ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 841/QĐ-UBND

Kom Tum, ngày 28 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NHẰM GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG GIAIĐOẠN 2013-2017 CỦA HUYỆN ĐĂK GLEI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc h trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầutư cơ s hạ tầng theo quy định của Nghị quyết 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trìnhhỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vng đi với 62 huyện nghèo;

Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20/4/2011 của Thtướng Chính phủ về việc Phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tnh Kon Tum đến năm 2020;

Căn cứ Công văn số 1845/BKHĐT-KTĐPLT ngày 25/3/2013 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư về việc xây dựng Đ án phát triển kinh tế -xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững cấp huyệngiai đoạn 2013-2017;

Căn cứ Công văn s 6795/BKHĐT-KTĐPLT ngày 11/9/2013 của Bộ Kế hoạchvà Đầu tư về việc thẩm tra Đ án hỗ trợ giảm nghèonhanh và bền vững giai đoạn 2013-2017 của các huyện Kon Ry, Sa Thầy, Đăk Glei, tỉnh Kon Tum;

Xét đề nghị của UBND huyện ĐăkGlei tại Tờ trình s 109/TTr-UBND ngày 25/9/2013 vềviệc phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bềnvững giai đoạn 2013-2017 của huyện Đăk Glei;

Theo đề nghị ca Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịchHội đồng thẩm định Đề án phát triển KTXH nhằm giảm nghèo nhanh và bền vng giai đoạn 2013-2017 của các huyện: Đăk Glei, Sa Thầy và Kon Ry (tại Báo cáo thẩm định số 06/BCTĐ-HĐTD ngày 26/7/2013 và Công văn số1 679/SKHĐT-TH ngày04/10/2013),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt Đán phát triển kinh tế - xã hội nhm giảm nghèo nhanh và bền vững, giai đoạn2013-2017 của huyện Đăk Glei với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu chung:

Phấn đấu đến năm 2017 đời sng vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào Dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện ngang bằng mức phát triển bình quân chung của các huyện trong tỉnh, giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 4-6%, thu nhập bình quân đu ngườitrên 27,6 triệu đồng/năm, tỷ lệ lao động qua đào tạo, tập hun, hun luyện đạt từ 20% trlên, số lao động hàng năm được giảiquyết việc làm từ 500-550 người. Thúc đẩy phát triển sảnxuất bền vng, theo hướng sản xuthàng hóa, khai thác tốt các thế mạnh ca địa phương; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội phù hợp với tình hình thực tế nhm chuyển đổi cơcấu kinh tế và các hình thức tchứcsản xuất có hiệu quả theo quy hoạch; 100% sxã có đường ôtô đi được cả 02 mùa, xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bn sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môitrường sinh thái được bảo vệ; bảo đm vững chắc an ninh, quc phòng. Đếnnăm 2017 xây dựng đạt chun 02 xã Nôngthôn mới là xã Đăk Môn và xã Đăk Kroong; hoàn thành một schỉ tiêu của các xã còn lại.

2. Mụctiêu cụ thể:

a. Về kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng: Phấn đấu mứctăng trưng giá trị sản xuất (GTSX) bình quân giaiđoạn 2011-2015 đạt 13,3%/năm; giai đoạn 2016-2017 đạt 14%/năm.

- Thu nhập bình quân đầu người đếnnăm 2015 đạt 19,8 triệu đồng; đến năm 2017 đạt 27,6 triệu đồng/năm.

- Lương thực bình quân đầu người:430kg/năm (năm 2015) và 453kg/năm (năm 2017).

b. Vềxã hội

- Đến năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo còndưới 28,5%. Giai đoạn 2016-2017 tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 4-6%/năm;

- Tỷ lệ lao động nông thôn qua đàotạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 15% (năm 2015) và trên 20% (năm2017).

- Đến năm 2015: Kiên cố hóa 98% cácđim trường; 100% số xã có đường ô tô đi được cả 2 mùa;100% trạm y tế xã có bác sỹ; 50% xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020. Đến năm 2017: Kiên chóa 100% các điểm trường; 80% số xã có đườngliên thôn và đường đi các khu sản xuất tập trung; trên 70% xã đạt Bộ tiêu chíquốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020.

- Đến năm 2015:Hoàn thành phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì kết quả phổ cập giáo dụctrung học cơ sở và phổ cập tiểu học đúng độ tuổi.

- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lướiquốc gia 100% vào năm 2015.

- Tỷ lệ hộ dân được xem truyền hìnhđạt 98% (năm 2015) và 100% (năm 2017); 100% hộ dân được ngheđài Tiếng nói Việt Nam vào năm 2015.

- Phấn đấu số xã đạt tiêu chí nông thôn mới đến cuối năm 2015 là 01xã; đến năm 2017 có 02 xã.

c. Về môi trường

- Độ che phủ của rừng đạt trên 72,5% (năm2015) và 72,7% (năm 2017).

- Đảm bảo nguồn nước hợp vệ sinh chonhân dân, phấn đấutỷ lệ dân số đượcsử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95% (năm 2015) và 98% (năm 2017).

d. Về quc phòng - an ninh: Cng c quc phòng - an ninh trên địa bàn, nhất là khuvực biên giới, sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống vàđm bo trật tự kỷ cương trong các hoạt động kinh tế - xã hội.

3. Nội dung đầu và nguồn vốn thực hiện Đán:

3.1. Nội dung đầu tư:

- Danh mục đầu tưcủa Đán phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của tnh, cahuyện; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực của tnh.Ưu tiên đầu tư cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, các xã điểm xây dựng nôngthôn mới, đảm bo đúng đối tượng, đầutư theo Quyết định 293/QĐ-TTg và hướng dẫn của Bộ Kếhoạch và Đầu tư tại Công văn s1845/BKHĐT-KTĐPLT ngày 25/3/2013 về việc xây dựng Đán phát triển kinh tế -xã hội nhm giảm nghèo nhanh và bền vững cấp huyện giaiđoạn 2013-2017;

- Giai đoạn 2013-2017, tổng nhu cầuđầu tư trên địa bàn huyện (không tính thị trấn) khoảng 1.748 tỷ đồng với 212 công trình; trong đó: Đầu tư từ ngun htrợ có mục tiêu từ NSTW thực hiện Đề án (theo Quyết định số293/-TTg) là 63công tnh với tổng mức đầu tư 116 tỷđồng, cụ th:

a. Danh mục đầu tư chính thức (danhmục ưu tiên): 47 công trình/90 tỷ đồng; trongđó:

- Ngành Giao thông: 15 côngtrình/29,47 tỷ đồng đầu tư các công trình đường giao thông liên xã, đường nộithôn, đường ra khu sản xuất, cầu tràn...

- Ngành Nông,lâm, ngư nghiệp: 15 công trình/28,49 tỷ đồng đầu tư cáccông trình thủy lợi, kiên chóa kênhmương, cấp nước sinh hoạt, ...

- Ngành Giáo dục và đào tạo: 12 côngtrình/20,83 tỷ đồng đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cácTrường phổ thông dân tộc bán trú THCS, trường tiểu học, mầm non, kiên cố hóacác phòng học, nhà công vụ cho giáo viên,...

- Ngành Y tế: 03 công trình/9,0 tỷđồng đầu tư tăng cường cơ sở vật chất các Trạm y tế xã.

- Ngành công nghiệp: 02 côngtrình/2,2 tỷ đồng đầu tư lưới điện và các trạm biến áp.

b. Danh mục đầu tư dự phòng (chỉđầu tư khi đm bảo cân đi được vốn): 16 công trình/26,4 tỷ đồng; trongđó: 01 công trình giao thông/1,8 tỷ đồng; 12 công trình giáo dục và đào tạo/18,2 tỷ đồng; 03 công trìnhthủy lợi/6,4 tỷ đồng.

(Có Danhmục đầu tư từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương thực hiện Đ án theo Quyết định 293/QĐ-TTg tại phụ biukèm theo).

- Mức vốn đầu tư của từng công trìnhtheo danh mục đầu tư tại phụ biểu kèm theo là mức vốn hỗ trợ tối đa từ ngânsách Trung ương cho 01 công trình. Trong quá trình thựchiện, trường hợp dự án, báo cáo kinh tế - kthuật được lập, phê duyệt (hoặc phê duyệt điều chỉnh) có tng mức đu tư lớn hơn mức vốn hỗ trợ tối đa nêutrên, y ban nhân dân huyện có trách nhiệm huy động, lồngghép, cân đối bố trí từ các nguồn vốn đầu tưthuộc ngân sách cấp huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác đđầu tư hoàn thành công trình. Trường hp khôngcân đối, btrí được thì cắt giảm quy mô chophù hp với khả năng cân đối vốn đầu tư.

