ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 837/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 02 tháng 6 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ MẪU (BƯỚC THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG-DỰ TOÁN) TRƯỜNG HỌC(14 HẠNG MỤC), PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚIGIAI ĐOẠN 2013-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông báo số 377/TB-UBND ngày 01/7/2008 của UBND Tỉnh Phú Yên về việc lập thiết kế mẫu (bướcthiết kế bản vẽ thi công và dự toán) nhà lớp học Trường trung học phổ thông vànhà ở công vụ phục vụ Chương trình kiên cố hóa trường học của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 2011/QĐ-UBND ngày 14/11/2013 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt danh mụccác hạng mục công trình lập thiết kế mẫu (bước thiết kế bản vẽ thi công) phụcvụ Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020trên địa bàn Tỉnh”;

Căn cứ Thông báo số 228/TB-UBND ngày 02/4/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về việc chấp thuận đề nghị củaGiám đốc Sở Xây dựng về việc thực hiện thiết kế mẫu phục vụ Chương trình mụctiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2016;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng (tạiTờ trình số 26/TTr-SXD ngày 29/4/2014), ý kiến của Thường trực HĐND Tỉnh (tạiVăn bản số 103/HĐND ngày 26/5/2014),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt thiết kế mẫu (bước thiếtkế bản vẽ thi công-dự toán) trường học (14 hạng mục) phục vụ Chương trình mụctiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn Tỉnh,với các nội dung chính như sau:

1. Tên mẫu trường học, gồm:

a) Trường mầm non: Nhà lớp học quymô 03 lớp; Nhà lớp học quy mô 05 lớp; Phòng giáo dục thể chất.

b) Trường tiểu học: Nhà lớp họcquy mô 05 lớp; Nhà lớp học quy mô 06 lớp; Nhà lớp học quy mô 08 lớp; Nhà lớp họcquy mô 10 lớp; Khối phục vụ học tập (nhà 01 tầng); Khối phục vụ học tập (nhà 02tầng).

c) Trường trung học cơ sở: Nhà lớphọc quy mô 06 lớp; Nhà lớp học quy mô 08 lớp; Nhà lớp học quy mô 10 lớp; Khốiphòng học bộ môn; Nhà đa năng.

2. Giải pháp thiết kế chủ yếu:

a) Giải pháp thiếtkế kiến trúc:

- Trường mầm non:

+ Nhà lớp học quy mô 03 lớp:Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 506m2; mái bằng BTCTbên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 6m,chiều cao tầng 3, 6m.

+ Nhà lớp học quy mô 05 lớp:Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 709m2; mái bằng BTCTbên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 6m,chiều cao tầng 3, 6m.

+ Phòng giáo dục thể chất: Nhàcấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 98m2; mái bằng BTCT bêntrên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 6m,chiều cao tầng 3, 6m.

- Trường tiểu học:

+ Nhà lớp học quy mô 05 lớp:Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 410m2; mái bằng BTCTbên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m,chiều cao tầng 3, 6m.

+ Nhà lớp học quy mô 06 lớp:Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 294m2, diện tích sàn=578m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt vàtạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.

+ Nhà lớp học quy mô 08 lớp:Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 414m2, diện tích sàn=828m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt vàtạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.

+ Nhà lớp học quy mô 10 lớp:Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 523m2, diện tích sàn=1. 020m2 mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệtvà tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.

+ Khối phục vụ học tập (nhà 01tầng): Nhà cấp III, diện tích xây dựng = 392m2, mái bằng BTCT bêntrên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m,chiều cao tầng 3, 6m.

+ Khối phục vụ học tập (nhà 02tầng): Nhà cấp III, diện tích xây dựng = 333m2, diện tích sàn= 642m2;mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiềucao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.

- Trường trunghọc cơ sở:

+ Nhà lớp học quy mô 06 lớp:Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 377m2, diện tích sàn=745m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt vàtạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.

+ Nhà lớp học quy mô 08 lớp:Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 581m2, diện tích sàn=1. 141m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệtvà tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.

+ Nhà lớp học quy mô 10 lớp:Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 677m2, diện tích sàn=1. 336m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệtvà tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.

+ Khối phòng học bộ môn: Nhàcấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 553m2, diện tích sàn= 1. 088m2;mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiềucao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.

