UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 84/2007/Q Ð-UBND

Bắc Ninh, ngày 27 tháng 11 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊNĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26tháng 11 năm 2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lýdự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ; số 99/2007/NĐ-CP ngày13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 hướngdẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng côngtrình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trìnhquy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP củaChính phủ; số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 hướng dẫn lập và quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Bắc Ninh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này “Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.

Điều 2.Quyết định này cóhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 155/QĐ-UB ngày 22/11/2005của UBND tỉnh.

Điều 3. Thủ trưởng các cơquan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh; Chủ tịchUBND cấp huyện, cấp xã; các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Vĩnh Kiên

QUY ĐỊNH

PHÂNCÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮCNINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 84/2007/Q Đ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2007của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nguyên tắc phân công,phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Phân định rõ trách nhiệm của Uỷ bannhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn và các chủ đầu tư trong việc thực hiệnquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đảm bảo đúng Luật Xây dựng, phù hợpvới tình hình thực tế của tỉnh Bắc Ninh nhằm sử dụng hiệu quả vốn đầu tư xâydựng.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Quy định này áp dụng thực hiện chocác công tác: Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung dự án, quản lý dựán, thiết kế, dự toán, cấp giấy phép xây dựng và quyết toán dự án đầu tư xây dựngcông trình.

Điều 3. Quy định viết tắt

Trong văn bản này, một số từ ngữđược viết tắt như sau:

Quyết định số 155/QĐ-UB ngày 22/11/2005của UBND tỉnh Bắc Ninh viết tắt là: QĐ 155/UB ;

Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005của Chính phủ viết tắt là: NĐ 16/CP ;

Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày29/9/2006 của Chính phủ viết tắt là: NĐ 112/CP ;

Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007của Chính phủ viết tắt là: NĐ 99/CP ;

Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007của Bộ Xây dựng viết tắt là: TT 02/BXD ;

Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007của Bộ Xây dựng viết tắt là: TT 05/BXD ;

Báo cáo kinh tế kỹ thuật viết tắtlà: Báo cáo KT-KT; Thiết kế bản vẽ thi công viết tắt là: Thiết kế BVTC;

Quy hoạch xây dựng chi tiết viếttắt là: QHXDCT;

Quản lý dự án viết tắt là: QLDA;

Dự án đầu tư xây dựng công trìnhviết tắt là: dự án ĐTXDCT;

Uỷ ban nhân dân viết tắt là:UBND;

UBND huyện, thành phố gọi chung làUBND cấp huyện; UBND xã, phường, thị trấn gọi chung là UBND cấp xã;

Chương II

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNGTRÌNH

Điều 4. Lập dự án đầu tư xâydựng công trình

1. Trách nhiệm của chủ đầu tư

Khi đầu tư xây dựng công trình, chủđầu tư phải tổ chức lập dự án ĐTXDCT hoặc báo cáo KT-KT (gọi chung là dự án),trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Riêng các dự án quan trọng quốcgia theo Nghị quyết sô 66/2006/QH11 của Quốc hội thì chủ đầu tư phải lập Báocáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để Quốc hội thông qua chủ trương và cho phépđầu tư.

Nếu chủ đầu tư không đủ năng lực,phải thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có tư cách pháp nhân và đủ điều kiện năng lựcđể lập dự án.

2. Các công trình không phải lậpdự án mà chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thực hiện theo điểm a, khoản 7, Điều1, NĐ 112/CP .

Điều 5. Thẩm định dự án

1. Dự án sử dụng nguồn vốn ngân sáchNhà nước

a) Thẩm quyền thẩm định dự án

- Dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyếtđịnh đầu tư: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là đơn vị đầu mối thẩm định dự án.

- Dự án do Chủ tịch UBND cấp huyệnhoặc Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư: Giao Phòng Tài chính - Kế hoạchcấp huyện là đầu mối thẩm định dự án.

b) Căn cứ thẩm định dự án

- Hồ sơ dự án do chủ đầu tưtrình;

- Kết quả thẩm định thiết kế cơ sởdo cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, hoặc kết quả thẩm định thiết kế BVTC,dự toán (với Báo cáo KT-KT) do chủ đầu tư thẩm định;

- Ý kiến bằng văn bản của các cơquan liên quan đến dự án.

c) Thẩm quyền thẩm định thiết kếcơ sở

- Dự án nhóm A: Chủ đầu tư có tráchnhiệm gửi hồ sơ dự án tới Bộ có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở theo quyđịnh tại khoản 5, Điều 1 của NĐ 112/CP để thẩm định thiết kế cơ sở. Riêng đốivới dự án một công trình dân dụng dưới 20 tầng thì Sở Xây dựng tổ chức thẩm định.

