác dự án bị đình trệ. Để khắc phục tồn tại này, UBND thành phố Hà Nội đã cóQuyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 18/7/2013 quy định chi tiết việc xác địnhgiá đất ở, giá bán nhà tái định cư làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ và tái định cưkhi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội. Việc thực hiện Quyếtđịnh này cũng cần có thời gian để đánh giá.

Quy định vềtiếp cận nguồn vốn ODA cho khu vực tư nhân

Đối với khu vực tưnhân, Nghị định số 38/2013/NĐ-CP của Chính phủ đã bổ sung quy định cho phép khuvực tư nhân tiếp cận vốn vay ưu đãi, tuy nhiên các quy định còn chung chung,chưa cụ thể và chưa có hệ thống văn bản hướng dẫn cụ thể để tạo điều kiện thuậnlợi cho khu vực tư nhân thực sự có thể vay được nguồn vốn ODA và vốn ưu đãi từcác nhà tài trợ.

Về phía các nhàtài trợ cung cấp vốn ODA, một trong những xu hướng cấp vốn ODA hiện nay là hỗtrợ phát triển cho khu vực tư nhân, tuy nhiên mức độ áp dụng mới chỉ rất hạnchế. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp tư nhân phải núp bóng các doanh nghiệpquốc doanh để thực hiện các dự án ODA theo dạng "Hợp đồng phụ". Cácchủ doanh nghiệp chưa được đàm phán và tham gia kiểm soát quá trình đầu tư,thanh toán trực tiếp với chủ nguồn vốn.

Trong hai năm gầnđây, rất nhiều dự án lớn, quan trọng quốc gia đã được nghiên cứu đề xuất vàthực hiện theo mô hình PPP bằng nguồn vốn ODA, tuy nhiên do quy trình thủ tụcquá phức tạp và kinh nghiệm hạn chế, mới chỉ một số ít được phê duyệt triểnkhai.

2. Công tác quảnlý và thực hiện các dự án ODA ở thành phố Hà Nội

a) Những mặt đãđạt được:

Ở cấp cơquan quản lý

- Để kịp thời đềxuất các chính sách, định hướng thu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốnODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ cũng như phối hợp liên ngành trongviệc giải quyết những vấn đề quan trọng, Chính phủ đã thành lập Tổ công tác ODAcủa Chính phủ (nay là Ban Chỉ đạo Quốc gia về ODA và vốn vay ưu đãi). Ban chỉđạo quốc gia về ODA và vốn vay ưu đãi do Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng TrungHải là Trưởng Ban. Ở cấp địa phương, UBND thành phố Hà Nội đã có Quyết định số 6727/QĐ-UB ngày 03/10/2005 về việc thành lập Ban chỉ đạo giải quyết các vướngmắc trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án ODA (gọi tắt làBanChỉ đạo ODA) do 01 đồng chí Phó Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội làmTrưởng ban và các thành viên là lãnh đạo các sở, ngành của Thành phố.

- Cơ quan thườngtrực giúp việc Ban chỉ đạo là Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Ban chỉ đạo ODAthường xuyên họp giao ban định kỳ với các sở, ngành, các BQLDA và các nhà tàitrợ để kịp thời giải quyết những khó khăn vướng mắc và đề xuất giải pháp đẩynhanh tiến độ dự án. Ban Chỉ đạo ODA của Thành phố cũng thường xuyên phối hợpvới Ban Chỉ đạo Quốc gia về ODA và vốn vay ưu đãi để kịp thời phối hợp tháo gỡcác khó khăn chung cũng như của thành phố Hà Nội.

- Hiện nay, UBNDThành phố đã thống nhất được với hai nhà tài trợ lớn là Nhật Bản và Ngân hàng Thếgiới về lịch họp định kỳ kiểm điểm 06 tháng một lần đối với các dự án ODA củathành phố Hà Nội sử dụng vốn của những nhà tài trợ này. Như vậy, việc phối hợpchặt chẽ thường xuyên giữa cơ quan chủ quản và nhà tài trợ sẽ sớm giải quyếtđược các khó khăn vướng mắc và cùng đồng thuận về các cơ chế, chính sách cóliên quan.

Ở cấp Banquản lý dự án

- Nhìn chung cácmô hình tổ chức BQLDA ODA trên địa bàn Hà Nội cơ bản phù hợp với quy định củaChính phủ về quản lý dự án ODA. Đối với những BQLDA thực hiện nhiều dự án ODAhoặc một dự án ODA nhưng trong thời gian dài, năng lực của các cán bộ đã đượctăng cường đáng kể.

- Công tác đào tạocán bộ cho các BQLDA ODA đã được quan tâm và đầu tư nhiều hơn, trong đó Nhà tàitrợ đã tham gia đáng kể trong việc chủ động tài trợ cho các chương trình đàotạo trong và ngoài nước hoặc thông qua các dự án hỗ trợ kỹ thuật.

b) Những mặt còntồn tại, hạn chế

Ở cấp cơquan quản lý

- Công tác chỉđạo, quản lý còn chưa tập trung, sát sao. Công tác kiểm tra, giám sát chưathường xuyên. Việc phối hợp với các đơn vị liên quan còn bị động, chưa đạt hiệuquả mong muốn.

- Công tác theodõi, đánh giá tình hình triển khai các dự án ODA ở cấp quản lý chưa đầy đủ,nhất là công tác đánh giá hiệu quả của công trình sau đầu tư, rút ra những bàihọc kinh nghiệm cho những dự án ODA tiếp theo.

- Do có nhiều cấp,nhiều ngành tham gia vào quá trình vận động, thu hút ODA nên nhiều hạng mục dựán trùng lắp. Một trong những hạng mục thường xuyên bị trùng lắp là tăng cườngthể chế, hầu hết các dự án đều có hạng mục này nhưng thiếu một cơ quan đứng rađiều phối chung cấp Thành phố.

Ở cấp Banquản lý dự án

- Nhìn chung, nănglực đội ngũ cán bộ quản lý ODA còn yếu, chưa đáp ứng được nhu cầu. Đội ngũ cánbộ làm công tác quản lý ODA chưa được chuyên môn hóa, ít được bồi dưỡng, thườngxuyên thay đổi và ít có điều kiện tiếp cận các nguồn thông tin. Trình độ củacán bộ không đồng đều nên gặp khá nhiều khó khăn trong công tác triển khai cácdự án ODA.

- Một số BQLDAchưa được kiện toàn lại và phân công nhiệm vụ chưa hợp lý. Các cán hộ còn chưalàm hết trách nhiệm, chưa thể hiện đúng đại diện của chủ đầu tư. Năng lực cánbộ chưa đáp ứng yêu cầu công việc (kể cả chuyên môn và kinh nghiệm). Còn dựachủ yếu vào tư vấn dự án.

- Công tác phối hợpgiữa các phòng chuyên môn của BQLDA còn yếu, lúng túng, chưa thực thể hiện làcơ quan hướng dẫn để hoàn thành công việc theo tiến độ chung.

- Công tác theodõi, đánh giá tình hình đầu tư ODA mới chỉ thực hiện một cách hình thức cho đủthủ tục mà chưa thật sự làm đúng quy định để phát huy đầy đủ vai trò của côngtác theo dõi đánh giá.

- Một số BQLDA “ô”chưa có kinh nghiệm nên triển khai dự án chưa tuân thủ quy định về quản lýnguồn vốn ODA.

- Một số gói thầuđược chia nhỏ cho các đơn vị trực thuộc dẫn đến việc tổ chức thực hiện gặpnhiều khó khăn về kỹ thuật và tài chính, dẫn đến đầu tư không hiệu quả.

PHẦN III.

CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆUQUẢ THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA VÀ CÁC KHOẢN VỐN VAY ƯU ĐÃI KHÁC CỦACÁC NHÀ TÀI TRỢ

I. HOÀN THIỆNCƠ CHẾ CHÍNH SÁCH

1. Ở cấp Trungương

a) Hoàn thiện thểchế chính sách về đầu tư công

Tiếp tục hoànthiện khung khổ pháp lý theo hướng tiếp cận tới các chuẩn mực quốc tế nhằm quảnlý đồng bộ và hiệu quả nguồn vốn đầu tư công (trong đó có nguồn vốn ODA và cáckhoản vốn vay ưu đãi khác). Các Bộ, ngành liên quan cần rà soát, hoàn chỉnh cácvăn bản pháp luật liên quan đến đầu tư, xây dựng, mua sắm, đấu thầu...; xâydựng và trình Quốc hội xem xét ban hành Luật Đầu tư công, mua sắm công; trìnhChính phủ ban hành các văn bản chính sách và thể chế dưới luật về quản lý chitiêu công. Chính phủ cần thực hiện các chương trình và giải pháp cụ thể đểphòng chống tham nhũng trong chi tiêu công.

b) Hoàn thiện thểchế liên quan đến nguồn vốn ODA

Tiếp tục hoànthiện khung khổ thể chế và ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn cho Nghịđịnh số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về việc quản lý và sử dụng nguồnvốn ODA và các nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

Cần có hướng dẫngiám sát, theo dõi đánh giá dự án ODA theo một quy chuẩn chung trên cả nước;thiết lập hệ thống dữ liệu chính thức về các chương trình, dự án ODA phục vụcông tác theo dõi, đánh giá và phân tích việc sử dụng nguồn vốn này. Xây dựngcơ chế đảm bảo việc theo dõi và giám sát từ phía cộng đồng, góp phần thực hiệncác biện pháp phòng chống thất thoát, lãng phí và tham nhũng.