3.2. Nhu cầu vốn và nguồn vốn:

ĐVT:T đồng

Nguồn vốn đầu tư

Tổng nhu cu vốn giai đoạn 2013-2017

Tổng số

Chia ra

Trong nưc

Ngoàinước

Tổng số

1.748,3

1.634,4

113,9

1

Nguồn hỗ trợ theo mục tiêu từ NSTW thực hiện đề án (Quyết định số 293/QĐ-TTg); trong đó:

116,4

116,4

0,0

-

Danh mục đầu tư chính thức (danh mục ưu tiên)

90,0

90,0

0,0

-

Danh mục đầu tư dự phòng (ch đầu tư khi đm bảo cân đi được vốn)

26,4

26,4

0,0

2

Nguồn hỗ trợ mục tiêu từ ngân sách TW khác

327,5

327,5

0,0

3

Nguồn cân đi ngân sách địa phương

39,1

39,1

0,0

4

Nguồn vốn ngoài nước (ODA, NGO)

113,9

0,0

113,9

5

Vốn trái phiếu chính phủ

231,1

231,1

0,0

6

Vốn khác

920,3

920,3

0,0

4. Giảipháp:

- Huy động nguồn vốn, lồng ghép cácnguồn vốn đầu tư: Huy động tối đa mọi nguồn lực; lồng ghép các chương trình, dựán, nguồn vn đtập trung đầu tưhoàn thành các công trình thuộc Đề án đạt hiệu quả cao; trong đó chú ý huy độngsự đóng góp của nhân dân và doanh nghiệp trên địa bàn.

- Đầu tư tập trung, tránh dàn trải.Ưu tiên triển khai trước đối với các công trình, dự ánphục vụ trực tiếp sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, của ngưi nghèo; nhất là địa bàn xãđặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã điểm xây dựng nôngthôn mới, vùng ATK.

- Thực hiện nghiêm túc, đúng quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ khâu chủ trươngđầu tư cho đến khâu nghiệm thu, bàn giao, thanh quyết toán công trình. Kiểm soátchặt chẽ phạm vi, quy mô đầu tư của từng dự án, báo cáo kinh tế kthuật xây dựng công trình, đảm bảo theo đúng mụctiêu, lĩnh vực, chương trình đã được phê duyệt.

- UBND huyện thường xuyên quan tâmcông tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ công chứclàm công tác qun lý đầu tư xây dựng cơ bản; bố trí cán bộ có đ trình độ, am hiểusâu về lĩnh vực xây dựng cơ bản tham gia vào ban quản lý dự án nhằm tăng cườngnăng lực cho ban quản lý dự án, giúp chủ đầu tư triển khai, thực hiện dự ánxuyên suốt từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến kết thúc đầutư.

- Làm tốt công tác khảo sát, lập dựán/báo cáo kinh tế - kthuật đầu tư xây dựng công trình; đm bo chất lượng, hiệu qu, tránh bị điều chnh nhiều lần; chú ý hoàn thành công tác bồi thườnggiải phóng mặt bằng trước khi triển khaithực hiện để không ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giámsát, quản lý chất lượng xây dựng, qun lý khai thác, vậnhành, duy tu bo dưỡng kịp thời, hợp lý nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng và tuổi thọ công trình.

- Thực hiện tốt công tác dân vận cơ sở; vận động, tchức lấy ý kiến nhân dânvề kế hoạch triển khai thực hiện dự án; công tác bồi thường giải phóng mặt bng; giải thích cho nhân dân hiểu rõ về cơ chế, chính sách; niêm yết đơngiá, khối lượng bồi thường công khai minh bạch để nhân dân biết, giám sát lẫnnhau; hạn chế tối đa việc khiếu nại, khiếu kiện có thể xảyra.

- Tạo điều kiện để Mt trận Tổ quốc Việt Nam; các đoàn thể các cấp tại cơ svà nhân dân tăng cường công tác giám sát cộng đồng, thực hiện tốt Quy chế thực hiện dân chủở cơ sở; công khai hóa các thông tin v côngtrình/dự án đầu tư trên địa bàn các xã theo quy định của phápluật; tạo điều kiện đ Ban giám sát đầu tư cộng đồng thựchiện nhiệm vụ. Kiên quyết không nghiệm thu các hạng mục công trình không đảm bo chất lượng, xử lý triệt để các trường hợp vi phạm, không đảm bo yêu cầu kthuật.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ thôngtin, báo cáo theo quy định (đặc biệt là công tác giám sát, đánh giá đầu tư).Sau khi công trình hoàn thành, tiến hành đánh giá hiệu quả đầu tư; đy nhanh tiến độ quyết toán dự án hoàn thành theoquy định của Bộ Tài chính.

Điều 2. Tổchức thực hiện:

1. Giao UBND huyện Đăk Glei (chủđề án), phi hợp với các đơn vị có liên quan triểnkhai thực hiện Đề án theo đúng quy định. Định kỳ (06tháng, hàng năm) vàđột xuất báo cáo về tình hình thực hiện Đề án về S Kếhoạch và Đầu tư để tng hợp chung.

2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứdanh mục đầu tư từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương thực hiện Đề án theo Quyết định 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 ban hành kèm theo Quyết địnhnày và tình hình thực tế hướng dẫnUBND huyện sdụng lồng ghép cácnguồn lực và thực hiện theo cơ chế, chính sách htrợ xâydựng chương trình nông thôn mới theo chủ trương của tỉnh.

3. Các s, ban,ngành theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp, hướng dn, kiểm tra, đôn đốc UBND huyện Đăk Gleitổ chức thực hiện Đề án; hướng dẫn việc lồng ghép cácchương trình/dự án đầu tư trên địa bàn đthực hiện Đề ánđạt hiệu quả; kịp thời đề xuất UBND tnh tháo gỡkhó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án.

Điều 3. ChánhVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởTài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngànhvà các đơn vị có liên quan và Chủtịch UBND huyện Đăk Glei chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành ktừ ngày ký./.

Nơi nhận:- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;
- TT Tnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Ch tịch, các PCT UBND tnh;
- HĐND, UBND huyện Đăk Glei;
- Như Điều 3;
- Lưu VT, KTTH2

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

PHỤ BIỂU

DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦUTƯ TỪ NGUỒN VỐN THEO QUYẾT ĐỊNH 293/QĐ-TTG GIAI ĐOẠN 2013-2017
(Kèm theo Quyết định số 841/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhândân tỉnh Kon Tum)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Nội dung

Địa điểm xây dựng

Thời gian KC - HT

QĐ đầu tư được duyệt

Tổng mức đầu tư

Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2013-2017

Ghi chú

Tổng số

Trong đó: NSTW

Tổng số

Trong đó chia ra các năm

2013

2014

2015

2016

2017

TỔNG SỐ

117.232

117.232

116.400

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

I

NGUỒN HỖ TRỢ THEO MỤC TIÊU TỪ NSTW THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

117.232

117.232

116.400

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

A

Danh mục đầu tư chính thức

90.832

90.832

90.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

1

Ngành giao thông

30.269

30.269

29.473

9.254

8.919

5.300

3.300

2.700

-

Đường GTNT khu tái định cư thôn Kon Riêng xã Đăk Choong huyện Đăk Glei

Đăk Choong

2013

1030-25/9/2012

1.652

1.652

856

856

-

Đường giao thông từ thôn Pêng Prông đi khu sản xuất tập trung xã Đăk Pét huyện Đăk Glei

Đăk Pét

2013

1292-12/10/2012

4.995

4.995

4.995

2.500

2.495

-

Đường giao thông nông thôn khu tái định cư thôn Kon Riêng xã Đăk Choong (các đường nhánh khu tái định cư)

Đăk Choong

2013

1291-12/10/2012

1.898

1.898

1.898

1.898

-

Sửa chữa đường giao thông Đăk Môn-Đăk Long huyện Đăk Glei

Đăk Môn-Đăk Long

2013

1039-25/10/2012

4.988

4.988

4.988

3.000

1.988

-

Cầu tràn thôn Đăk Ung xã Đăk Nhoong huyện Đăk Glei

Đăk Nhoong

2013

1041-25/10/2012

2.436

2.436

2.436

1.000

1.436

-

Cầu tràn thôn Ri Mẹt xã Đăk Môn

Đăk Môn

2014-2015

1.500

1.500

1.500

1.000

500

-

Nâng cấp, SC đường vào trường tiểu học Kim Đồng

Đăk Pét

2014-2015

2.000

2.000

2.000

1.000

1.000

-

Đường GTNT tuyến A-B (TTCX Đăk Môn)

Đăk Môn

2014-2015

2.000

2.000

2.000

1.000

1.000

-

Cổng qua đường thôn Đăk Túc

Đăk Kroong

2015

1.500

1.500

1.500

1.500

-

Đường giao thông nội thôn Đông Nây

Đăk Man

2015

1.000

1.000

1.000

1.000

-

Đường BTXM thôn Đăk Nớ

Đăk Pét

2015-2016

1.200

1.200

1.200

300

900

-

Đường GTNT vào trưng tiểu học TT xã Đăk Nhoong

Đăk Nhoong

2016

1.100

1.100

1.100

1.100

-

Đường BTXM khu dân cư thôn Đăk Ôn

Đăk Long

2016-2017

1.500

1.500

1.500

800

700

-

Đường đi khu SX Đăk Pam

Đăk BLô

2016-2017

1.000

1.000

1.000

500

500

-

Đường giao thông nội thôn Đăk Xây

Đăk Long

2017

1.500

1.500

1.500

1.500

2

Ngành nông, lâm, ngư nghiệp

28.497

28.497

28.497

2.000

4.497

7.100

4.200

10.700

-

Đập Đăk Cải xã Đăk Choong huyện Đăk Glei

Đăk Choong

2013

1040-25/10/2012

4.997

4.997

4.997

2.000

2.997

-

Thủy lợi Đăk Năng

Đăk Kroong

2014-2015

2.000

2.000

2.000

1.000

1.000

-

Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi thôn Nú Kon

Đăk Môn

2014-2015

1.000

1.000

1.000

500

500

-

Thủy lợi Đăk Brỏi

Đăk Kroong

2015

1.100

1.100

1.100

1.100

-

Cấp NSH khu TĐC thôn Đăk Đoát xã Đăk Pét

Đăk Pét

2015

500

500

500

500

-

Nâng cấp đường kênh mương Đăk BLô I

Đăk B

2015

1.000

1.000

1.000

1.000

-

Thủy lợi Đăk Rang Thượng

Đăk Pét

2015-2016

2.100

2.100

2.100

1.000

1.100

-

Nâng cấp, SC đầu mối Thủy lợi Đăk Kit 3

Đăk Môn

2015-2016

2.500

2.500

2.500

1.000

1.500

-

Thủy lợi Pô Kô

Đăk Pét

2015-2016

1.800

1.800

1.800

1.000

800

-

Thủy lợi Đăk Giao II

Đăk Long

2016-2017

2.000

2.000

2.000

800

1.200

-

Thủy lợi Đăk Chè xã Đăk Man

Đăk Man

2017

2.000

2.000

2.000

2.000

-

Thủy lợi Đăk En

Đăk Man

2017

1.900

1.900

1.900

1.900

-

Thủy lợi Măng Gia

Mường Hoong

2017

2.000

2.000

2.000

2.000

-

Thủy lợi Đăk Rế xã Mường Hoong

Mường Hoong

2017

1.600

1.600

1.600

1.600

-

Thủy lợi Đăk Cà

Xã Xốp

2017

2.000

2.000

2.000

2.000

3

Ngành giáo dục đào tạo

20.866

20.866

20.830

6.746

4.584

2.500

4.400

2.600

-

Trưng Mầm non xã Đăk Kroong (Hạng mục: 03 phòng học tại 03 đim trưng)

Đăk Kroong

2013

1304-25/10/2012

1.521

1.521

1.521

1.521

-

Trường ph thông dân tộc bán trú THCS xã Đăk Choong (Hạng mục: 04 phòng công vụ giáo viên và 04 phòng học sinh)

Đăk Choong

2013

1305-25/10/2012

3.256

3.256

3.220

2.636

584

-

Trường Mầm non xã Đăk Môn (Hạng mục: 08 phòng học tại 08 điểm trường)