- Dự án nhóm B, C: Chủ đầu tư cótrách nhiệm gửi hồ sơ dự án tới các Sở dưới đây để thẩm định thiết kế cơ sở:

+ Sở Xây dựng thẩm định các côngtrình xây dựng dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, các công trình hạ tầng kỹthuật đô thị (công trình giao thông đô thị, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng,công viên, cây xanh, xử lý rác thải đô thị, nghĩa trang, bãi đỗ xe), các côngtrình thông tin liên lạc, điện tử, tin học và các công trình khác do Chủ tịchUBND tỉnh yêu cầu.

+ Sở Giao thông Vận tải thẩm địnhcác công trình giao thông (trừ giao thông trong đô thị).

+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn thẩm định các công trình thuỷ lợi, đê điều, nông nghiệp, lâm nghiệp, côngtrình cấp nước sinh hoạt nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn.

+ Sở Công nghiệp thẩm định các côngtrình công nghiệp (trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng).

Thẩm định xong thiết kế cơ sở, Sởcó thẩm quyền thẩm định gửi kết quả tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án, đồng thờigửi một bản tới Sở Xây dựng để kiểm tra sự phù hợp của dự án với quy hoạch đượcduyệt. Đối với dự án liên quan tới nhiều chuyên ngành khác nhau thì Sở chủ trìthẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở quảnlý chuyên ngành và cơ quan liên quan để thẩm định.

- Các dự án được phân cấp cho Chủtịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư, các Sở được phâncông thẩm định thiết kế cơ sở (theo điểm c, khoản 1, Điều này), căn cứ năng lựcvà điều kiện cụ thể của các phòng quản lý xây dựng chuyên ngành cấp huyện để uỷquyền thẩm định thiết kế cơ sở.

- Dự án nhóm B, C do các Bộ, ngànhquyết định đầu tư xây dựng tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh: Chủ đầu tư chịu tráchnhiệm gửi hồ sơ dự án đến Sở có thẩm quyền để thẩm định thiết kế cơ sở. Riêngcác dự án do Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ Giaothông vận tải, Bộ Xây dựng, các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước quyếtđịnh đầu tư thuộc chuyên ngành do mình quản lý thì các Bộ, Doanh nghiệp này tựtổ chức thẩm định thiết kế cơ sở sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Xây dựngvề quy hoạch xây dựng.

- Báo cáo KT-KT: Chủ đầu tư tự tổchức thẩm định thiết kế BVTC, dự toán, hoặc thuê tổ chức, cá nhân có tư cách phápnhân, đủ điều kiện năng lực thẩm định, sau đó trình hồ sơ báo cáo KT-KT đến đơnvị đầu mối thẩm định dự án để thẩm định báo cáo KT-KT.

2. Dự án sử dụng nguồn vốn khác

a) Thẩm quyền thẩm định dự án

Người quyết định đầu tư tổ chức thẩmđịnh dự án (giao cho đơn vị chuyên môn làm đầu mối thẩm định dự án nếu đủ nănglực hoặc thuê tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân đủ điều kiện năng lực thẩmđịnh).

b) Căn cứ thẩm định dự án

Như điểm b, khoản 1, Điều này.

c) Thẩm quyền thẩm định thiết kếcơ sở

Như điểm c, khoản 1, Điều này.

Điều 6. Phê duyệt dự án

1. Dự án sử dụng nguồn vốn ngân sáchnhà nước

1.1. Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt:

- Dự án có tổng mức đầu tư từ 02tỷ đồng trở lên;

- Dự án có tổng mức đầu tư từ 05tuỷ đồng trở lên thuộc ngân sách cấp huyện, cấp xã.

* Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạchvà Đầu tư phê duyệt dự án có tổng mức đầu tư đến dưới 02 tỷ đồng.

1.2. Chủ tịch UBND cấp huyện phêduyệt:

- Dự án có tổng mức đầu tư đến dưới05 tỷ đồng trong phạm vi ngân sách của huyện (bao gồm các khoản bổ sung từ ngânsách cấp trên) sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp.

1.3. Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệtdự án có tổng mức đầu tư đến dưới 01 tỷ đồng trong phạm vi ngân sách xã (baogồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) sau khi thông qua Hội đồng nhândân cùng cấp.

2. Dự án sử dụng các nguồn vốnkhác

a) Người quyết định đầu tư phê duyệtdự án và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

b) Các dự án sử dụng nhiều nguồnvốn khác nhau, các bên góp vốn tự thoả thuận cử ra người đại diện phê duyệt dựán.

Điều 7. Điều chỉnh dự án đầutư xây dựng công trình

Thực hiện theo Điều 13, NĐ 16/CP và khoản 8, Điều1, NĐ 112/CP; khoản 2, Điều 6, NĐ 99/CP; Khoản 1, mục III, TT05/BXD.

1. Dự án sử dụng nguồn vốn ngân sáchnhà nước

a) Khi điều chỉnh dự án không làmthay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệtthì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án, sau đó phải báo cáo ngườiquyết định đầu tư. Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi thiết kế cơ sở vềkiến trúc, quy hoạch, quy mô, mục tiêu đầu tư ban đầu hoặc vượt tổng mức đầu tưđã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải trình nguời quyết định đầu tư xem xét,quyết định. Những nội dung thay đổi phải được thẩm định lại.

b) Cơ quan nào lập, thẩm định, phêduyệt dự án thì cơ quan đó lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án.Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án thực hiện theoĐiều 4, Điều 5 và Điều 6 của quy định này.

c) Chủ đầu tư được phép tự điều chỉnhcơ cấu các khoản mục trong tổng mức đầu tư được phê duyệt, kể cả sử dụng chiphí dự phòng (nếu không thay đổi quy mô và không vượt tổng mức đầu tư), sau đóphải báo cáo người quyết định đầu tư.

2. Dự án sử dụng nguồn vốn khác

Người quyết định đầu tư tự điều chỉnh,bổ sung dự án và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Chương III

THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Mục I: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦUTƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 8. Trách nhiệm của chủđầu tư

1. Người quyết định đầu tư có tráchnhiệm lựa chọn chủ đầu tư trước khi lập dự án và quyết định hình thức quản lýdự án theo quy định tại khoản 2, Điều 45 của Luật Xây dựng.

2. Khi áp dụng hình thức chủ đầutư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư phải thành lập Ban QLDA trực thuộc chủđầu tư (trừ dự án có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng). Ban QLDA phải có nănglực tổ chức thực hiện nhiệm vụ QLDA. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA do chủđầu tư giao. Ban QLDA có thể thuê tổ chức, cá nhân tư vấn để tham gia quản lý,giám sát khi không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện, nhưng phải được chủđầu tư chấp thuận.

Cơ cấu của Ban QLDA thực hiện thoekhoản 1, mục I, Phần III, TT 02/BXD .

3. Đối với dự án quy mô nhỏ, đơngiản có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không thành lập BanQLDA mà sử dụng các đơn vị chuyên môn của mình để quản lý dự án; trường hợp cầnthiết có thể thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp QLDA.

4. Khi áp dụng hình thức thuê tưvấn QLDA thì chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn để ký hợp đồng với nhà thầu tư vấncó đủ điều kiện năng lực theo quy định tại khoản 1, Điều 55, NĐ 16/CP .

5. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệmtoàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy địnhcủa pháp luật, kể cả những công việc đã giao cho Ban QLDA hoặc nhà thầu tư vấnQLDA.

Mục II: THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂYDỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 9. Thẩm quyền thẩm định,phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng dự toán

1. Đối với công trình phải lập dựán ĐTXDCT

Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định,phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế BVTC, dự toán, tổng dự toán.

2. Đối với công trình lập Báocáo KT-KT

Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiếtkế BVTC, dự toán. Người quyết định đầu tư phê duyệt báo cáo KT-KT (bao gồmthiết kế BVTC, tổng mức đầu tư, dự toán).

Trường hợp chủ đầu tư không đủ nănglực thẩm định thì có thể thuê tư vấn có tư cách pháp nhân, đủ điều kiện nănglực thẩm tra thiết kế BVTC, dự toán công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt.

Mục III: GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 10. Cấp Giấy phép xâydựng công trình

Công trình xây dựng phải được cấpgiấy phép xây dựng trước khi khởi công (trừ các công trình được quy định miễncấp giấy phép xây dựng).

1. Các công trình được miễn cấp giấyphép xây dựng

Thực hiện theo quy định tại khoản2, mục I, phần II, TT 02/BXD ; riêng điểm e, chỉ được miễn giấy phép xây dựngkhi đã có thiết kế đô thị.