Đồng thời rà soát,sửa đổi hệ thống các văn bản pháp quy trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, đất đai,môi trường theo hướng phù hợp với quy định về quản lý nguồn vốn ODA và hài hòathủ tục với các nhà tài trợ.

c) Hoàn thiện thểchế liên quan đến nguồn vốn ODA và các khoản vay ưu đãi khác cho khu vực tưnhân

Trên cơ sở Nghịđịnh số 38/2013/NĐ-CP được ban hành, đề nghị có văn bản hướng dẫn cụ thể đốivới việc cho phép tư nhân tiếp cận và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vay ưuđãi khác. Đặc biệt cần có quy định cụ thể về các tiêu chí, điều kiện cần và đủđối với khu vực tư nhân trong việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn ODA và cáckhoản vay ưu đãi khác.

Minh bạch hóa,thuận lợi hóa quy trình tiếp cận và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vay ưuđãi khác đối với khu vực tư nhân. Từ khâu hoạch định chính sách ở cấp Trungương cho tới khâu thực hiện tại các địa phương. Thực hiện tiêu chí vay và hoàntrả vốn gốc và lãi đúng hạn là một trong các tiêu chí ưu tiên sử dụng nguồn vốnODA và các khoản vay ưu đãi khác.

d) Hoàn thiệnchính sách về tài chính trong nước đối với nguồn vốn ODA

Cần thực hiện đồngbộ các giải pháp về phân bổ vốn đối ứng, xác định lãi suất vay lại, đơn giảnhóa thủ tục rút vốn, chính sách thuế cũng như điều chỉnh lại cơ cấu chi của vốnODA như sau:

Kịp thờiphân bổ vốn đối ứng:

Ngân sách Nhà nướcnên có một nguồn dự phòng dành riêng cho các dự án ODA. Nguồn dự phòng này sẽđược sử dụng trong các trường hợp bổ sung kế hoạch vốn đối ứng cho các dự án cóhiệu lực sau kỳ lập kế hoạch, các dự án thiếu vốn đối ứng để nộp thuế, hỗ trợđịa phương không đủ vốn đối ứng.... vốn đối ứng cần được giao theo đúng địa chỉcủa từng chương trình, dự án ODA cụ thể, không được bố trí tùy tiện cho các mụctiêu khác.

Bộ Kế hoạch và Đầutư nghiên cứu cách giao kế hoạch hàng năm để đảm bảo cân đối giao đủ vốn theotiến độ giải ngân của nhà tài trợ với tiến độ cấp vốn đối ứng.

Xác định lãisuất cho vay lại của các khoản vốn ODA:

Các nhà tài trợcũng khuyến khích hoặc yêu cầu Chính phủ Việt Nam thực hiện cơ chế cho vay lạibởi vì sự ưu đãi của ODA dành cho toàn thể nhân dân chứ không phải cho nhữngdoanh nghiệp cụ thể. Chính phủ cần sớm ban hành Quy chế cho vay lại vốn ODAtrong đó xác định rõ ngành, vùng, lĩnh vực ưu tiên, lãi suất cho vay lại đốivới từng ngành, vùng, lĩnh vực. Tính đúng lãi suất cho vay lại vừa bảo đảm sựcông bằng về lợi ích kinh tế, sự bình đẳng trong cạnh tranh, khuyến khích tínhtích cực, năng động của các ngành, các cấp, cơ sở trong khai thác vốn ODA. Vìvậy, việc cho vay lại nguồn vốn ODA phải dựa trên cơ sở các nguyên tắc:

- Vốn ODA cho vaylại phải được đầu tư đúng mục đích sử dụng và bảo đảm thực hiện đúng các ưu đãihỗ trợ phát triển nguồn vốn này. Các thỏa thuận về các điều kiện vay, kể cả cácưu đãi được ghi trong các hiệp định vay về cơ bản phải đảm bảo cho các đốitượng sử dụng vốn ODA thụ hưởng, không dành những ưu đãi này cho các đối tượngkhác.

- Thực hiện vay vàhoàn trả vốn gốc và lãi đúng hạn theo các Hiệp định đã ký kết với các nhà tàitrợ.

- Lãi suất cho vaylại cho các dự án thuộc cùng một ngành, một lĩnh vực và ở một vùng phải đảm bảocùng một mức lợi ích, bất kể là nguồn tài trợ nào.

- Thống nhất dùngmột đồng tiền quốc tế ổn định làm phương tiện thanh toán giữa Nhà nước và đơnvị được vay vốn ODA.

- Lãi suất vay lạiđược xác định cao như lãi suất thị trường.

Đơn giản hóathủ tục rút vốn:

Trên thực tế, mỗinhà tài trợ đưa ra một quy định rút vốn riêng cho chương trình dự án ODA củamình. Vì vậy, cần đạt tới sự hài hòa thủ tục rút vốn của Việt Nam và quy định của các nhà tài trợ.

Nhà nước cầncó chính sách thuế phù hợp, áp dụng thống nhất cho các dự án ODA:

Nhà nước cần cóchính sách thuế áp dụng thống nhất cho các dự án ODA. Các dự án có quy mô tươngtự nhau được triển khai trong những điều kiện và cùng một lĩnh vực phải đượchưởng cùng một chính sách thuế.

Điều chỉnhlại cơ cấu chi của nguồn vốn ODA:

Giảm tỷ lệ vốn ODAchi cho ngân sách Nhà nước. Hiện nay, tỷ lệ này là 37,7%, chi cho các lĩnh vực mởrộng và nâng cao đường xá. Để giảm bớt tỷ lệ vốn ODA cho các các lĩnh vực này,Chính phủ có thể kêu gọi sự đầu tư của nhân dân, của các doanh nghiệp trongnước và các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức BOT, PPP,....

Tăng tỷ lệ cho vaylại đối với các doanh nghiệp. Hiện nay tỷ lệ vốn ODA cho các doanh nghiệp vaylại trung bình đạt khoảng 57%. Việc tăng tỷ lệ cho vay lại của vốn ODA thể hiệnrõ đây là nguồn vốn có vay có trả. Các dự án sử dụng vốn ODA phải đảm bảo tínhkhả thi để thu hồi cả vốn lẫn lãi, loại bỏ tư tưởng xin - cho hoặc Nhà nước cấpcho các doanh nghiệp.

2. Ở cấp thành phố Hà Nội

a) Tăng cường côngtác chuẩn bị dự án

Các dự án ODA phầnlớn được đầu tư cho các công trình hạ tầng kinh tế, xã hội quan trọng ít có khảnăng sinh lời trực tiếp, như hệ thống giao thông đô thị, môi trường, cấp nước,thoát nước... Vì vậy nên có cơ chế đặc thù cho các dự án ODA ngay từ khâu chuẩnbị dự án.

b) Tăng cường côngtác GPMB và tái định cư

Công tác điều tra,lên phương án và thực hiện bồi thường GPMB, tái định cư là một nội dung quantrọng, ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ triển khai các dự án đầu tư có sử dụngđất nói chung và đặc biệt là các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn ODA.

Đồng thời với việctriển khai thực hiện các nội dung theo quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ thay thế cho Nghị định số 131/2006/NĐ-CP (có hiệulực từ ngày 06/6/2013) và các văn bản hướng dẫn thực hiện của các Bộ ngành cóthẩm quyền; việc nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện các quy định, chính sách bồithường GPMB, tái định cư của thành phố Hà Nội để thực hiện các dự án ODA trênđịa bàn là rất cần thiết, cấp bách để chủ động, linh hoạt trong công tác bồithường GPMB, tái định cư đảm bảo để các dự án thực hiện theo đúng tiến độ theocam kết và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Hoàn thiện thểchế về quản lý và thực hiện dự án ODA

- Nghiên cứu sửađổi Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của UBND thành phố Hà Nội banhành quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)của thành phố Hà Nội để phù hợp với những quy định tại Nghị định số38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về việc quản lý và sử dụng nguồn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

- Xây dựng cơ chếcho các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội tiếp cậnnguồn vốn ODA và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà trợ trên cơ sở quy định củaChính phủ tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013. Trước mắt nghiên cứucơ chế thí điểm cho khu vực tiếp nhận tiếp cận vốn vay của Ngân hàng Thế giớithông qua Quỹ Đầu tư Phát triển thành phố Hà Nội.

- Xây dựng cơ chếvề thẩm định khả năng trả nợ vốn vay và bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODAcủa thành phố Hà Nội để đảm bảo cân đối chung trong ngân sách hàng năm củaThành phố đảm bảo sử dụng vốn đầu tư có hiệu.

- Xây dựng tiêuchí lựa chọn ưu tiên các dự án của thành phố Hà Nội để vận động nguồn vốn ODA,để có thể lựa chọn được các dự án thực sự cần thiết cho Thành phố.

- Nghiên cứu bổsung sửa đổi các quy định về giải phóng mặt bằng và tái định cư trên địa bànthành phố Hà Nội đối với các dự án ODA theo hướng tiếp cận với các chính sáchgiải phóng mặt và tái định cư của các nhà tài trợ để việc triển khai dự án ODAkhông bị kéo dài góp phần tiết kiệm chi phí thực hiện dự án.

- Hoàn thiện quychế về phối hợp giữa các cơ quan chức năng của Thành phố trong công tác quản lýnguồn vốn ODA để góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân dự án ODA,tránh lãng phí do kéo dài thời gian thực hiện.

II. TĂNG CƯỜNGNĂNG LỰC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ODA

1. Tăng cườngnăng lực và cơ chế phối hợp giữa các Cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý vốnODA

- Xây dựng và thựchiện kế hoạch trung hạn về tăng cường năng lực thiết kế nội dung các chương trìnhvà dự án tài trợ, công tác thẩm định và quản lý thực hiện các chương trình, dựán sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi cho các sở, ngành của thành phố HàNội theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1851/VPCP-QHQT ngày 13/9/2013 và UBND thành phố Hà Nội tại văn bản số 9150/UBND-KT ngày 04/12/2013.

- Thành phố thốngnhất chỉ đạo, các sở, ban ngành liên quan phối hợp chặt chẽ trong quá trìnhtriển khai thực hiện dự án (từ bước chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc dự án);đóng góp ý kiến nhanh, chính xác về các nội dung liên quan đến dự án; hướng dẫnthủ tục và phối hợp với các BQLDA để đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dựán.

- Thành lập tổchuyên gia của UBND Thành phố gồm những người có năng lực và kinh nghiệm trongviệc quản lý và thực hiện các dự án ODA. Các thành viên của tổ chuyên gia nàyđược tuyển chọn từ các sở, ban, ngành và hoạt động dưới hình thức kiêm nhiệm,có nhiệm vụ hỗ trợ các BQLDA trong việc tuyển chọn các đơn vị tư vấn trong vàngoài nước, tư vấn trong việc mua sắm hàng hóa, thiết bị và tham mưu cho Thànhphố để giải quyết những vấn đề phát sinh.

- UBND Thành phốcần định kỳ (tháng, quý) họp kiểm điểm, giao ban để tháo gỡ các khó khăn, vướngmắc trong quá trình thực hiện dự án. Đặc biệt là cơ chế phối hợp giữa các quận,huyện và chủ đầu tư trong lĩnh vực GPMB, TĐC.

2. Tăng cườngnăng lực của các BQLDA ODA

- Rà soát, kiệntoàn, có thể sát nhập các BQLDA thực hiện kém hiệu quả để tạo thành một sốBQLDA có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu và có tính chuyên nghiệp trong quản lý cácdự án ODA của Thành phố. Ủy quyền cho BQLDA chịu trách nhiệm về một số hạng mụccông việc của dự án để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.

- Nâng cao chấtlượng, năng lực và trình độ cán bộ của các BQLDA ODA ở các cấp (kể cả cán bộlãnh đạo).

- Củng cố và kiệntoàn cơ cấu tổ chức và bộ máy của BQLDA để đáp ứng các yêu cầu công việc trongcác giai đoạn của dự án. Thường xuyên cử cán bộ tham gia các lớp đào tạo, bồidưỡng về các nghiệp vụ quản lý dự án.

- Cải tiến cơ chếtiền lương cho các BQLĐA: Thực hiện cơ chế khoán lương, khoán chi phí ở cácBQLDA ODA.

3. Tăng cườngcông tác theo dõi, giám sát và đánh giá

- Tăng cường côngtác theo dõi, giám sát và đánh giá thông qua việc hoàn thiện hệ thống thông tinquản lý và dữ liệu về tình hình thực hiện và giải ngân các dự án sử dụng vốnODA và vốn vay ưu đãi ở các cấp quản lý và các BQLDA theo quy định.

- Nâng cao nănglực cán bộ, xây dựng và áp dụng các chế tài nhằm đảm bảo việc tuân thủ các quyđịnh của pháp luật về theo dõi, giám sát và đánh giá việc quản lý và sử dụng vốnODA và vốn vay ưu đãi.

- Tăng cường côngtác theo dõi và giám sát cộng đồng thông qua việc hoàn thiện thể chế, tạo môitrường thuận lợi và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, góp phần vào việcđảm bảo hiệu quả sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi, phòng chống thất thoát,lãng phí và tham nhũng.

Phần IV.

ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNGNGUỒN VỐN ODA VÀ CÁC KHOẢN VỐN VAY ƯU ĐÃI KHÁC CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ

I. BỐI CẢNHCHUNG

Trong những nămtới Việt Nam sẽ trở thành nước có thu nhập trung bình thấp, theo đó chính sách,quy mô và điều kiện cung cấp ODA cho Việt Nam của các nhà nhà tài trợ sẽ thayđổi, theo đó nguồn vốn ODA ưu đãi giảm dần, đồng thời vốn vay ODA kém ưu đãi sẽtăng hơn. Trong khi đó, nền kinh tế Việt Nam nói chung đang gặp rất nhiều khókhăn, nguồn vốn đầu tư cho phát triển KTXH của thành phố Hà Nội bị thiếu hụttrầm trọng. Do vậy, Hà nội đang thực hiện chiến lược phát triển kinh tế với xuhướng mở rộng và đa dạng hóa các mối quan hệ kinh tế quốc tế, trong đó một trongnhững phương thức huy động vốn quan trọng là thu hút ODA cho phát triển kinh tế.

I. Những thayđổi trong quan hệ hợp tác phát triển

Thay đổi vềchính sách viện trợ:

Theo tập quán việntrợ phát triển quốc tế, viện trợ với những điều kiện ưu đãi dành cho các nướcnghèo, chậm phát triển thu nhập thấp. Tính chất ưu đãi của ODA thể hiện ở việntrợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi. Trước kia khi Việt Nam là nước thu nhập thấp, chúng ta đã được hưởng những ưu đãi của ODA trong thời kỳ 1993 - 2010. Dovậy, sự thay đổi đầu tiên của chính sách viện trợ của các nhà tài trợ đối vớiViệt Nam dễ nhận thấy là quy mô vốn ODA ưu đãi, bao gồm viện trợ không hoàn lạivà vay ưu đãi giảm dần.

Thay đổi về cơcấu nguồn viện trợ:

Một số nhà tài trợđiều chỉnh cơ cấu nguồn vốn ODA cung cấp cho Việt Nam theo hướng giảm nguồn vốnviện trợ không hoàn lại và các khoản vốn vay ưu đãi, mở các kênh tín dụng mớicó các điều kiện cho vay kém ưu đãi hơn với lãi suất, thời gian ân hạn và thờigian trả nợ ngắn hơn.

Thay đổi vềphương thức hợp tác phát triển:

Một số nhà tài trợsong phương chuyển đổi hình thức quan hệ hợp tác phát triển chính thức vớiChính phủ Việt Nam sang hỗ trợ trực tiếp để phát triển quan hệ hợp tác giữa cácđối tác của hai bên (ví dụ: Quan hệ giữa các trường đại học, các viện nghiêncứu, các tổ chức xã hội,...). Một số nhà tài trợ có thể chấm dứt chương trìnhcung cấp viện trợ phát triển cho Việt Nam.

2. Những tháchthức trong việc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãitrong thời gian tới

- Xu thế nguồn vốnODA giảm dần và vốn vay ưu đãi tăng lên là thay đổi chính trong chính sách việntrợ. Tuy nhiên, sự gia tăng quy mô vốn vay kém ưu đãi tùy thuộc vào năng lựchấp thụ nguồn vốn này của phía Việt Nam. Đây là một thách thức đòi hỏi các cơquan thụ hưởng Việt Nam phải tăng cường năng lực và cải tiến mạnh mẽ tình hìnhthực hiện dự án để đẩy nhanh tiến độ giải ngân.

- ODA viện trợkhông hoàn lại giảm dần. Để bù đắp cho sự sụt giảm viện trợ không hoàn lại cầnthiết phải có chính sách đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư theo hướng xã hội hóa,nhất là có chính sách thỏa đáng thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân trong vàngoài nước, huy động sự tham gia và đóng góp của các tổ chức xã hội nhân dân vàcác tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước cho sự phát triển y tế, giáo dụcvà đào tạo.

- Theo các điềukiện của vốn vay kém ưu đãi thì đây là nguồn vốn vay đắt và khó sử dụng so vớivốn vay ưu đãi. Việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay này đòi hỏi người thụ hưởngphải có trình độ và chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này.