+ Nhà đa năng: Nhà cấp III, caomột tầng, diện tích xây dựng = 514m2; mái lợp tole có đóng trần bằngthạch cao khung nổi (khu vực phòng đa năng), mái bằng BTCT (khu vực hành langvà kỹ thuật); chiều cao nền 0, 45m, chiều cao trần 7, 0m (khu vực phòng đanăng) và 3, 3m (khu vực hành lang và kỹ thuật).

b) Giải pháp hoàn thiện:

- Nền lát gạch Ceramic 40x40cmloại có vân chống trượt (riêng nền phòng đa năng của nhà đa năng bằng bê tôngđá 1x2 B20), tam cấp láng đá mài; cửa đi, cửa sổ khung sắt kính, cửa khung nhômkính khu vệ sinh; tường - cột - dầm - trần trong nhà sơn nước (không bả) tường- cột - dầm - trần ngoài nhà sơn nước chống thấm (không bả); Khu vệ sinh, tườngốp gạch Ceramic 25x40cm, nền lát gạch Ceramic 25x25cm.

c) Giải pháp nền móng và kếtcấu:

- Nền móng công trình đượcthiết kế với cường độ đất nền giả định: R= 1, 0 kg/cm2 (đối với nhà01 tầng) và R= 1, 5 kg/cm2 (đối với nhà 02 tầng).

- Khung BTCT chịu lực chính,cột BTCT kết hợp với vì kèo thép đỡ mái (khu vực phòng đa năng), móng đơn BTCTdưới cột, móng tường bao xây đá chẻ, tường xây gạch, vữa xây trát tường mác 50,vữa trát các cấu kiện BTCT mác 75, các cấu kiện bằng BTCT được thiết kế bằng bêtông đá 1x2 có cấp độ bền chịu nén B20.

d) Giải pháp hệ thống kỹ thuậttrong công trình:

- Giải pháp chiếu sáng: Cácphòng được thiết kế với diện tích cửa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên theo tiêuchuẩn quy định. Chiếu sáng nhân tạo được sử dụng đèn huỳnh quang loại tiết kiệmnăng lượng và có hiệu suất cao (riêng phòng đa năng của nhà đa năng sử dụng đèncao áp Metal Halide). Dây dẫn điện được thiết kế đi ngầm.

- Giải pháp cấp nước và vệ sinhmôi trường: Nguồn nước cấp cho khu vệ sinh dự kiến lấy từ hệ thống cấp nướcchung cấp lên bể nước mái để cấp nước cho công trình. Nước thải, chất thải từkhu vệ sinh được xử lý bằng bể tự hoại phù hợp với yêu cầu vệ sinh môi trường.

- Hệ thống chống sét: Côngtrình được thiết kế chống sét với điện trở nối đất ≤ 10 ôm.

3. Dự toán:

- Khối lượng công tác xây lắp:Theo dự toán được Sở Xây dựng lập kèm theo.

- Dự toán chi phí xây dựng:Được lập theo quy định hiện hành tại thời điểm lập, giá vật tư lấy theo công bốgiá tháng 02/2014 của Liên Sở Tài chính - Xây dựng;

- Dự toán xây dựng công trìnhkhi đầu tư xây dựng: Chi phí xây dựng: Được lập lại trên cơ sở khối lượng dựtoán theo thiết kế mẫu và các chế độ chính sách tại thời điểm đầu tư xây dựngcông trình. Các khoản mục chi phí thiết bị; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư(đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); quản lý dự án; tư vấnđầu tư xây dựng công trình, chi phí khác và chi phí dự phòng: Được lập theo quyđịnh quy định hiện hành tại thời điểm lập dự toán để đầu tư xây dựng côngtrình. Riêng chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật được xác định bằng 40% địnhmức chi phí theo quy định hiện hành (không bao gồm hệ số điều chỉnh giảm theoquy định của định mức chi phí đối với trường hợp sử dụng thiết kế mẫu).

4. Phạm vi áp dụng:

- Thiết kế mẫu (bước thiết kếbản vẽ thi công - dự toán) nêu trên được áp dụng cho các dự án thuộc Chươngtrình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 và các dựán được lồng ghép với các chương trình, dự án khác. Khuyến khích áp dụng đốivới các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn do các cá nhân, tổ chức tự nguyệnđóng góp.

- Thiết kế mẫu trường trung họccơ sở được áp dụng cho trường trung học phổ thông.

- Bãi bỏ thiết kế mẫu (bướcthiết kế bản vẽ thi công - dự toán) nhà lớp học trường mầm non, trường tiểu họcvà trường THCS được UBND tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 2601/QĐ-UB ngày 03/10/2003 và Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 25/3/2009.

Điều 2. Các ông (bà):Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xâydựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉđạo xây dựng nông thôn mới Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố;Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh và các cơ quan có liên quan trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự