ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 846/QĐ-UBND

Quy Nhơn, ngày 15 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN TỈNH BÌNHĐỊNH ĐẾN NĂM 2020

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Xét đề nghị của Sở Xây dựngtại Tờ trình số 124/TT-SXD ngày 16/11/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên công trình: Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nôngthôn tỉnh Bình Định đến năm 2020.

2. Mục tiêuquy hoạch:

- Hình thành và phát triển hệthống đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hóa - hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh đến năm 2020;

- Cụ thể hóa các định hướngchiến lược phát triển toàn diện của tỉnh Bình Định nhằm khai thác, sử dụng hợplý các nguồn tài nguyên, tổ chức tốt môi sinh đô thị - nông thôn và bảo vệ môitrường tự nhiên, mục tiêu làm cho mỗi đô thị là một hạt nhân phát triển bềnvững;

- Phát triển hệ thống các đôthị hạt nhân gắn với các vùng kinh tế của tỉnh và của vùng kinh tế trọng điểmmiền Trung, thúc đẩy phát triển vùng và các ngành kinh tế thế mạnh của tỉnh;

- Hình thành các đô thị thuộctỉnh, đô thị huyện lỵ, đô thị chuyên ngành, đô thị mới và các khu dân cư nôngthôn tập trung phù hợp với định hướng phát triển đô thị của quốc gia đến năm2020, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đặc thùcủa từng vùng.

3. Quan điểmquy hoạch:

- Định hướng phát triển đô thịvà khu dân cư nông thôn phải phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, điều kiệntự nhiên, sản xuất, phân bố dân cư và lao động của từng vùng trong tỉnh. Mỗi đôthị hoặc khu dân cư nông thôn có một vai trò riêng:

+ Đô thị: Bao gồm thị trấn, thịxã, thành phố đảm nhận vai trò hạt nhân phát triển của một vùng hoặc tiểu vùng;

+ Khu dân cư nông thôn: Là cụmđiểm dân cư nông thôn tập trung có quy mô dân số khá lớn đảm nhiệm vai tròtrung tâm xã, trung tâm cụm xã.

- Quy hoạch hệ thống đô thị vàkhu dân cư nông thôn phải đi đôi với quy hoạch xây dựng phát triển đồng bộ mạnglưới hạ tầng kỹ thuật tỉnh và vùng.

- Xác định các đô thị mới sẽhình thành đến năm 2020. Xác định hệ thống khu dân cư nông thôn có vai trò tácđộng phát triển ở nông thôn.

4. Quy mô dân số và đất xâydựng theo các giai đoạn quy hoạch:

4.1. Đến 2010:

Dự báo dân số toàn tỉnh 1,67triệu người;

Dân số đô thị là : 0,602 triệungười;

Đất xây dựng đô thị là : 7430ha;

Tỷ lệ đô thị hóa : 35% - 36%.

4.2. Đến 2020:

Dự báo dân số toàn tỉnh 1,95triệu người;

Dân số đô thị là : 1,008 triệungười;

Đất đô thị là : 11.575 ha;

Tỷ lệ đô thị hóa : 52%.

5. Định hướngphát triển không gian hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn:

5.1. Đô thị:

- Quy Nhơn là đô thị cấp vùng, làhạt nhân phát triển của cụm các đô thị phía Nam tỉnh bao gồm các đô thị hiệntrạng và phát triển các đô thị hình thành mới;

- Phát triển các đô thị theo Quốclộ 1A thuộc vùng đồng bằng ven biển và Quốc lộ 19 theo hướng mở rộng các đô thịhiện hữu, hình thành mới các đô thị ở vùng đông dân cư;

- Phát triển các đô thị khu vựctrung du và miền núi theo hướng nâng cấp, chỉnh trang mở rộng đô thị hiện hữu.

5.2. Khu dân cư nông thôn:

- Định hướng xây dựng và cải tạochỉnh trang trung tâm các xã đồng bằng theo tiêu chuẩn đô thị Thị tứ;

- Tiếp tục phát triển trung tâmcụm xã ở miền núi theo tiêu chuẩn đô thị Thị tứ.