3. Một số nétvề kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội

Trong bối cảnh cónhiều khó khăn, kinh tế Thủ đô vẫn duy trì tăng trưởng khá. GRDP bình quân 3năm 2011 - 2013 tăng 8,9%, tuy chưa đạt so với kế hoạch (12 - 13%) nhưng caogấp khoảng 1,5 lần so với tốc độ tăng bình quân của cả nước. Trong đó, dịch vụtăng cao nhất đạt 9,8%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 8,7%/năm, nông nghiệptăng 2,6%/năm. Quy mô GRDP năm 2013 đạt 94.958 tỷ đồng (giá cố định 1994) tănggấp 1,3 lần so với năm 2010; thu nhập tính theo GRDP theo đó tăng lên, bìnhquân đầu người năm 2013 đạt 2.260 USD/người, gấp 1,22 lần so năm 2010 (năm 2010đạt 2.060 USD/người).

Cơ cấu kinh tếtiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ, côngnghiệp - xây dựng, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp. Năm 2013, cơ cấu các ngànhtương ứng là: 52,7%; 41,8% và 5,5% trong khi cơ cấu các ngành năm 2010 tươngứng là: 52,3%; 41,9%; 5,8%.

Bước vào thực hiệncác nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 trong điều kiện nền kinh tếtiếp tục có nhiều khó khăn hơn so với dự báo: Sản xuất kinh doanh, thị trườngbất động sản tiếp tục khó khăn; lạm phát tuy được kiềm chế nhưng vẫn còn tiềmẩn nguy cơ tăng trở lại; thu ngân sách Nhà nước đạt thấp so với dự toán ảnhhưởng đến cân đối chi ngân sách; đời sống nhân dân còn gặp khó khăn; nhu cầu ansinh, phúc lợi xã hội ngày càng cao trong khi nguồn lực còn hạn hẹp;... Trongkhó khăn chung, với sự chỉ đạo sát sao của các cấp ủy đảng, chính quyền và sựcố gắng nỗ lực của doanh nghiệp, nhân dân, tình hình KT- XH của Thành phố đã cósự chuyển biến tích cực, đúng hướng. Trong điều kiện khó khăn về kinh tế, thungân sách đạt thấp hơn so với dự toán, Thành phố đã chỉ đạo quyết liệt các giảipháp để thu đúng, thu đủ, đồng thời tiết kiệm chi. Tổng thu ngân sách trên địabàn ước đạt 138.373,29 tỷ đồng, bằng 85,7% dự toán. Chi ngân sách địa phươngước thực hiện 56.217 tỷ đồng.

Năm 2014, kinh tếThế giới dự báo sẽ có sự phục hồi, tuy nhiên vẫn còn yếu tố rủi ro, chưa nhanhvà vững chắc. Năm 2014 được xác định là “Năm kỷ cương trật tự và văn minh đôthị”. Hà Nội có những cơ hội, đó là: Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số11-NQ/BCT về phương hướng phát triển Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2011 - 2020; Chínhphủ thông qua Chiến lược, các Quy hoạch phát triển của Thành phố; Luật Thủ đôvà các cơ chế, chính sách cụ thể hóa Luật đã có hiệu lực, tạo điều kiện choThành phố huy động các nguồn lực đẩy mạnh sự phát triển, trong đó có nguồn vốnODA.

II. NHỮNGNGUYÊN TẮC CHỈ ĐẠO TRONG CÁC CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦATP HÀ NỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG ƯU TIÊN THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀCÁC KHOẢN VAY ƯU ĐÃI KHÁC CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ Ở CẤP QUỐC GIA

1. Quyết địnhsố 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổngthể phát triển KTXH thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

a) Quan điểm pháttriển

- Quy hoạch pháttriển KTXH thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phải phù hợpvới Chiến lược phát triển KTXH của cả nước, quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội, vùngđồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; đảm bảo thống nhất vớiquy hoạch ngành, lĩnh vực; xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội thành động lựcthúc đẩy phát triển đất nước.

- Phát huy nộilực, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực vào phát triển KTXH nhanh và bền vững,trong đó khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của Thủ đô là nhân tố quyếtđịnh, tranh thủ nguồn lực bên ngoài là quan trọng.

- Kết hợp chặt chẽgiữa phát triển kinh tế, xây dựng, quản lý đô thị với phát triển các lĩnh vựcxã hội, giáo dục - đào tạo; y tế, văn hóa, gắn với thực hiện tiến bộ, công bằngxã hội và bảo vệ môi trường; phát triển kinh tế là nhiệm vụ nền tảng và liêntục xây dựng và quản lý đô thị là nhiệm vụ trọng tâm và phát triển xã hội lànhiệm vụ thường xuyên, quan trọng; phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhânlực, bảo đảm cho phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững.

- Ưu tiên đầu tưvào những ngành, lĩnh vực tạo thế và lực cho phát triển (kết cấu hạ tầng thenchốt, lĩnh vực và sản phẩm chủ lực, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực); đầutư có trọng điểm vào một số lĩnh vực mà Thành phố có lợi thế cạnh tranh như dulịch, dịch vụ, công nghiệp công nghệ cao... để nâng cao chất lượng tăng trưởngvà sức cạnh tranh của nên kinh tế.

- Thực hiện pháttriển bền vững, gắn kết giữa phát triển KTXH với sử dụng tiết kiệm tài nguyênvà bảo vệ môi trường sinh thái. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển KTXH với tăngcường, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự antoàn xã hội.

b) Mục tiêu pháttriển

Xây dựng, pháttriển Hà Nội giàu đẹp, văn minh, hiện đại, tiêu biểu cho cả nước đảm bảo thựchiện chức năng là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học, công nghệ giao thươngvà kinh tế lớn của cả nước. Bảo tồn và phát huy giá trị tinh hoa văn hóa truyềnthống của Thủ đô ngàn năm văn hiến, xây dựng con người Hà Nội thanh lịch vănminh, tiêu biểu cho trí tuệ và truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam-thiếtlập các cơ sở hàng đầu của đất nước về nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệvăn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao. Có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuậtđô thị đồng bộ, hiện đại, môi trường .bền vững. Bảo đảm vững chắc an ninh chínhtrị quốc phòng trật tự an toàn xã hội; quan hệ đối ngoại được mở rộng, vị thếcủa Thủ đô trong khu vực và quốc tế được nâng cao.

c) Định hướng pháttriển các ngành, lĩnh vực

- Dịch vụ;

- Công nghiệp -xây dựng;

- Nông, lâm thủysản và phát triển nông thôn;

- Các lĩnh vực xãhội (lao động việc làm, văn hóa, giáo dục và đào tạo y tế và dân số, thể dụcthể thao, khoa học và công nghệ);

- Quốc phòng, anninh;

- Phát triển kếtcấu hạ tầng (giao thông, hệ thống cấp điện, thông tin và truyền thông cấp nước,thủy lợi, thoát nước và xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang).

2. Quyết địnhsố 222/QĐ-TTg ngày 22/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược pháttriển KTXH thành phố Hà Nội đến năm 20305 tầm nhìn đến 2050

Định hướng pháttriển các ngành, lĩnh vực:

- Xây dựng cơ cấukinh tế hiện đại, có khả năng hội nhập cao, năng động và thích ứng với pháttriển nên kinh tế trí thức. Cải tiến cơ cấu kinh tế theo hướng ưu tiên phát triểncác ngành có hàm lượng chất xám cao, giá trị gia tăng lớn, có ý nghĩa thúc đẩy quátrình hình thành và phát triển kinh tế tri thức, các ngành phân phối, dịch vụ chấtlượng cao. Cụ thể:

+ Phát triển mạnhcác ngành dịch vụ trình độ và chất lượng cao

+ Phát triển côngnghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh vàthân thiện môi trường.

+ Phát triển nôngnghiệp và nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, hiệu quả bền vững

- Hoàn thành về cơbản hệ thống kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ và hiện đại.

- Hình thành khônggian đô thị hợp lý.

- Phát triển vàphát huy các giá trị văn hóa.

- Phát triển giáodục đào tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao.

- Về y tế, chămsóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.

- Phát triển thểdục, thể thao.

- Phát triển khoahọc và công nghệ tạo tiền đề phát triển nhanh và chất lượng.

- Đảm bảo việc làmvà an sinh xã hội.

- Cải thiện môitrường, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu.

- Đảm bảo vữngchắc an ninh, quốc phòng.

- Phát triển hợptác liên kết vùng và quan hệ đối ngoại.

3. Quyết định số 106/QĐ-TTg ngày 19/01/2013 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và cáckhoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ thời kỳ 2011 - 2015”

Nguồn vốn ODA vàvốn vay ưu đãi sẽ được ưu tiên sử dụng trên cơ sở các nguyên tắc sau:

- Hỗ trợ thực hiệncác mục tiêu phát triển của Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2011 - 2015, tậptrung ưu tiên thực hiện 3 đột phá lớn được xác định trong Chiến lược phát triểnKTXH 10 năm 2011 - 2020; hỗ trợ thực hiện Đề án xây dựng hệ thống kết cấu hạtầng đồng bộ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn2011- 2020; hỗ trợ thực hiện các chương trình quốc gia giai đoạn 2012 - 2015.