Đăk Môn

2013

1306-25/10/2012

4.000

4.000

4.000

1.000

3.000

-

Trường ph thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở xã Đăk Long

Đăk Long

2013

1042-25/10/2012

2.589

2.589

2.589

1.589

1.000

-

Trường MN thôn Đăk Nớ

Đăk t

2015

1.000

1.000

1.000

1.000

Trường MN thôn Đăk Rú

Đăk Pét

2015

1.000

1.000

1.000

1.000

-

Trưng tiu học xã Đăk Man

Đăk Man

2015

500

500

500

500

-

Trường MN xã Mường Hoong (7p học tại 7 điểm trường)

Mường Hoong

2016

2.000

2.000

2.000

2.000

-

Trường tiểu học cụm dân cư Tân Túc (5p học và 3p GV)

Mường Hoong

2016

1.500

1.500

1.500

1.500

-

Trường MN xã Đăk Choong (5p học tại 5 điểm trưng)

Đăk Choong

2016-2017

1.500

1.500

1.500

900

600

-

Trưng MN xã Đăk Nhoong (5p học tại 5 điểm trường)

Đăk Nhoong

2017

1.500

1.500

1.500

1.500

-

Trường tiu học xã Xốp

Xã Xốp

2017

500

500

500

500

4

Ngành y tế

9.000

9.000

9.000

2.000

5.000

2.000

-

Trạm Ytế xã Đăk Kroong

Đăk Kroong

2015-2016

3.000

3.000

3.000

1.000

2.000

-

Trạm Y tế xã Đăk Choong

Đăk Choong

2015-2017

3.000

3.000

3.000

500

1.500

1.000

-

Trạm Y tế xã Đăk Pét

Đăk Pét

2015-2017

3.000

3.000

3.000

500

1.500

1.000

5

Ngành công nghiệp

2.200

2.200

2.200

1.100

1.100

-

Trạm biến áp các thôn Đăk Nai, Đăk Giấc, Lanh Tôn xã Đăk Môn (4 trạm)

Đăk Môn

2015

1.100

1.100

1.100

1.100

-

Lưới điện thôn Đăk Glei, Bê Rê, Mô Man (kéo dài) xã Đăk Choong

Đăk Choong

2016

1.100

1.100

1.100

1.100

B

Danh mục đầu tư dự phòng

26.400

26.400

26.400

1

Ngành Giáo dục và Đào tạo

18.200

18.200

18.200

-

Nhà học sinh bán trú trường phổ thông Dân tộc nội trú huyện Đăk Glei (4 phòng 640m2)

Đăk Glei

2015

1.500

1.500

1.500

-

Nhà đa năng trường phổ thông Dân tộc nội trú huyện Đăk Glei

Đăk Glei

2015

2.100

2.100

2.100

-

Trường tiểu học xã Ngọc Linh

Ngọc Linh

2015

1.500

1.500

1.500

-

Trường phổ thông DTBT - THCS xã Mường Hoong

Mường Hoong

2015

1.500

1.500

1.500

-

Trường phổ thông DTBT - THCS xã Ngọc Linh

Ngọc Linh

2015

1.500

1.500

1.500

-

Trường phổ thông DTBT - THCS xã Đăk Nhoong

Đăk Nhoong

2015

1.500

1.500

1.500

-

Trường tiểu học Võ Thị Sáu

Đăk Pét

2016

1.100

1.100

1.100

-

Trưng mầm non xã Đăk Man

Đăk Man

2016

600

600

600

-

Trưng phổ thông DTBT - THCS xã Đăk Man

Đăk Man

2016

1.500

1.500

1.500

-

Trường MN xã Ngọc Linh (11p học tại 11 điểm trường)

Ngọc Linh

2017

3.000

3.000

3.000

-

Trưng THCS xã Đăk B

Đăk B

2017

1.000

1.000

1.000

-

Nhà ở học sinh bán trú trường THPT Lương Thế Vinh

Đăk Glei

2015

1.400

1.400

1.400

2

Ngành nông, lâm, ngư nghiệp

6.400

6.400

6.400

-

Đập Đăk Ta Mãi

Đăk Choong

2016-2017

2.000

2.000

2.000

-

Thủy lợi Đăk BLô III

Đăk BLô

2016-2017

2.500

2.500

2.500

-

Thủy lợi Đăk Nhôn

Đăk Long

2017

1.900

1.900

1.900

3

Ngành giao thông

1.800

1.800

1.800

-

Cầu tràn đường BTXM đi khu dân cư thôn Đăk Xay

Đăk Long

2017

1.800

1.800

1.800