6. Quy hoạch hệthống các đô thị thuộc tỉnh đến 2020:

6.1. Hệ thống đô thị thuộc tỉnh: Giai đoạn 2010 toàn tỉnh có 19 đô thị, đến năm 2020 toàn tỉnh có 25 đôthị.

6.2. Phân loại, phân cấp đô thị:

- Đô thị cấp vùng là đô thịloại I: Thành phố Quy Nhơn;

- Đôthị cấp tỉnh là đô thị loại IV: Các thị xã Bình Định, Bồng Sơn, Phú Phong;

- Đô thị chuyên ngành là đôthị loại IV: Thị xã Cát Tiến;

- 10 đô thị loại V là thị trấnhuyện lỵ: Các thị trấn Ngô Mây, Phù Mỹ, Tam Quan, Nhơn Tân, Tây Bình, TuyPhước, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Vân Canh và Vĩnh Thạnh;

- 10 đô thị trung tâm tiểu vùng làcác thị trấn Gò Bồi, Phước Lộc, Đồng Phó, An Thái, Gò Loi, Xuân Phong, Cát Khánh,An Lương, Bình Dương và Chợ Gồm.

6.3. Bảng danhmục quy hoạch hệ thống các đô thị tỉnh Bình Định đến 2020:

TT

Danh mục

Hiện trạng (2005)

Quy hoạch đến năm 2020

Phân loại đô thị

Dân số

(người)

DT đất XD

(ha)

Phân loại đô thị

Dân số

(người)

Diện tích đất XD (ha)

Tổng dân số toàn tỉnh

1.562.400

1.950.000

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

25

52

Số lượng đô thị

14

25

Quy mô dân số, đất xây dựng đô thị

392.527

4.743

1.008.000

11.575

A

Đô thị cấp vùng + tỉnh (số lượng)

1

1

1

Thành phố Quy Nhơn (Thị trấn Diêu Trì nhập vào nội thành )

II

234.269

3.025

I

520.000

6.000

B

Đô thị cấp tỉnh + chuyên ngành (số lượng)

0

4

2

Đô thị Bình Định

V (t.trấn)

18.022

190

IV

(thị xã)

100.000

1.000

3

Đô thị Bồng Sơn

V (t.trấn)

20.223

245

IV

(thị xã)

85.000

800

4

Đô thị Phú Phong

V (t.trấn)

13.930

140

IV

(thị xã)

50.000

600

5

Đô thị Cát Tiến

(**)

0

0

IV

(thị xã)

50.000

500

C

Đô thị là thị trấn huyện lỵ (số lượng)

9

10

Huyện Hoài Nhơn

Hiện tại huyện lỵ là thị trấn Bồng Sơn, quy hoạch Bồng Sơn là thị xã thuộc tỉnh

6

Thị trấn Tam Quan

V

12.349

124

V

20.000

250

Huyện An Lão

Hiện tại huyện lỵ chưa đạt tiêu chuẩn là thị trấn

7

Thị trấn An Lão (An Trung)

(**)

0

0

V

8.000

120

Huyện Hoài Ân

8

Thị trấn Tăng Bạt Hổ

V

7.699

85

V

10.500

130

Huyện Vĩnh Thạnh

9

Thị trấn Vĩnh Thạnh

V

5.874

60

V

8.000

100

Huyện Phù Mỹ

10

Thị trấn Phù Mỹ

V

12.355

130

V

20.000

250

Huyện Phù Cát

11

Thị trấn Ngô Mây

V

11.776

124

V

25.000

300

Huyện Tuy Phước

12

Thị trấn Tuy Phước

V

13.074

170

V

20.000

250

Huyện An Nhơn

Hiện tại huyện lỵ là thị trấn Bình Định, quy hoạch Bình Định + Đập Đá là thị xã thuộc tỉnh

13

Thị trấn Nhơn Tân

(**)

0

0

V

10.000

120

Huyện Tây Sơn

Hiện tại là thị trấn Phú Phong, 2015 quy hoạch thành thị xã thuộc tỉnh

14

Thị trấn Mỹ Yên (xã Tây Bình)

(**)