- Ưu tiên sử dụngcho các chương trình, dự án đầu tư công quan trọng khó có khả năng thu hút đầutư của khu vực tư nhân hoặc sử dụng các nguồn vốn vay thương mại.

- Sử dụng nguồnvốn ODA và vốn vay ưu đãi như nguồn vốn bổ trợ nhằm khuyến, khích khu vực tưnhân đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thông qua nhiều mô hình và phương thứckhác nhau trong đó có hợp tác công - tư (PPP).

- Một phần vốn ODAvà vốn vay ưu đãi có thể được sử dụng để đầu tư phát triển sản xuất nhằm thúcđẩy thương mại, góp phần tạo công ăn việc làm và tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tếở các vùng, các địa phương.

4. Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềtăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách và trái phiếu Chính phủ

Nguyên tắc quản lývà phân cấp đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, bốtrí vốn và tổng hợp, giao kế hoạch đầu tư từ ngân sách Nhà nước gồm:

- Việc xây dựngcác quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án đầu tư từ vốn ngân sách nhà nướcvà vốn trái phiếu Chính phủ phải bám sát mục tiêu và định hướng Chiến lược pháttriển KTXH 10 năm 2011 - 2020 và Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2011 - 2015 củacả nước và của các ngành, các địa phương.

- Tăng cường cácbiện pháp huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nướcđể đầu tư vào các dự án kết cấu hạ tầng KTXH có khả năng thu hồi vốn.

- Ưu tiên bố trívốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án.

III. CHÍNH SÁCHCUNG CẤP VỐN ODA CỦA MỘT SỐ NHÀ TÀI TRỢ LỚN DÀNH CHO VIỆT NAM

Hiện nay, ở ViệtNam có trên 50 nhà tài trợ song phương và đa phương hoạt động, cung cấp nguồnODA và vốn vay ưu đãi cho hầu hết các ngành, lĩnh vực kinh tế xã hội của ViệtNam. Tuy nhiên, thành phố Hà Nội chỉ tiếp nhận vốn ODA của một số nhà tài trợchính, như: Nhật Bản, Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển châu Á (ADB),Pháp, ... Các lĩnh vực sử dụng vốn ODA cũng rất đa dạng, nhưng phần lớn tậptrung và một số lĩnh vực chính như phát triển hạ tầng đô thị, cấp thoát nướcmôi trường, y tế,... Việc nắm bắt chính sách cung cấp ODA của các các nhà tàitrợ sẽ giúp nước nhận tài trợ xây dựng được định hướng thu hút nguồn vốn ODAmột cách có hiệu quả và chủ động trong công tác vận động xúc tiến nguồn vốnnày.

Nguồn vốn ODA đượccung cấp dưới hình thức ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vay ưu đãi (lãi suấttrong khoảng từ dưới 1% đến tối đa 2%/năm; thời gian ân hạn trả nợ 30 - 40 năm,trong đó có 10 năm ân hạn) hoặc hỗn hợp giữa các nguồn vốn này. Trong thời giangần đây khi Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình thấp, một số nhà tàitrợ mở các kênh tín dụng mới với các điều kiện cho vay ngặt nghèo và kém ưu đãihơn như các khoản vay IBRD của WB, OCR của ADB ... (chi tiết các điều kiện vaycủa một số nhà tài trợ lớn được nêu trong Phụ lục 1).

Đa phần các nhàtài trợ song phương đều xây dựng các chương trình hợp tác phát triển ngắn hạnhoặc trung hạn (3 năm) với Việt Nam. Một số nhà tài trợ đa phương và các tổchức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB),Nhóm các tổ chức Liên hợp quốc, Liên minh Châu Âu (EU)... xây dựng các chiếnlược đối tác quốc gia song hành với Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm của ViệtNam. Các chương trình này được xây dựng trên cơ sở chính sách viện trợ của nhàtài trợ, định hướng vào lĩnh vực phát triển ưu tiên của Việt Nam dựa trên Đề ánthu hút, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của Chính phủViệt Nam qua các thời kỳ, cũng như các Nghị định về quản lý và sử dụng nguồnvốn ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ.

Dưới đây là tổnghợp chiến lược và chính sách tài trợ của một số Nhà tài trợ chính đối với thànhphố Hà Nội.

1. Nhật Bản

Nhật Bản, thôngqua Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), hiện đang là nhà tài trợ songphương lớn nhất cho Việt Nam cũng như Hà Nội trong giai đoạn 1993 - 2012(khoảng 19,81 tỷ USD cho Việt Nam và 2,38 tỷ USD cho Hà Nội), đóng góp thiếtthực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao mức sống của nhândân Việt Nam. Định hướng cung cấp ODA của Nhật Bản tập trung vào các lĩnh vựcsau đây:

(1). Thúc đẩytăng trưởng kinh tế và tăng năng lực cạnh tranh

- Nâng cấp cơ sởhạ tầng

- Tăng năng lựccạnh tranh trong lĩnh vực công nghiệp

- Cải cách doanhnghiệp Nhà nước và khu vực tài chính

(2). Tăng cườngquản trị Nhà nước

- Cải cách phápluật và Hệ thống tư pháp

- Cải cách dịch vụcông và phát triển nguồn nhân lực

- Tăng cường chứcnăng lập pháp

(3). Hỗ trợ cácđối tượng dễ bị tổn thương

- Xóa đói giảmnghèo - Thu hẹp khoảng cách giữa đô thị và nông thôn

- Bảo vệ môitrường

- Các biện phápứng phó với biến đổi khí hậu

2. Ngân hàngThế giới (WB)

WB là một tổ chứcquốc tế gồm có 5 cơ quan hoạt động tương đối độc lập với nhau gồm: (i) Hiệp hộiPhát triển Quốc Tế (IDA); (ii) Ngân hàng Quốc tế về Tái Thiết và Phát triển (IBRD);(iii) Công ty Tài chính Quốc Tế (IFC); (iv) Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa biên (MIGA);và (v) Trung tâm Quốc tế về xử lý tranh chấp Đầu tư (ICSID). Tuy nhiên, nói đếnnguồn vay của WB dành cho Hà Nội hiện nay là hai tổ chức IBRD và IDA. Mỗi tổchức đều có vai trò riêng biệt trong cuộc đấu tranh xóa đói giảm nghèo và nângcao mức sống của người dân các nước đang phát triển. Trong chiến lược hợp tácquốc gia của WB đối với Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016 dự kiến phân bổ cácnguồn vốn như sau:

- Hiệp hội Pháttriển Quốc Tế (IDA) 16 dự kiến phân bổ khoảng 2,8 tỷ SDR (quyền rút vốn đặcbiệt), tương đương 4,2 tỷ USD, cho Việt Nam để hỗ trợ phát triển kinh tế và xãhội trong giai đoạn tài chính 2012 - 2014.

- Dự kiến tổng giátrị cam kết của IBRD cho các tài khóa 2012 - 2014 là 770 triệu USD, trong đó khoảng280 triệu USD được dự kiến cấp cho hai DPO (các hoạt động chính sách pháttriển).

- Cơ sở hạ tầng cókhả năng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn cho vay của Ngân hàng(nhất là vốn IBRD), do Việt Nam vẫn có nhu cầu rất lớn về cơ sở hạ tầng để hỗtrợ mục tiêu tăng trưởng nhanh.

- Tiếp nối nhữngthành tựu mạnh mẽ của Việt Nam trong tăng trưởng và giảm nghèo, Nhóm Ngân hàngThế giới sẽ hợp tác để hỗ trợ Việt Nam đạt được thành công với vị thế một quốcgia có thu nhập trung bình.

Chiến lược hỗ trợquốc gia của WB sẽ trực tiếp hỗ trợ Chiến lược Phát triển KTXH 10 năm 2011 -2020 Kế hoạch Phát triển KTXH 5 năm 2011 - 2015. Theo những nội dung trong kếhoạch phát triển KTXH 5 năm của Chính phủ, WB sẽ hỗ trợ các đầu tư và chínhsách nhằm mục tiêu (i) tăng khả năng cạnh tranh của Việt Nam trong nền kinh tếkhu vực và toàn cầu, (ii) tăng tính bền vững của quá trình phát triển và (iii)mở rộng điều kiện tiếp cận các cơ hội kinh tế và xã hội.

3. Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)

Chiến lược đối tácquốc gia của ADB dành cho Việt Nam tập trung vào những mục tiêu chính sau đây:

(1). Trọng tâmcủa chiến lược đối tác quốc gia. ADB sẽ hỗ trợ Viêt Nam về mục tiêu tiến tới quốc gia có thu nhập trung bình ở mức cao qua ba trụ cột: Tăng trưởng toàndiện, nâng cao hiệu quả kinh tế và bền vững về môi trường.