2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

a) Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựngcấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc dự án của các tổchức; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài; công trìnhtôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá, khu du lịch; công trình tượngđài, quảng cáo, tranh hoành tráng; công trình ngầm đô thị; công trình xây dựngtrên hoặc dưới lòng đường giao thông (trừ các công trình thuộc điểm b, c khoảnnày).

b) Uỷ quyền cho Trưởng ban quản lýcác Khu công nghiệp Bắc Ninh cấp phép xây dựng công trình thuộc khu công nghiệptập trung.

c) Uỷ quyền cho Chủ tịch UBND cấphuyện cấp giấy phép xây dựng với:

- Công trình trong các khu, cụm côngnghiệp vừa và nhỏ đã có quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Công trình nhà ở riêng lẻ: Thuộcđô thị, theo các trục Quốc lộ, Tỉnh lộ, trong các khu vực bảo tồn di tích lịchsử - văn hoá, khu du lịch.

Riêng nhà ở riêng lẻ theo các trụcđường phố chính có mặt cắt lớn hơn 22,5m; khu vực các nút giao nhau trong phạmvi ≤ 150m (tính từ tâm đường giao nhau); giáp các trục Quốc lộ 1A, AB, 18, 38;trong các khu bảo tồn di tích lịch sử - văn hoá, khu du lịch; trước khi cấp huyệncấp giấy phép xây dựng phải được sự thoả thuận của Sở Xây dựng bằng văn bản.Thời hạn ra văn bản thoả thuận để UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng chạmnhất 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Giao Sở Xây dựng hướngdẫn chi tiết quy trình, nội dung hồ sơ xin thoả thuận cấp giấy phép xây dựngtại các vị trí thoả thuận trước khi cấp phép.

Căn cứ tình hình phát triển đô thị,Chủ tịch UBND cấp huyện phân cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ nôngthôn thuộc khu giáp ranh đô thị.

d) Uỷ quyền cho Chủ tịch UBND cấpxã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn đã cóQHXDCT được phê duyệt và những công trình được Chủ tịch UBND huyện phân cấp.

3. Điều chỉnh giấy phép xây dựng

a) Khi điều chỉnh thiết kế khác vớinội dung giấy phép xây dựng đã được cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấyphép xây dựng trước khi khởi công xây dựng.

b) Cơ quan nào cấp giấy phép xâydựng thì cơ quan đó có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng.

c) Thời hạn xét điều chỉnh giấy phépxây dựng chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Mục IV: QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 11. Trách nhiệm quyếttoán vốn đầu tư xây dựng công trình

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm thựchiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khi công trình hoànthành đưa vào sử dụng, theo quy định tại NĐ 99/CP .

2. Thẩm tra quyết toán

a) Đối với các dự án sử dụng vốnngân sách nhà nước: Sở Tài chính là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toáncác dự án đầu tư thuộc cấp Tỉnh quyết định đầu tư; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấphuyện chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán các dự án thuộc cấp huyện, cấp xã quyếtđịnh đầu tư.

b) Đối với các dự án sử dụng nguồnvốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước,vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các nguồn vốn khác: Chủ đầutư tự tổ chức thẩm tra quyết toán.

3. Phê duyệt quyết toán

Người có thẩm quyền quyết định đầutư đồng thời là người phê duyệt quyết toán. Đối với báo cáo KT-KT do Giám đốcSở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt thì Giám đốc Sử Tài chính là người phê duyệtquyết toán.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Thực hiện chuyển tiếp việc quảnlý dự án

a) Các dự án đã được phê duyệt trướcngày quy định này có hiệu lực nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang thựchiện dở dang thì không phải làm thủ tục phê duyệt lại dự án, các công việc tiếptheo thực hiện theo Quy định này. Các hạng mục công trình của dự án đã được phêduyệt trước ngày 15/9/2004 thực hiện theo văn bản số 1250/CN .XDCB-CÔNG TRÌNHngày 13/9/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh, đến nay chưa triển khai xâydựng hoặc có điều chỉnh, bổ sung thiết kế dự toán thì chủ đầu tư tự tổ chức thẩmđịnh, phê duyệt thiết kế BVTC, dự toán và tổng dự toán.

b) Các dự án chưa được phê duyệt,đã thẩm định thiết kế cơ sở thì không phải thẩm định lại thiết kế cơ sở, cácbước tiếp theo thực hiện theo Quy định này.

c) Các dự án chưa được phê duyệtthì thực hiện theo Quy định này.

2. Các quy định trước đây trái vớiQuy định này đều bãi bỏ.

3. Các tổ chức, cá nhân liên quancó trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện,nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh trực tiếp về Sở Xây dựng để tổnghợp, nghiên cứu, trình UBND tỉnh giải quyết./.