0

0

V

10.000

120

Huyện Vân Canh

15

Thị trấn Vân Canh

V

5.479

55

V

10.000

120

D

Đô thị chuyên ngành (số lượng)

1

10

16

Thị trấn Xuân Phong (An Hòa - Huyện An Lão)

(**)

0

V

4.000

60

17

Thị trấn Gò Loi (Ân Tường Tây - Huyện Hoài Ân)

(**)

0

V

5.000

75

18

Thị trấn Bình Dương (Huyện Phù Mỹ)

V

5.742

60

V

12.000

150

19

Thị trấn An Lương (Mỹ Chánh - Huyện Phù Mỹ)

(**)

0

0

V

4.000

60

20

Thị trấn Chợ Gồm (Cát Hanh - Huyện Phù Cát)

(**)

0

0

V

7.000

105

21

Thị trấn Cát Khánh (Đề gi - Huyện Phù Cát )

(**)

0

0

V

7.500

105

22

Thị trấn Gò Bồi (Phước Hoà - Huyện Tuy Phước)

(**)

0

0

V

6.000

105

23

Thị trấn Phước Lộc (Phước Lộc - Huyện Tuy Phước)

(**)

0

0

V

6.000

105

24

Thị trấn An Thái (Nhơn Phúc - Huyện An Nhơn)

(**)

0

0

V

5.000

75

25

Thị trấn Đồng Phó (Huyện Tây Sơn)

(**)

0

0

V

5.000

75

Thị trấn Diêu Trì (Huyện Tuy Phước)

V

12.723

135

Sau 2010 nhập về thành phố Quy Nhơn

Thị trấn Đập Đá (Huyện An Nhơn)

V

19.012

200

Trước 2010 nhập về thị xã Bình Định

Ghi chú: (**) Thị trấn chưa thành lập.

7. Khu dân cư nông thôntập trung (thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã):

Về cơ bản ổn định các khu dân cư nông thôn hiệncó, một số khu vực đặc biệt do cần phải thu hồi đất phục vụ mục đích phát triểnkinh tế xã hội, sẽ phải giải tỏa di dời dân cư đến các khu ở mới, các khu táiđịnh cư kết hợp với việc xây dựng các trung tâm xã hoặc trung tâm cụm xã.

Hiện nay toàn tỉnh có 10 trung tâm cụm xã đã vàđang được đầu tư xây dựng, định hướng đến năm 2020 mỗi trung tâm xã và trungtâm cụm xã phát triển đạt tiêu chuẩn thị tứ. Tiếp tục thực hiện các chươngtrình phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực nông thôn, ưu tiên các chươngtrình phát triển những khu dân cư tập trung: Xây dựng khu dân cư theo mô hìnhvùng chuyên canh, khu vực khai khoáng và chế biến, v.v...; phát triển các trungtâm xã và cụm xã theo hướng trung tâm dịch vụ sản xuất nông - lâm nghiệp kếthợp chế biến.

8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹthuật phục vụ hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn:

8.1. Hệ thống giao thông:

Đường hàng không: Đến năm 2010 tiếp tụcnâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sân bay Phù Cát; sau năm 2010,thực hiện nâng cấp hạng sân bay hiện có và mở rộng tuyến bay.

Đường sắt: Nâng cấp tuyến đường sắt BắcNam qua địa bàn tỉnh theo quy hoạch ngành đường sắt đến 2020. Nâng cấp và mởrộng ga Diêu Trì, ga chính của tỉnh và một phần phục vụ các tỉnh Tây Nguyên. Đềnghị ga Bồng Sơn trở thành ga hành khách tuyến Bắc - Nam.

Đường thủy: Tiếp tục nâng cấp cải tạoCảng Quy Nhơn đạt công suất lớn nhất 4 triệutấn/năm, Cảng Thị Nại nâng cấp cải tạo đạt công suất 0,8 - 1,0 triệu tấn/năm,Cảng Nhơn Hội xây dựng mới, công suất thiết kế 11,5 - 12 triệu tấn/năm. Đầu tư,nâng cấp Cảng Tam Quan, Cảng Đề Gi với chức năng là cảng tổng hợp, gắn kết đầumối của cơ sở sản xuất phục vụ khai thác và nuôi trồng thủy sản, công nghiệp,thương mại.