(2). Tăngtrưởng toàn diện. Hỗ trợ của ADB sẽ giúp lồng ghépngười nghèo các nhóm và thành phần dễ bị tổn thương khác trong xã hội vào tiếntrình phát triển bằng cách nâng cao khả năng tiếp cận tới các cơ hội do cảithiện về cơ sở hạ tầng tài chính vi mô, phát triển nông thôn, và các dịch vụ xãhội đem lại.

(3). Nâng caohiệu suất kinh tế. ADB sẽ hỗ trợ cải cách cơ cấu vàchính sách bao gồm cả điều hành và tài chính công nhằm đẩy mạnh môi trường tạođiều kiện kinh doanh và qua đó thúc đẩy sự phát triển của khu vực tư nhân.

(4). Bền vữngvề môi trường. Việc phản hồi kịp thời và được hoạchđịnh tốt với những thách thức về biến đổi khí hậu và về môi trường ở cấp quốcgia và tiểu vùng quản lý môi trường thích hợp, cũng như việc áp dụng công nghệsạch trong phát triển cơ sở hạ tầng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảophát triển bền vững đồng thời bảo vệ được người nghèo.

(5). Lựa chọnngành. ADB sẽ ưu tiên cho sáu ngành: (i) nôngnghiệp và tài nguyên, (li) giáo dục, (iii) năng lượng, (iv) tài chính, (v) giaothông, và (vi) cấp nước cơ sở hạ tầng và các dịch vụ đô thị khác.

(6). Các vấn đềliên ngành. Chiến lược đối tác quốc gia sẽ coi cácchủ đề về điều hành và phát triển năng lực, công bằng giới, phát triển khu vựctư nhân và hoạt động của khu vực tư nhân là những động lực thay đổi chính trongcác hoạt động của ADB.

4. Cơ quan phát triển Pháp (AFD)

Trong giai đoạn từ2013 đến 2015, các hoạt động của AFD được quy định trong Khung chiến lược Tàitrợ Quốc gia. Các hoạt động tài trợ của AFD nhằm mục đích hỗ trợ Việt Nam triển khai mô hình tăng trưởng mới trong khuôn khổ Kế hoạch Phát triển KTXH 2011 - 2015 và chiếnlược tăng trưởng xanh đã được Việt Nam đưa ra. Các hoạt động của Cơ quan Pháttriển Pháp tại Việt Nam phù hợp với các mục tiêu của chính sách hỗ trợ pháttriển của Pháp và được xem xét định kỳ cùng với Chính phủ Việt Nam, ưu tiên tậptrung vào những lĩnh vực sau đây:

(1). Hỗ trợ pháttriển đô thị.

(2). Hỗ trợ quátrình hiện đại hóa khu vực sản xuất có tác động mạnh đến môi trường và xã hội.

(3). Hỗ trợ Việt Nam trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu.

5. Liên minh châuÂu (EU)

Quan hệ hợp tác giữaViệt Nam với EU được thể hiện toàn diện trong Hiệp định hợp tác và đối tác toàndiện Việt Nam - EU với mục đích tăng cường quan hệ song phương, các bên sẽ tiếnhành đối thoại toàn diện và tăng cường hơn nữa hợp tác trên tất cả các lĩnh vựccùng quan tâm. Trong đó, chú trọng đến hợp tác phát triển KTXH và các vấn đềkhác, bao gồm nhũng lĩnh vực cụ thể như hợp tác về di cư, giáo dục và đào tạo,y tế, môi trường và tài nguyên thiên nhiên, hợp tác khoa học và công nghệ giaothông vận tải, ...

6. Úc

Chương trình viện trợcủa Úc tập trung vào những lĩnh vực được ưu tiên trong Chiến lược Phát triểnKTXH giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ Việt Nam. Đây là những lĩnh vực cầnthiết để Việt Nam đạt được mục tiêu trở thành một nước công nghiệp vào năm2020. Những lĩnh vực cốt lõi của chương trình là:

(1) Phát triển nguồnnhân lực

(2) Hội nhập kinh tế(bao gồm cả cơ sở hạ tầng)

(3) Tính bền vững vềmôi trường (bao gồm cả biến đổi khí hậu, nước và vệ sinh môi trường).

Những lĩnh vực nàycũng phản ánh năm mục tiêu cốt lõi của chương trình viện trợ của Chính phủ Úc,bao gồm:

(1) Bảo vệ cuộc sống- thông qua tăng cường sử dụng nguồn nước sạch và vệ sinh môi trường.

(2) Úc đẩy cơ hội chotất cả mọi người - thông qua cung cấp kiến thức và trình độ kỹ thuật cho ngườiViệt Nam thông qua các chương trình học bổng.

(3) Phát triển kinhtế bền vững - thông qua đầu tư cơ sở hạ tầng và mở cửa thị trường cũng như giảmthiểu các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu

(4) Tăng cường hiệuquả quản lý nhà nước - thông qua các chương trình trợ giúp Chính phủ Việt Namhiện đại hóa thể chế (tăng cường thể chế là một vấn đề xuyên suốt cho tất cảcác chương trình khu vực của Úc).

(5) Các hoạt độngnhân đạo và cứu trợ thảm họa - thông qua các hoạt động hỗ trợ nhằm giảm thiểutác động của thiên tai.

IV. ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ CÁC NGUỒN VỐN VAY ƯUĐÃI KHÁC TRONG GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO CỦA THÀNH PHỐ HÀNỘI

1. Định hướng sửdụng theo nguồn vốn

Trong việc huy độngnguồn vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi, cần tiếp cận linh hoạt theo hướng sử dụngtối đa các khoản vay ODA với các điều kiện ưu đãi, đặc biệt trong giai đoạn2013 - 2015 và những năm tiếp theo, kết hợp giữa viện trợ không hoàn lại, vayODA và vay ưu đãi để “Làm mềm” khoản vay. Cụ thể như sau:

Đối với vốn ODAkhông hoàn lại

Ưu tiên sử dụng chocác lĩnh vực xã hội như: Y tế, giáo dục, nông nghiệp nông thôn, làng nghề, pháttriển thể chế và nguồn nhân lực, khoa học, kỹ thuật, chuyển giao kiến thức vàcông nghệ bao gồm cả tăng cường phát triển KTXH cho vùng đồng bào dân tộc củaHà Nội.

Đối với vốn vayODA

- Tập trung nguồn vốnnày cho cân đối ngân sách Nhà nước để đầu tư cho các lĩnh vực: xây dựng cơ sởhạ tầng (bao gồm cả phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng nông thôn mới,...), các công trình phúc lợi xã hội và các lĩnh vực khác không có khả năng thuhồi vốn trực tiếp và là đối tượng chi của ngân sách Nhà nước.

- Thực hiện cho vaylại từ ngân sách Nhà nước cho các chương trình, dự án đầu tư phát triển có khảnăng thu hồi vốn (như cấp nước, ....)

Đối với vốn vay ưuđãi

Tập trung nguồn vốnnày để đầu tư cho các chương trình, dự án có nguồn thu và có khả năng trả nợ chắcchắn như: Các công trình điện, hệ thống thông tin liên lạc viễn thông, các côngtrình sản xuất có hàm lượng công nghệ và kỹ thuật cao,...

2. Định hướng thuhút và sử dụng theo Nhà tài trợ

Trên cơ sở tình hìnhthu hút và sử dụng ODA trong thời gian qua và căn cứ trên chiến lược cung cấpODA của các Nhà tài trợ, định hướng thu hút và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãitheo Nhà tài trợ trong giai đoạn tới của thành phố Hà Nội như sau:

- Đối với nhóm 6 ngânhàng phát triển (WB, ADB, JICA, AFD, KfW, KEXIM: Đầu tư phát triển cơ sở hạtầng kinh tế hiện đại, cơ sở hạ tầng tiên tiến có tác dụng thúc đẩy phát triểnthương mại, đầu tư tạo tiền đề cho phát triển KTXH, góp phần quan trọng thu hútcác nhà đầu tư trong và ngoài nước.

- Đối với các nhà tàitrợ khác (các nước Bắc Âu, Úc, Canada, Bỉ, Hà Lan ...): để hoàn thiện thể chế,tăng cường năng lực, hỗ trợ phát triển các lĩnh vực y tế, giáo dục môi trường,xóa đói giảm nghèo ở các vùng nông thôn còn khó khăn,...

3. Định hướng theolĩnh vực ưu tiên

a) Các nguyên tắc xâydựng định hướng

- Trước mắt cần tậptrung triển khai đẩy nhanh tiến độ các dự án đang triển khai theo đúng tiến độHiệp định cam kết về ODA đảm bảo hoàn thành dự án theo đúng mục tiêu để đưa vàosử dụng phát huy hiệu quả đầu tư, góp phần giải quyết tình trạng ách tắc giaothông và cải thiện các điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố Hà Nộitheo hướng phát triển bền vững.

