ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 837/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 16 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO,BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm2003;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chínhphủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 02/8/2011 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chứcgiai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nộivụ về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kếhoạch đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức tỉnh Gia Lai giai đoạn 2011 - 2015.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ;thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết địnhnày./.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

KẾHOẠCH

ĐÀO TẠO,BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2011-2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 837/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2011 củaỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

Phần I

ĐẶCĐIỂM TÌNH HÌNH VÀ THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỈNH GIA LAI

I/- Đặc điểm tình hình:

Gia Lai là tỉnh miền núi, vùng cao có diện tích 1.553.693,31 hecta,địa hình phức tạp, hiểm trở; dân số toàn tỉnh hiện nay là 1.272.792 người(trong đó đồng bào dân tộc thiểu số có 610.940 người (47,99%), chủ yếu là ngườiJrai và Bahnar; hiện có 17 đơn vị hành chính cấp huyện (01 thành phố, 02 thịxã và 14 huyện), 222 đơn vị hành chính cấp xã (24 phường, 12 thị trấn và 186xã) với 2.149 thôn, làng, tổ dân phố (1.781 thôn, làng; 368 tổ dân phố). Là mộttỉnh miền núi nằm ở phía Bắc Tây Nguyên, có đường biên giới tiếp giáp vớiCampuchia và là nút giao thông giữa các tỉnh Tây Nguyên với các tỉnh duyên hảimiền trung; vì vậy Gia Lai có vị trí chiến lược quan trọng đối với công tác đảmbảo an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Gia Lai nói riêng vàTây Nguyên nói chung.

Những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sátcủa Tỉnh uỷ, UBND tỉnh tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh Gia Lai phát triểnngày càng vững chắc, quốc phòng, an ninh được đảm bảo, hệ thống chính trị đượccủng cố, đời sống của nhân dân từng bước được nâng lên cả về vật chất và tinhthần. Đạt được kết quả, thành công trên có nhiều nguyên nhân nhưng trước hết làdo có sự đóng góp rất lớn của đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) của tỉnh; tinhthần, thái độ trong thực thi công vụ, phục vụ nhân dân và trình độ các mặt củađội ngũ CBCC ngày càng được nâng cao, đáp ứng cơ bản được yêu cầu nhiệm vụtrong tình hình mới. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận CBCC của tỉnhcòn nhiều mặt hạn chế, chưa xứng tầm với nhiệm vụ trong thời kỳ mới, còn lúngtúng, chưa xử lý kịp thời các vấn đề mới phát sinh từ thực tiễn ở cơ sở… Dovậy, nhu cầu đặt ra là cần phải đào tạo, bồi dưỡng để vừa tạo nguồn bổ sung đủsố lượng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trẻ, chuyên nghiệp, đủ năng lực,thực thi công vụ hiệu quả, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh, đáp ứng nhu cầu cấp thiết tronggiai đoạn mới hiện nay.

II/- Thực trạng đội ngũ CBCC tỉnhGia Lai:

1. Đội ngũ CBCC tỉnh, huyện:

a) CBCC khối Đảng, đoàn thể: có 1.569 người, trong đó có 977 nam(80,52%), 592 nữ (19,47%); Dưới 30 tuổi 390 người (24,86%), Từ 30 đến dưới 40tuổi 427 người (27,2%), từ 40 đến dưới 50 tuổi 416 người (26,51%), Từ 50 tuổiđến 60 tuổi 325 người (20,71 %); Trên 60 tuổi 11 người (0,7 %). Về trình độcác mặt cụ thể như sau:

- Về trình độ chuyên môn: Thạc sĩ 15người (0,94%); đại học 730 người (46,52%); cao đẳng 84 người (5,35%); trung cấp420 người (26,77%), còn lại 320 người (20,05%);

- Về trình độ lý luận chính trị(LLCT): chưa qua đào tạo 476 người (30,34%), sơ cấp 178 người (11,34%), trungcấp 457 người (29,13%), cao cấp 458 người (29,19%).

b) Công chức khối nhà nước: có 3.575 người, trong đó có 2.421nam (67,7%), 1.154 nữ (32,28%), 257 người dân tộc thiểu số (7,2%); Dưới 30 tuổi626 người (17,51%), Từ 30 đến dưới 40 tuổi 1.118 người (31,3%), từ 40 đến dưới50 tuổi 1.101 người (30,79%), Từ 50 tuổi trở lên 730 người (20,42 %). Về trìnhđộ các mặt cụ thể như sau:

- Về trình độ chuyên môn: Tiến sỹ 08người (0,22%); thạc sĩ 94 người (2,63%); đại học 2.535 người (70,99%); cao đẳng127 người (3,55%); trung cấp 700 người (19,58%), còn lại 109 người (3,05%);

- Về trình độ LLCT: chưa qua đào tạo2.161 người (60,45%), sơ cấp 170 người (4,75%), trung cấp 595 người (16,64%),cao cấp 649 người (18,15%);

- Về trình độ kiến thức QLNN: chưaqua đào tạo, bồi dưỡng 2.503 người (70,01%), Cán sự 17 người (0,47%), Chuyênviên 849 người (23,75%), Chuyên viên chính 188 người (5,26%), Chuyên viên caocấp 18 người (0,50%);

- Về kiến thức bổ trợ: 1.893 ngườicó trình độ ngoại ngữ sơ cấp trở lên (52,95%), 2.296 người có trình độ tin họcvăn phòng trở lên (64,23%), 291 người có khả năng giao tiếp bằng tiếng dân tộctại chỗ (8,14%).

c) Các mặt hạn chế và tồn tại hiệnnay:

- Tỷ lệ CBCC là nữ, người dân tộcthiểu số tại địa phương, trẻ (độ tuổi dưới 30) còn thấp; tỷ lệ CBCC có trình độđại học, cao đẳng cao nhưng số người có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ còn rất ít,đặc biệt ở khối Đảng, đoàn thể.

- Đội ngũ CBCC chuyên môn chưathường xuyên được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nên có biểu hiện lạc hậuvề tư duy và nhận thức, thiếu nhạy bén, chậm thích ứng với xu hướng đổi mới,còn kiểu làm việc theo kinh nghiệm, tập trung vào hoạt động sự vụ, thiếu tínhchiến lược, tầm nhìn; Đội ngũ CBCC trẻ thiếu kinh nghiệm thực tiễn và chưa đượcđào tạo căn bản kiến thức về công vụ nên kỹ năng hoạt động còn hạn chế, nhất làkỹ năng quản lý hành chính.

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý, côngchức chuyên môn ít người có trình độ cao, chuyên sâu trong các lĩnh vực. Việcđào tạo, trang bị kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý điều hành chưa được chútrọng đúng mức.

- Còn thiếu đội ngũ chuyên gia giỏi,nòng cốt trong các ngành, lĩnh vực để thực hiện vai trò của chính quyền trongviệc hỗ trợ, thúc đẩy chất lượng phát triển kinh tế xã hội.

2. Đội ngũ CBCC xã (222 xã, phường,thị trấn):

Tính đến ngày 30/9/2011, tổng số cánbộ chuyên trách và công chức chuyên môn cấp xã của tỉnh Gia Lai có 3.912 người,trong đó có 2.937 nam (75,08%), 975 nữ (24,92%), 1.343 người dân tộc thiểu số(34,33%); Dưới 30 tuổi 1.167 người (29,83%), Từ 31 đến 45 tuổi 1.614 người(41,26%), từ 46 đến 60 tuổi 1.080 người (27,60%), Trên 60 tuổi 51 người (1,30%). Về trình độ các mặt cụ thể như sau:

- Về trình độ học vấn: tiểu học 151người (3,86%), THCS 1.181 người(30,19%), THPT 2.580 người (65,95%);

- Về trình độ chuyên môn: chưa quađào tạo 1.336 người (34,15%), sơ cấp 304 người (7,77%), trung cấp 1.739 người(44,45%), cao đẳng 148 người (3,78 %); đại học 377 người (9,64%); sau đại học08 người (0,2%);

- Về trình độ LLCT: chưa qua đào tạo1.389 người (34,07%), sơ cấp 1.206 (33,95%), trung cấp 1.163 người (29,05%),cao cấp 154 người (3,94%);

- Về trình độ kiến thức QLNN: chưaqua đào tạo, bồi dưỡng 3.045 người (77,84%), sơ cấp 783 người (20,01%), trungcấp 79 người (2,02%), đại học 05 người (0,13%);

- Về kiến thức bổ trợ: 555 người cótrình độ ngoại ngữ sơ cấp trở lên (14,19%), 1.317 người có trình độ tin học vănphòng trở lên (33,66%), 1.481 người có khả năng giao tiếp bằng tiếng dân tộctại chỗ (37,86%).

a) Cán bộ chuyên trách: có 2.361 người, trong đó có 1.925nam (81,53%), 436 nữ (18,47%), 1.032 người dân tộc thiểu số (43,7%); Dưới 30tuổi 327 người (13,85%), Từ 31 đến 45 tuổi 984 người (41,68%), từ 46 đến 60tuổi 999 người (42,31%), Trên 60 tuổi 51 người (2,16 %). Về trình độ các mặt cụthể như sau:

- Về trình độ học vấn: tiểu học 144người (6,10%), THCS 995 người(42,14%), THPT 1.222 người (51,76%);

- Về trình độ chuyên môn: chưa quađào tạo 1.282 người (54,3%), sơ cấp 233 người (9,87%), trung cấp 588 người(24,91%), cao đẳng 62 người (2,63 %); đại học 188 người (7,96%); sau đại học 08người (0,34%);

- Về trình độ LLCT: chưa qua đào tạo493 người (20,88%), sơ cấp 743 (31,47%), trung cấp 972 người (41,17%), cao cấp153 người (6,48%);

- Về trình độ kiến thức QLNN: chưaqua đào tạo, bồi dưỡng 1.729 người (73,23%), sơ cấp 558 người (23,63%), trungcấp 70 người (2,96%), đại học 04 người (0,17%);

- Về kiến thức bổ trợ: 163 người cótrình độ ngoại ngữ sơ cấp trở lên (6,90%), 449 người có trình độ tin học vănphòng trở lên (19,02%), 1.034 người có khả năng giao tiếp bằng tiếng dân tộctại chỗ (43,79%).

b) Công chức chuyên môn: có 1.551 người, trong đó có 1.012nam (65,25%), 539 nữ (34,75%), 311 người dân tộc thiểu số (20,05%); Dưới 30tuổi 840 người (54,16%), Từ 31 đến 45 tuổi 630 người (40,62%), từ 46 đến 60tuổi 81 người (5,22%). Về trình độ các mặt cụ thể như sau:

- Về trình độ học vấn: tiểu học có07 người (0,45%), THCS có 186 người(11,99%), THPT có 1.358 người (87,55%);

- Về trình độ chuyên môn: chưa quađào tạo 54 người (3,48%), sơ cấp 71 người (4,57%), trung cấp 1.151 người(74,21%), cao đẳng 86 người (5,54%); đại học 189 người (12,18%);

- Về trình độ LLCT: chưa qua đào tạo896 người (57,77%), sơ cấp 463 người (29,85%), trung cấp 191 người (12,31%),cao cấp 01 người (0,064%);

- Về trình độ kiến thức QLNN: chưaqua đào tạo, bồi dưỡng 1.316 người (84,84%), sơ cấp 225 người (14,51%), trungcấp 09 người (0,58%), đại học 01 người (0,06%);

- Về kiến thức bổ trợ: 392 người cótrình độ ngoại ngữ sơ cấp trở lên (25,27%), 868 người có trình độ tin học vănphòng trở lên (55,96%), 447 người có khả năng giao tiếp bằng tiếng dân tộc tạichỗ (28,82%).

c) Các mặt hạn chế và tồn tại hiệnnay:

- Tỷ lệ CBCC là nữ, người dân tộcthiểu số tại địa phương, trẻ (độ tuổi dưới 30) còn ít; mặt bằng trình độ họcvấn, chuyên môn thấp, nhất là đội ngũ cán bộ chuyên trách qua bầu cử; CBCC độtuổi từ 45 trở xuống tuy chiếm tỷ lệ cao nhưng đa phần chưa qua đào tạo chuyênmôn, đặc biệt là cán bộ chuyên trách Mặt trận và các đoàn thể; số người đượctrang bị kiến thức quản lý nhà nước, lý luận chính trị chưa nhiều và chưa đảmbảo chất lượng theo yêu cầu nhiệm vụ .

- Mặt bằng trình độ học vấn, chuyênmôn nghiệp vụ, LLCT, QLNN, kiến thức bổ trợ cũng như kỹ năng và phương pháp vậndụng kiến thức, lý luận đã học vào thực tiễn công tác của đội ngũ CBCC xã vẫncòn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ; nhiều CBCC xã là ngườidân tộc kinh công tác ở địa bàn vùng dân tộc thiểu số nhưng chưa am hiểu tiếngnói, phong tục, tập quán của người dân tộc thiểu số .

Xuất phát từ tình hình,thực trạng nêu trên, nhằm xây dựng đội ngũ CBCC các cấp ở tỉnh phù hợp với tinhthần Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủvềviệc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC giai đoạn2011-2015 và Đề án số 02-ĐA/TU ngày 17/4/2009 của Tỉnh ủy Gia Lai vềĐổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trịxã, phường, thị trấn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2009-2015,UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở tỉnh giai đoạn 2011-2015như sau:

Phần II

KẾHOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CBCC TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2011-2015

I/- Đối tượng, mục tiêu đào tạo, bồidưỡng:

1. Đối tượng:

a) CBCC đang công tác trong các cơquan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, Nhà nước ở tỉnh (sauđây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung làcấp huyện).

b) CBCC xã, phường, thị trấn (sauđây gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xãquy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chứcdanh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

c) Đại biểu Hội đồng nhân dân cáccấp.

2. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng:

a) Mục tiêu chung:

- Trang bị kiến thức, kỹ năng,phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ; Bồi dưỡng cập nhật thường xuyên, kịpthời kiến thức phục vụ hội nhập.

- Đào tạo, bồi dưỡng trình độ cácmặt theo quy định để chuẩn hóa theo tiêu chuẩn, chức danh CBCC.

- Góp phần xây dựng đội ngũ CBCCchuyên nghiệp, vững vàng về chính trị, tinh thông nghiệp vụ có đủ năng lực xâydựng hệ thống chính trị, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tiên tiến, hiệnđại.

b) Các mục tiêu cụ thể đến năm 2015:

- Đối với cán bộ, công chức từ cấptỉnh đến cấp huyện:

+ 100% được đào tạo về trình độ cácmặt đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày22/7/2009 của UBND tỉnh (trong đó có trên 90% đạt trình độ chuyên môn đại họctrở lên);

+ 95% CBCC giữ các chức vụ lãnh đạo,quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định; 100% cán bộlãnh đạo, quản lý cấp phòng trở lên được đào tạo, bồi dưỡng đủ tiêu chuẩn trướckhi bổ nhiệm;

+ 70% thực hiện chế độ bồi dưỡng bắtbuộc tối thiểu hàng năm.

+ 10% CBCC cấp tỉnh và 5% CBCC cấphuyện được đào tạo sau đại học.

- Đối với cán bộ, công chức cấp xã:

+ 95% cán bộ chủ chốt cấp ủy Đảng,HĐND, UBND và 100% công chức chuyên môn cấp xã có trình độ trung cấp chuyên môntrở lên;

+ 100% cán bộ chủ chốt cấp ủy Đảng,HĐND, UBND và công chức chuyên môn cấp xã được bồi dưỡng kiến thức QLNN;

+ 100% CBCC cấp xã được bồi dưỡngkiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc.

+ 70% công chức cấp xã thực hiện chếđộ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm.

- Cử khoảng 50 lượt CBCC đi đào tạo,bồi dưỡng tại nước ngoài.

- 100% người hoạt động không chuyêntrách được bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

- 100% đại biểu Hội đồng nhân dâncác cấp được bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động trong nửa đầu năm2012.

II/- Nội dung, hình thức và phươngpháp đào tạo, bồi dưỡng

1. Đào tạo, bồi dưỡng ở trongnước

a) Lý luận chính trị:

- Trang bị trình độ lý luận chínhtrị theo tiêu chuẩn quy định cho các chức danh CBCC và chức danh lãnh đạo quảnlý;

- Tổ chức phổ biến các văn kiện,nghị quyết của Đảng; bồi dưỡng cập nhật, nâng cao trình độ lý luận theo quyđịnh của các cơ quan có thẩm quyền.

b) Kiến thức, kỹ năng quản lý nhànước:

- Trang bị kiến thức, kỹ năng quảnlý nhà nước theo chương trình quy định cho công chức các ngạch và theo chức vụlãnh đạo, quản lý;

- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quảnlý chuyên ngành và vị trí việc làm theo chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểuhàng năm;

- Bồi dưỡng văn hóa công sở.

c) Kiến thức hội nhập.

d) Tin học, ngoại ngữ chuyên ngành,tiếng dân tộc thiếu số cho CBCC công tác tại các vùng đồng bào dân tộc thiểusố.

đ) Đào tạo trình độ sau đại học chocán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện trên cơ sở quy hoạch cán bộ.

e) Bồi dưỡng, trang bị kiến thức, kỹnăng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo chương trình quyđịnh.

2. Bồi dưỡng ở nước ngoài:

a) Quản lý điều hành các chươngtrình kinh tế - xã hội;

b) Quản lý hành chính công, chínhsách công, dịch vụ công;

c) Quản lý nhà nước chuyên ngành,lĩnh vực;

d) Xây dựng tổ chức và phát triểnnguồn nhân lực;

đ) Kiến thức hội nhập quốc tế;

e) Bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoạingữ cho CBCC.

3. Hình thức và phương pháp đào tạo,bồi dưỡng:

Đào tạo, bồi dưỡng hoặc liên kết đàotạo, bồi dưỡng bằng các hình thức chính quy, không chính quy, tập trung, bántập trung, ngắn hạn, dài hạn với phương pháp truyền thống kết hợp hiện đại, lấyngười học làm trung tâm, cách thức truyền đạt thực hiện theo hai chiều kết hợp:giảng viên-học viên-giảng viên.

III/- Giải pháp, kinh phí và phâncông trách nhiệm thực hiện Kế hoạch:

1. Các giải pháp thực hiện:

a) Nâng cao nhận thức của các cấp,các ngành về chức năng, vai trò của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCC:

- Tổ chức quán triệt cụ thể Kế hoạchnày đến tận cơ sở, từng cơ quan, đơn vị để mọi tổ chức, cá nhân trong hệ thốngchính trị của tỉnh đều hiểu, nhận thức đúng về chức năng, nhiệm vụ của hoạtđộng đào tạo, bồi dưỡng CBCC là trang bị kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, phươngpháp làm việc, kinh nghiệm điều hành và xử lý công việc hiệu quả; Tăng cườngđào tạo, bồi dưỡng CBCC là giải pháp quan trọng hàng đầu để xây dựng đội ngũCBCC chuyên nghiệp thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

- Nâng cao nhận thức của CBCC vềtrách nhiệm học và tự học để không ngừng trau dồi kiến thức về mọi mặt, đáp ứngngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

b) Hoàn thiện hệ thống thể chế theohướng:

- Gắn chế độ bồi dưỡng theo tiêuchuẩn ngạch với bồi dưỡng theo vị trí việc làm phù hợp với hoàn cảnh cụ thể củatỉnh và yêu cầu phát triển của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC trong 5 nămtới.