Đường bộ: Đầu tư xây dựng tuyến cao tốcQuảng Ngãi - Bình Định theo định hướng chiến lược của Bộ Giao thông vận tải. Nângcấp và cải tạo đoạn tuyến QL1A, QL1D, QL19 đạt cấp II, III đồng bằng. Xây dựngvà nâng cấp trục giao thông đường bộ phía Tây của tỉnh đạt cấp IV đồng bằng. Nângcấp tuyến ven biển ĐT639 (Nhơn Hội - Tam Quan) lên cấp III đồng bằng.

8.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

Giải pháp về san nền:

Đối với vùng đất đồi núi, khixây dựng các công trình ven sườn đồi, ven núi phải san nền cục bộ giật cấp từngcông trình, còn sân vườn để nguyên địa hình tự nhiên, tránh đào đắp nhiều gâysạt lở và tốn kém kinh phí.

Đối với vùng đất thấp, hay bịngập lụt khi xây dựng các công trình cần phải chọn cao độ nền xây dựng cho phùhợp với từng đô thị khu dân cư nông thôn để đảm bảo không bị ngập úng, cụ thể:

- Các thành phố, thị xã, khudân cư, khu công nghiệp chọn cao độ nền xây dựng có tần suất ngập lụt P ≥ 1%.Khu công viên cây xanh P ≥ 5 - 10%;

- Thị trấn, trung tâm cụm xãchọn cao độ nền xây dựng có tần suất ngập lụt P ≥ 10%;

- Cụm dân cư tập trung chọn caođộ nền lớn hơn cao độ ngập lũ hàng năm.

Giải pháp về thoát nước:

Sử dụng hệ thống thoát nướchoạt động theo chế độ tự chảy trên cơ sở của độ dốc nền tự nhiên. Giai đoạn đầusử dụng hệ thống thoát nước chung nước mưa và nước bẩn, giai đoạn sau tùy theotính chất và sự phát triển của mỗi đô thị có thể tách riêng hoặc vẫn sử dụngchung.

Hệ thống thoát nước, tùy thuộcvào loại cấp đô thị để chọn hệ thống thoát nước chung hoặc thoát nước riêng haynửa chung nửa riêng.

Đối với các thành phố, thị xã:Ở khu trung tâm cũ, xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa, cuối miệng xảcó cống bao nước bẩn dẫn vào trạm xử lý trước khi xả ra sông. Ở khu vực xâydựng mới và khu công nghiệp tập trung, xây dựng cống thoát nước riêng hoàn toàn.

Đối với các thị trấn: Đợt đầuxây dựng hệ thống thoát nước chung, dài hạn xây dựng hệ thống thoát nước chungmột nửa, có cống bao nước bẩn.

8.3. Quy hoạch cấp nước:

Nhu cầu dùng nước:

Đô thị : Năm 2010: 195.000 m3/ngđ,năm 2020 : 372.000 m3/ngđ.

Nông thôn: Năm 2010: 56.000 m3/ngđ,năm 2020 : 80.000 m3/ngđ.

Nguồn nước: Sử dụng nước mặt và nước ngầm: Sông Côn, sông Hà Thanh, sông LạiGiang, sông La Tinh...

Đối với hệ thống cấp nước dâncư nông thôn, sử dụng hình thức cấp nước tập trung vừa và nhỏ, nước tự chảy vàcác giếng khoan, giếng đào đúng quy cách kỹ thuật.

8.4. Quy hoạch cấp điện:

Tổng phụ tải điện toàn tỉnh:Dự báo đến năm 2010 là 640MW, đến năm 2020 là1200MW.

Nguồn điện:

Đến năm 2020 ngoài các nguồnhiện có là trạm 220KV Phú Tài có công suất đã được nâng thành 125 + 250MW cấpđiện thông qua hệ thống đường dây 110KV, nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn có côngsuất 66MW cấp lên lưới 110KV. Phụ tải điện của toàn tỉnh còn được cấp bởi cácnguồn sau:

- Nhà máy thủy điện An Khê -Kanăk;

- Nhà máy thủy điện sông Ba Hạ;

- Nhà máy phong điện tại bánđảo Phương Mai có công suất 36MW;

- Các nguồn thủy điện vừa vànhỏ, các hệ thống cấp điện sử dụng năng lượng mặt trời.