- Ưu tiên thu hút vàsử dụng nguồn vốn ODA để hỗ thợ thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ phát triển củaChiến lược phát triển KTXH 10 năm 2011 - 2020 và Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm2011 - 2015 của thành phố Hà Nội, trong đó tập trung thực hiện các nội dung,mục tiêu đặt ra trong Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 tại Hội nghị lầnthứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạtầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiệnđại vào năm 2020 và Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướngphát triển Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2011 - 2020.

- Tranh thủ nguồn vốnODA và các nguồn vốn vay ưu đãi khác cho phát triển đô thị và kết cấu hạ tầngtheo hướng đồng bộ, bền vững, hiện đại đáp ứng các yêu cầu phát triển KTXH củaThủ đô. Trong đó ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn vốn vay ưu đãi khác củacác nhà tài trợ cho các dự án đầu tư công có quy mô lớn quan trọng mà khó cókhả năng thu hút vốn đầu tư của khu vực tư nhân cũng như sử dụng các nguồn vốnvay thương mại khác.

- Sử dụng nguồn vốnODA và các nguồn vốn vay ưu đãi khác như nguồn vốn bổ trợ để khuyến khích khuvực tư nhân tham gia đầu tư phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật củaThành phố thông qua các mô hình và phương thức đầu tư khác nhau trong đó có môhình hợp tác công - tư (PPP).

b) Định hướng cáclĩnh vực ưu tiên

- Hỗ trợ xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị đồng bộ,hiện đại

+ Tiếp tục ưu tiên sửdụng vốn ODA để đầu tư xây dựng các tuyến đường sắt đô thị (kết hợp cả hệ thốngBRT và xe buýt) theo giai đoạn để kết nối đô thị trung tâm với các đô thị vệtinh trên cơ sở Quy hoạch chung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyếtđịnh số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 (hiện đang triển khai đầu tư 04/08 tuyếntheo quy hoạch). Kết hợp việc xây dựng các tuyến đường sắt đô thị với xây dựngcác công trình dịch vụ, công cộng với xây dựng các nhà ga đường sắt đô thị.

+ Xây dựng và hoànthiện các tuyến đường vành đai liên vùng như: Vành đai giao thông đối ngoại (VĐIV) để kết nối các tuyến quốc lộ và cao tốc hướng tâm nối các khu công nghiệp,khu đô thị liền kề Thủ đô Hà Nội; vành đai liên kết các đô thị vệ tinh xungquanh Hà Nội (VĐ V); hoàn thiện các đoạn còn lại của đường VĐ II, III....

+ Xây dựng, cải tạo,nâng cấp các tuyến quốc lộ hướng tâm (QL 1A, QL6, QL 21B, QL32, QL2, QL3 và QL5 thuộc địa phận Hà Nội để kết nối với mạng lưới giao thông vùng và quốc gia.

+ Xây mới các cầu quasông Hồng (Tứ Liên, Thượng Cát,...)

- Hỗ trợ xây dựng hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải,chất thải rắn đô thị

+ Xây dựng mới vànâng công suất các đầu mối cấp nước chính: Nâng công suất nhà máy nước mặt sôngĐà đạt 1.200.000 m3/ngày đêm đến năm 2020; xây dựng mới các nhà máy nước mặtsông Hồng đạt 450.000 m3/ngày đêm đến năm 2030; sông Đuống đạt 600.000 m3/ngàyđêm đến năm 2020 đồng thời với việc xây dựng đồng bộ mạng lưới truyền dẫn cấpnước sạch theo quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 499/2013/QĐ-TTG ngày 21/3/2013;

+ Xây dựng mới, cảitạo, nâng cấp hệ thống thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải tập trungquy mô lớn với công nghệ tiên tiến hiện đại theo Quy hoạch Thoát nước Thủ đô HàNội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệttại Quyết định số 725/QĐ- TTg ngày 10/5/2013, cụ thể: Hệ thống thoát nước mưalưu vực sông Nhuệ; hệ thống thu gom và xử lý nước thải Tây sông Nhuệ khu vực HàĐông, Sơn Tây, An Lạc (Long Biên), Hải Bối, Sơn Du, Cổ Loa; xây dựng các trungtâm tái chế bùn thải thoát nước,...

+ Xây dựng mới và mởrộng các khu xử lí chất thải rắn tập trung có quy mô lớn lựa chọn sử dụng côngnghệ hiện đại đảm bảo tỷ lệ tái chế, đốt rác để sản xuất điện năng đạt 60 -80%, chôn lấp hợp vệ sinh đạt 15 - 40 % (theo Quy hoạch đang trình phê duyệt vàQuyết định số 148/QĐ-TTg ngày 25/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtNhiệm vụ Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đếnnăm 2050).

- Hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục đào tạo,...)

+ Đầu tư xây dựng cáctổ hợp công trình y tế chất lượng cao tầm cỡ quốc tế như: Trung tâm đào tạo -khám chữa bệnh, phục hồi chức năng; hỗ trợ thực hiện các chương trình quốc giatrong lĩnh vực y tế (phòng chống HIV/AIDS, cai nghiện ma túy, kế hoạch hóa giađình,...).

+ Đầu tư phát triểncơ sở hạ tầng cho công tác dạy và học, đào tạo giáo viên và cán bộ quản chủ chốtđể đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

+ Các dự án nhằm hỗtrợ cải thiện đời sống và sinh kế của người dân địa phương hỗ trợ giải quyếtcác vấn đề bức xúc trong quá trình phát triển đô thị hóa nhanh góp phần giảiquyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo một cách bềnvững,...

- Pháttriển nông nghiệp, nông thôn, làng nghề, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (bao gồm cả chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế nông thôn, hạtầng KTXH nông thôn,...)

+ Ưu tiên các dự áncho phát triển nông nghiệp Thủ đô theo hướng phát triển nền nông nghiệp sinhthái, hài hòa và bền vững với môi trường, gắn phát triển nông nghiệp với ngànhnghề khác (thủ công nghiệp, du lịch nông thôn, du lịch sinh thái, du lịch làngnghề...);

+ Tăng cường hợp tácquốc tế hỗ trợ phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số cho các huyện BaVì, Thạch Thất, Quốc Oai, ...theo Quyết định số 2214/QĐ-TTG ngày 14/11/2013 củaThủ tướng Chính phủ;

+ Hỗ trợ xây dựng cáckhu sản xuất làng nghề tập trung xa các khu dân cư để giảm thiểu ô nhiễm môitrường;

+ Ưu tiên để hỗ trợthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn; hỗ trợ thực hiện Chương trình nông thôn mới (giao thông nông thôn, điệnnông thôn,...);

+ Đầu tư xây dựng cáccông trình thủy lợi đầu mối và hệ thống kênh tiêu thoát

+ Đầu tư xây dựng, mởrộng và nâng cấp hệ thống đê điều của Thành phố để đảm bảo an toàn bảo vệ Thủđô kết hợp phát triển hạ tầng giao thông, phát triển sản xuất và cảnh quan đôthị ...

- Hỗ trợ bảo vệ môi trường, các nguồn tài nguyên, ứng phó biến đổi khíhậu và tăng trưởng xanh

+ Ưu tiên cho các dựán bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm thông qua việc ứng dụng công nghệ thânthiện môi trường,...

+ Hỗ trợ thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (như hình thành cáchệ sinh thái ven sông, giảm nhẹ tác động lũ lụt, phòng ngừa sự cố, ...)

- Tăng cường nănglực và cải cách hành chính

+ Ưu tiên tăng cườngnăng lực cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý của Thành phố ở các cấp (sở,ngành, các BQLDA,...) để đáp ứng được nhu cầu phát triển và hội nhập quốc tế;

+ Hỗ trợ cải cáchhành chính (thể chế, tổ chức bộ máy và thủ tục hành chính,..)

+ Hỗ trợ phát triểnnguồn nhân lực, đặc biệt nguồn nhân lực chất lượng cao để tiếp cận với khoa họckỹ thuật tiên tiến, hiện đại đáp ứng nguồn kinh tế tri thức phát triển Thủ đô.

4. Đề xuất danhmục các dự án ưu tiên thu hút và sử dụng các nguồn vốn ODA và các khoản vay ưuđãi khác của các nhà tài trợ (Phụ lục 2).

Căn cứ trên cơ sởtổng hợp nhu cầu đầu tư bằng nguồn vốn ODA của các sở ngành của thành phố HàNội, căn cứ theo các Quy hoạch, Chương trình, Chiến lược tổng thể phát triểnKTXH của thành phố Hà Nội và Định hướng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA và cáckhoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015 và nhữngnăm tiếp theo của thành phố Hà Nội như đề xuất ở trên, một danh mục các dự ánưu tiên thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác củacác nhà tài trợ được xây dựng. Danh mục dự án sẽ là cơ sở để xây dựng đề cươngdự án, làm tài liệu kêu gọi các nhà tài trợ cung cấp vốn ODA.

PHẦN V.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đơn vị chủ trìthực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

- Sở Kế hoạch và Đầutư Hà Nội là đầu mối trực tiếp thực hiện Đề án dưới sự chỉ đạo của Ủy ban nhândân thành phố Hà Nội.