- Giao quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm cho cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng CBCC quyết định các vấn đề liên quanđến hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho cơ quan, đơn vị gắn vớiviệc bố trí, sử dụng hợp lý sau đào tạo, bồi dưỡng. Bảo đảm cơ chế tự chủ, tựchịu trách nhiệm trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho các cơ sở đào tạo, bồidưỡng CBCC.

- Khuyến khích CBCC học tập nâng caotrình độ; cụ thể hóa quyền và trách nhiệm của CBCC trong việc lựa chọn chươngtrình, địa điểm và thời gian tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng.

c) Đổi mới nội dung, chương trình,tài liệu và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng:

- Biên soạn mới chương trình, tàiliệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, kiến thức kỹ năng chuyên ngành, bảo đảmkhông trùng lặp, có kết cấu phù hợp giữa lý thuyết và thực tiễn theo chươngtrình do Bộ Nội vụ ban hành.

- Thực hiện đánh giá chất lượng,hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan quản lývà đơn vị sử dụng công chức.

d) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lývà đội ngũ giảng viên cho công tác đào tạo cán bộ, công chức:

- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lýđào tạo, bồi dưỡng có đủ năng lực để tham mưu, quản lý và tổ chức hoạt động đàotạo, bồi dưỡng khoa học, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơnvị.

- Xây dựng đội ngũ giảng viên làmcông tác đào tạo, bồi dưỡng tại Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡngchính trị huyện, thành phố có cơ cấu hợp lý, có trình độ lý luận và kiến thứcthực tiễn. Tăng cường xây dựng đội ngũ giảng viên thỉnh giảng đảm bảo số lượngvà chất lượng.

đ) Củng cố, kiện toàn hệ thống cáccơ sở đào tạo, bồi dưỡng:

- Tổ chức hợp lý hệ thống cơ sở đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên cơ sở phân định rõ chức năng, nhiệm vụ,quy mô đào tạo, bồi dưỡng.

- Tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sởvật chất, trang thiết bị cho Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chínhtrị huyện, thành phố.

e) Cơ chế tài chính và các nguồn lựctài chính cho công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC:

Bố trí đủ kinh phí để thực hiện cóhiệu quả các chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; tăng cường kinh phí chohoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCC; thu hút nguồn kinh phí ngoài ngân sách củatỉnh cho công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC.

2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch:

Ngân sách tỉnh; các dự án viện trợ;nguồn đóng góp của các tổ chức cử CBCC đi đào tạo, bồi dưỡng; tiền đóng góp củahọc viên và các nguồn kinh phí khác.

3. Phân công trách nhiệm:

a) Các Sở, Ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện có tráchnhiệm:

- Lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chínhsách thu hút luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo quy định;

- Điều tra, lựa chọn, bổ sung quyhoạch nguồn cán bộ; xác định nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu sửdụng;

- Chủ động, khẩn trương việc bổ túc vănhoá, bồi dưỡng tiếng dân tộc, ngoại ngữ, tin học cho CBCC;

- Bố trí sử dụng CBCC trong phạm viquản lý sau khi đào tạo, bồi dưỡng;

- Báo cáo thường xuyên kết quả thựchiện cho Sở Nội vụ theo quy chế đào tạo, bồi dưỡng;

- Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan để tổ chức thực hiệncó hiệu quả các đề án, chương trình, nhiệm vụ liên quan đến việc tổ chức triểnkhai thực hiện Kế hoạch này;

- Các Sở, ban, ngành tỉnh chủ độnghướng dẫn, rà soát đội ngũ CBCC của ngành mình, xây dựng quy hoạch cán bộ, kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng; theo dõi bố trí sử dụng sau đào tạo; phối hợp vớiTrường chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện và các cơ sở đào tạokhác xây dựng nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo chức danh cán bộcủa cơ quan, đơn vị mình;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Rà soát, phân loại CBCC xãthành các nhóm đủ tiêu chuẩn, chưa đủ tiêu chuẩn trong độ tuổi quy hoạch cầnđào tạo ngoài độ tuổi cần bồi dưỡng, phương án thay thế cán bộ yếu kém; Chủđộng trong việc thực hiện Đề án tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp đại học bố trívề cơ sở công tác; Xây dựng kế hoạch cử CBCC, cán bộ nguồn đi học hằng năm vàbố trí sử dụng; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ thôn, làng, tổdân phố.

b) Sở Nội vụ có trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quanliên quan rà soát, đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC trên các lĩnh vực:xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên; đánh giá hoạt động đào tạo,bồi dưỡng; đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng theo vị trí việc làm; đào tạo, bồidưỡng CBCC cấp xã.

- Nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh hoàn thiện chính sáchcán bộ, khuyến khích làm việc hiệu quả nhằm tạo động lực để CBCC không ngừnghọc tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác.

- Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thống nhất cơ chế phốihợp với giữa đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhà nước và đào tạo, bồi dưỡng CBCC cơquan đảng, mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội.

- Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất bố trí kinh phí thựchiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC.

c) Sở Tài chính có trách nhiệm:

Căn cứ khả năng ngân sách, đề xuất cânđối, bố trí kinh phí cho đào tạo, bồi dưỡng CBCC của tỉnh và các đề án, hoạtđộng triển khai các mục tiêu, giải pháp đã được phê duyệt, thực hiện chính sáchđào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và thu hút nguồn nhân lực theo quy định của cấpthẩm quyền; kiểm tra, quản lý kinh phí có hiệu quả, phù hợp với tình hình thựctế.

d) Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ giao chỉ tiêuđào tạo, bồi dưỡng CBCC hàng năm nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo, bồi dưỡngCBCC theo kế hoạch ; bố trí kinh phí đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trangthiết bị cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh đáp ứng phục vụ cho công tácđào tạo, bồi dưỡng.

đ) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:

- Chỉ đạo Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, các Trườngtrực thuộc và ngành giáo dục cấp huyện thực hiện việc tuyển sinh, xây dựngchương trình, quy chế đào tạo, xây dựng đội ngũ giảng viên, tổ chức thi cử đốivới các lớp đào tạo chuyên nghiệp.

- Chỉ đạo các Trường trực thuộc, Trung tâm Giáo dục thườngxuyên cấp huyện và ngành giáo dục cấp huyện thực hiện bổ túc văn hóa và bồidưỡng tiếng dân tộc, ngoại ngữ, tin học cho đối tượng CBCC theo kế hoạch hàngnăm của tỉnh.

e) Trường Chính trị tỉnh và các cơ sở đào tạo có tráchnhiệm:

- Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy,Sở Nội vụ tiến hành lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm trình cấp có thẩmquyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch;

- Chủ động thực hiện nhiệm vụ mởlớp, liên kết đào tạo, bảo đảm tài liệu, chất lượng giảng dạy, giáo trình mởlớp, tổ chức lớp học, quản lý học viên; báo cáo nội dung chương trình giảngdạy, kết quả khóa học cho Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ theo quy định;

- Chủ động đề xuất cơ quan có thẩmquyền việc bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ giáo viên phục vụ nhiệm vụ giảng dạy,đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

g) Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh uỷ vàcác cơ quan khối Đảng:

- Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch đàotạo bồi dưỡng LLCT cho cán bộ xã của các huyện, thị, thành uỷ, phối hợp cùng SởNội vụ, Trường Chính trị tỉnh tổng hợp và xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡngCBCC thuộc khối Đảng, đoàn thể trình Thường trực Tỉnh ủy phê duyệt;

- Tích cực phối hợp, tham gia kiểmtra, giám sát và đôn đốc các cơ quan chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể thựchiện đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã giai đoạn 2011 - 2015.

IV/- Tổ chức thực hiện:

1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trên cơ sởKế hoạch này xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCgiai đoạn 2011 – 2015 của đơn vị, địa phương; gửi bản Kế hoạch về Sở Nội vụ đểtheo dõi, tổng hợp.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi,hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành và địa phương thực hiện có hiệuquả Kế hoạch này; tổ chức sơ kết sau 3 năm và tổng kết 5 năm thực hiện; báo cáokết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ./.