Trạm điện và lưới điện: Theo quy hoạch ngành điện đã được phê duyệt.

8.5. Quy hoạch thoát nướcthải và vệ sinh môi trường:

Bảo vệ môi trường:Tất cả các đô thị phải có chương trìnhkiểm soát, giám sát các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường. Theo đó, các chấtthải gây ô nhiễm phải được xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam trước khi thải ra môi trườngtự nhiên.

Hướng giải quyết thoát nướcthải:

Thành phố Quy Nhơn: Xây dựng hệthống thoát nước hỗn hợp (dự án đang được triển khai). Khu trung tâm thành phốcũ xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa (hệ thống cống bao). Toàn bộ nướcthải tập trung về các trạm làm sạch để xử lý. Khu vực xây dựng mới (thành phốmở rộng) xây dựng hệ thống nước thải riêng. Toàn bộ nước thải tập trung về cáctrạm làm sạch để xử lý.

Các khu, cụm công nghiệp: Nước thảiđược xử lý đạt TCVN mới được thải vào môi trường tự nhiên.

Các khu dân cư nông thôn:

Các thị tứ, cụm dân cư tậptrung xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Toàn bộ nướcthải phải được xử lý trong các bể tự hoại trước khi xả ra hệ thống cống chung.

Các khu dân cư sống phân tán,rải rác kiểu nhà vườn, vận động nhân dân xây dựng nhà vệ sinh tự thấm, dội nướcvà 2 ngăn hợp vệ sinh.

Vệ sinh môi trường:

Chất thải rắn: Hiện trạng và dựkiến có 3 khu xử lý chất thải rắn cấp vùng liên đô thị, cụ thể như sau: Khu xửlý Long Mỹ (dự án đã được phê duyệt), khu xử lý phía Nam núi Bà, xã Cát Nhơn,huyện Phù Cát có quy mô 70ha, khu xử lý thuộc khu vực núi Tách Bờ, huyện HoàiNhơn có quy mô 30ha.

Các đô thị khác (thuộc các thịtrấn huyện lỵ) mỗi thị trấn và các xã lân cận xây dựng 01 khu xử lý riêng. Vịtrí các khu xử lý như các huyện đã dự kiến. Công nghệ xử lý chủ yếu là chôn lấphợp vệ sinh. Khuyến khích quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn cho nhiều đôthị và khu dân cư nông thôn.

Nghĩa địa: Dự kiến xây dựng 2nghĩa địa có công nghệ hỏa táng cấp vùng phục vụ cho dân cư trong toàn tỉnh baogồm:

- Phía Bắc xây dựng khu hỏatáng ở Bồng Sơn;

- Phía Nam xây dựng khu hỏatáng ở khu vực suối Trầu, thành phố Quy Nhơn.

Các đô thị lớn cấp thành phố vàthị xã hạn chế sử dụng quỹ đất cho nghĩa địa theo hình thức địa táng, khuyếnkhích đầu tư các khu cải táng và hỏa táng.

Các đô thị khác có thể xây dựngnghĩa địa riêng nếu có đủ điều kiện, khuyến khích xây dựng các nghĩa địa liênvùng phục vụ chung cho các đô thị và khu dân cư nông thôn.

9. Chính sách và biện pháp thực hiện quy hoạch:

9.1. Chínhsách về quản lý đô thị:

Hoàn chỉnh phân cấp, phân loạihệ thống đô thị của tỉnh, để từ đó đề ra chính sách điều hòa tăng trưởng cácloại đô thị, chính sách ưu tiên phát triển đô thị nhỏ, phát triển đô thị mới,khu kinh tế, ...

Cụ thể hóa việc thực hiện cácNghị định của Chính phủ về việc xử lý các tồn tại và lập trật tự kỷ cương trongquản lý xây dựng.