- Sở Kế hoạch và Đầutư có trách nhiệm phối hợp với Nhà tài trợ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chínhvà các cơ quan liên quan của thành phố Hà Nội để thực hiện các kế hoạch hànhđộng nêu ra trong Đề án; trao đổi với các địa phương về kinh nghiệm về thu hút,quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA.

2. Đơn vị phối hợp

- Các Bộ: Kế hoạch vàĐầu tư; Tài chính,

- Các sở, ngành, UBNDcác quận, huyện, các BQLDA của thành phố Hà Nội.

- Các Nhà tài trợ.

3. Kế hoạch hànhđộng (Phụ lục 3)

Phụ lục 1

ĐIỀU KIỆN VAY VỐN ODA CỦA MỘT SỐ NHÀ TÀI TRỢ CHỦ YẾU

STT

Tên nhà tài trợ

Lãi suất %

Thới gian trả nợ (năm)

Ân hạn (năm)

Phí dịch vụ (%)

1.

Nhật bản

- Vay thông thường

1,2

30

10

- Vay ưu đãi

0,55

40

10

- STEP

0,2

40

10

- Môi trường

0,25

40

- STEP môi trường

0,1

40

10

2.

Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)

- ADF (ưu đãi)

0

32

8

- OCR (thông thường)

0,4

15-25

3-5 (tương ứng với thời gian trả nợ)

0,5% (phí đầu vào) và (0,75% (phí cam kết)

3.

Ngân hàng thế giới (WB)

IDA (ưu đãi)

0

40

10

0,75%

IBRD (thông thường)

(LIBOR + 0,2)

30

5

0,25 (phí thu xếp 1 lần)

4.

Pháp

- Vay chính phủ

0,9-1,5

15-20

5-8

- AFD

Elibor-1 (PS2), Elibor - 2%(PS1), Elibor (PS3)

5.

Hàn Quốc

0,05-0,1

35-40

10

6.

Đức

- Vay ưu đãi

0,75

40

10

- Vay phát triển

2,5-3

12-15

3

7.

Bỉ

0

10-13

1-3

8.

Đan Mạch

0

10-15

Thời gian xây lắp

9.

Na Uy

0

10

Thời gian xây lắp

10.

Áo

0,75-3

15-18

3-5

11.

Hungari

0

15

3-5

12.

Tây Ban Nha

1

15

5

13.

Thụy Sĩ

10

Vay thương mại (50% tổng giá trị hợp đồng)


Phụ lục 2

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ CÁCKHOẢN VỐN VAY ƯU ĐÃI KHÁC CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 VÀ NHỮNGNĂM TIẾP THEO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI”

Các nhóm giải pháp

Hành động

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

Chỉ số theo dõi

1. Hoàn thiện cơ chế chính sách

a) Hoàn thiện thể chế chính sách về đầu tư công.

Phối hợp với các Bộ KHĐT và các bộ, ngành có liên quan để hoàn thiện các văn bản pháp lý.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành liên quan

2014-2015

Văn bản pháp lý của Trung ương và văn bản hướng dẫn của thành phố Hà Nội được ban hành.

b) Hoàn thiện thể chế liên quan đến nguồn vốn ODA của Trung ương.

Phối hợp với các Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Ngân hàng Nhà nước và các bộ, ngành có liên quan để hoàn thiện các văn bản pháp lý.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành liên quan

2014 -2015

Văn bản pháp lý của Trung ương và văn bản hướng dẫn của thành phố Hà Nội được ban hành.

c) Hoàn thiện thể chế liên quan đến nguồn vốn ODA của Hà Nội.

Sửa đổi Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của UBND Thành phố về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn Hà Nội.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành liên quan

2014-2015

Văn bản pháp lý về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn Hà Nội được ban hành.

d) Hoàn thiện thể chế liên quan đến nguồn vốn ODA và các khoản vay ưu đãi khác cho khu vực tư nhân.

Phối hợp với các Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Ngân hàng Nhà nước và các bộ, ngành có liên quan để hoàn thiện các văn bản pháp lý.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành liên quan

2014-2015

Văn bản pháp lý của Trung ương và văn bản hướng dẫn của thành phố Hà Nội được ban hành.

- Xây dựng Đề án quy trình đăng ký sử dụng nguồn vốn ODA cho khu vực tư nhân ở thành phố Hà Nội.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành liên quan

2014-2015

- Văn bản pháp lý của Hà Nội được phê duyệt.

e) Hoàn thiện chính sách về tài chính trong nước đối với nguồn vốn ODA.

Phối hợp với các Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Ngân hàng Nhà nước và các bộ, ngành có liên quan để hoàn thiện các văn bản pháp lý.

Sở Tài chính

Các sở, ngành liên quan

2014-2015

Văn bản pháp lý của Trung ương và văn bản hướng dẫn của thành phố Hà Nội được ban hành.

f) Tăng cường công tác chuẩn bị dự án.

Xây dựng cơ chế ưu tiên chuẩn bị dự án để vận động nguồn vốn ODA ở thành phố Hà Nội.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành liên quan và các BQLDA

2014-2015

- Văn bản pháp lý của thành phố Hà Nội được phê duyệt.

g) Tăng cường công tác GPMB và tái định cư.

Xây dựng cơ chế ưu tiên cho công tác GPMB và TĐC đối với dự án ODA ở thành phố Hà Nội.

Ban chỉ đạo GPMB Thành phố, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ngành, các quận, huyện liên quan và các BQLDA

2014-2015

- Văn bản pháp lý của thành phố Hà Nội được phê duyệt.

2. Tăng cường năng lực và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý vốn ODA.

1. Tổ chức các lớp tập huấn và các chuyến thăm quan học tập kinh nghiệm.

UBND thành phố Hà Nội

Các sở, ngành liên quan và các BQLDA

Thường xuyên

Các lớp tập huấn và các chuyến thăm quan.

Thời gian thẩm định và phê duyệt dự án đúng thời gian quy định.

Dự án hoàn thành đúng tiến độ.

2. Tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo các dự án ODA của thành phố Hà Nội.

UBND thành phố Hà Nội

Đại diện các sở, ban, ngành và các Nhà tài trợ (Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực)

Thường xuyên

- Các cuộc họp giữa các cơ quan triển khai dự án ODA vả Nhà tài trợ.

3. Tăng cường năng lực của các BQLDA ODA.

1. Kiện toàn, có thể sát nhập các BQLDA thực hiện kém hiệu quả.

Sở Nội vụ

Các sở, ngành liên quan và các BQLDA

2014 - 2015 và những năm tiếp theo

- Tỷ lệ giải ngân các dự án ODA được cải thiện.

- Dự án hoàn thành đúng tiến độ.

2. Nâng cao trình độ năng lực cho các cán bộ ở các BQLDA.

Sở Nội vụ

Các sở, ngành liên quan và các BQLDA ODA

Thường xuyên

- Các lớp tập huấn.

- Học tập kinh nghiệm.

3. Cải tiến cơ chế tiền lương cho các BQLDA.

Sở Tài chính

Các sở, ngành liên quan và các BQLDA ODA

2014 - 2015 và những năm tiếp theo

Ban hành quy định về cơ chế khoán lương, khoán chi phí ở các BQLDA ODA.

4. Tăng cường trách nhiệm và sự tự chủ cho các BQLDA.

Sở Nội vụ

Các sở, ngành liên quan và các BQLDA ODA

2014 - 2015 và những năm tiếp theo

Ban hành quy định về tăng cường chức năng, nhiệm vụ cho các BQLDA

4. Tăng cường công tác theo dõi, giám sát và đánh giá.

1. Tăng cường công tác theo dõi, giám sát và đánh giá.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các BQLDA ODA và các cơ quan liên quan

Thường xuyên

Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý và dữ liệu về vốn ODA và vốn vay ưu đãi của thành phố Hà Nôi.

2. Nâng cao năng lực cán bộ về theo dõi, giám sát và đánh giá việc quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các BQLBA ODA và các cơ quan liên quan

Thường xuyên

Các khóa đào tạo về thể chế và kỹ năng theo dõi, giám sát và đánh giá được tổ chức.

3. Xây dựng và áp dụng các chế tài nhằm đảm bảo việc tuân thủ các quy định của pháp luật về theo dõi, giám sát và đánh giá việc quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các BQLDA ODA và các cơ quan liên quan

Thường xuyên

Các chế tài đảm bảo việc tuân thủ các quy định của pháp luật về theo dõi, giám sát và đánh giá được xây dựng và thực thi.

4. Tăng cường công tác theo dõi và giám sát cộng đồng.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các BQLDA ODA và các cơ quan liên quan

Thường xuyên

Thể chế và môi trường khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào việc theo dõi và giám sát hiệu quả sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi được tăng cường.



1 Nhà máy nước Gia Lâm 30.000m3/ngđ, nhà máy nước Cáo Đnh30.000m3/ngđ, nhà máy nước Nam Dư 30.000m3/ngđ nhà máy nước Bắc Thăng Long – Vân Trì 50.000m3/ngđ.