Đào tạo, bồi dưỡng và phát triểnnguồn nhân lực phục vụ quản lý đô thị, đặc biệt tăng tỷ lệ lao động qua đàotạo, cán bộ có chuyên môn cao trong các ngành mũi nhọn: Công nghệ thông tin,công nghiệp, du lịch, dịch vụ v.v...

9.2. Chínhsách tạo nguồn thu cho đô thị:

Các đô thị cần nâng cao nănglực tài chính của mình để có thể dần tự cân đối ngân sách, do vậy cần tăngnguồn thu tại địa phương, thay thế dần nguồn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên,khuyến khích phát triển sản xuất, dịch vụ, thương mại trên địa bàn đô thị.

9.3. Chínhsách tạo nguồn vốn đầu tư phát triển đô thị:

Thực hiện chính sách xã hội hóatrong đầu tư xây dựng, khuyến khích sự tham gia đóng góp của khu vực tư nhân vàcủa tất cả mọi thành phần kinh tế ở tất cả các lĩnh vực xây dựng và phát triểnđô thị, đặc biệt là cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng.

Huy động mọi nguồn vốn trong vàngoài nước bằng các biện pháp phát triển các dự án phát triển đất đô thị, đầutư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng hoặc xây dựng nhà để bán. Khuyến khíchcác doanh nghiệp, các nhà đầu tư bỏ vốn xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh,nhà ở, cơ sở hạ tầng và công trình dịch vụ công cộng, vv... thông qua các hìnhthức BOT, BO.

Ưu tiên việc sử dụng vốn ODA,WB, ADB để xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối có vai trò quan trọngđối với sự phát triển đô thị và vùng.

Khuyếnkhích đầu tư phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề ở khu dân cưnông thôn; khuyến khích xã hội hóa trong đầu tư phát triển các khu nhà ở mới;hỗ trợ kỹ thuật xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư nông thôn.

Thực hiện chính sách phát triểnkhu dân cư nông thôn.

9.4. Biện pháp thực hiện:

- Sau khi phê duyệt phải côngbố rộng rãi và phổ biến quy hoạch này đến từng cấp ủy Đảng, chính quyền, đoànthể, các ban, ngành và nhân dân trong tỉnh để thực hiện.

- Thực hiện phân loại, phân cấpquản lý đầu tư và xây dựng, phân rõ chức năng, nhiệm vụ từng cấp chính quyền,các thành phần trong xã hội trong phát triển xây dựng đô thị và các khu dân cưnông thôn.

- Lập các đồ án quy hoạch chungvà quy hoạch chi tiết xây dựng, lập các dự án xây dựng các khu đô thị, các khucông nghiệp, khu nghỉ dưỡng, khu dân cư nông thôn tập trung trên phạm vi toàntỉnh để làm căn cứ pháp lý trong việc quản lý và chỉ đạo xây dựng.

- Xây dựng các chương trìnhhành động thực hiện quy hoạch:

+ Chương trình 1: Nâng cao hiệulực quản lý quy hoạch đô thị, hiệu quả quản lý sử dụng đất và phát triển đất đôthị. Đảm bảo trật tự kỷ cương trong xây dựng ở đô thị. Đảm bảo vệ sinh môitrường đô thị;

+ Chương trình 2: Tổ chức quảnlý có hiệu quả thị trường bất động sản ở đô thị, hình thành và phát triển từngbước thị trường bất động sản theo định hướng của quốc gia;

+ Chương trình 3: Quy hoạch xâydựng tất cả các trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm xã làm cơ sở cho chỉ đạophát triển;

+ Chương trình 4: Bồi dưỡngnâng cao năng lực quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã trong xây dựng vàphát triển khu dân cư nông thôn.

Điều 2. Quyết định này làm căn cứ để quy hoạch xây dựng hệ thống đô thị vàkhu dân cư nông thôn tỉnh Bình Định đến năm 2020.

Mọi sự thay đổi về nội dung quyhoạch phải thông qua Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt mới đượcthực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng, Giao thông vậntải, Công nghiệp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Chủtịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Vũ Hoàng Hà