ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8460/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 21 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP LOẠI THI ĐUA THỰC HIỆN PHONG TRÀONGÀY CHỦ NHẬT XANH - SẠCH - ĐẸP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởngngày 14/6/2005;

Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 21tháng 8 năm 2008 của Chủ tịch UBND thành phố về việc ban hành Đề án “Xây dựngĐà Nẵng - thành phố môi trường”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường tại Tờ trình số 909/TTr-STNMT ngày 14 tháng 11 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định tiêu chí đánh giá, chấm điểm và xếp loại thi đua thực hiện Phong tràoNgày Chủ nhật Xanh - Sạch - Đẹp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môitrường, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ngành, hội, đoàn thể thành phố; Chủ tịchUBND các quận, huyện, phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quancăn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường vụ Thành ủy;
- TT HĐND thành phố;
- Chủ tịch và các PCT UBND.TP;
- Lưu: VT, QLĐTh.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Nguyễn Ngọc Tuấn

QUY ĐỊNH

TIÊUCHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP LOẠI THI ĐUA THỰC HIỆN PHONG TRÀO NGÀY CHỦ NHẬTXANH - SẠCH - ĐẸP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 8460 /QĐ-UBND ngày 21 /11 /2014 của Chủ tịchUBND thành phố)

Chương I

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích

Tiêu chí đánh giá, chấm điểm vàxếp loại thi đua là công cụ để giám sát, đánh giá hiệu quả và nâng cao chấtlượng hoạt động của Phong trào Ngày Chủ nhật Xanh - Sạch - Đẹp (sau đây viếttắt là “Phong trào”), là căn cứ để khen thưởng và xét các danh hiệu thi đuacấp thành phố, cấp cơ sở hoặc trong phạm vi đơn vị, cơ quan.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về đốitượng, số lượng, hình thức, tiêu chí, hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyềnxét công nhận các tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong Phong trào.

2. Việc đánh giá, chấm điểm vàxếp loại thi đua thực hiện Phong trào được tổ chức mỗi năm một lần trước ngày15 tháng 02 năm sau.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng đốivới tổ chức, cá nhân, cộng đồng cấp phường, xã, quận, huyện, các sở, ban,ngành, hội, đoàn thể các cấp, các cơ quan, doanh nghiệp, trường học, các tổchức hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quyđịnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Tiêu chí là những nội dung yêu cầu cần thực hiện ở mộtthành phần cụ thể của lĩnh vực đánh giá được dùng làm chuẩn để đánh giá kếtquả, chất lượng hoạt động của tổ chức; mỗi tiêu chí bao gồm các chỉ số đánh giákhác nhau.

Chỉ số là những nội dung yêu cầu và điều kiện cần thựchiện về một khía cạnh cụ thể của tiêu chí đánh giá.

Nội dungđánh giá là mức độ yêu cầu vềnội dung và điều kiện cần thiết cho phép nhận thấy có sự thay đổi xảy ra haykhông trong mỗi khía cạnh cụ thể của chỉ số đánh giá.

Điềukiện chấm điểmlà những căn cứ dựa vào đó có thể chứng minh vềđiều kiện hay mức độ đạt được kết quả của từng nội dung đánh giá.

Yêu cầuminh chứng là những cơ sở vàcăn cứ chứng minh kết quả đạt được của từng nội dung đánh giá.

Điểmchuẩn là tổng điểm tối đa quyđịnh cho mỗi tiêu chí, chỉ số đánh giá.

Điểm đạtđược là điểm của mỗi nội dungđánh giá cụ thể trong từng chỉ số, tùy thuộc vào mức độ đạt được của từng nộidung đánh giá trong chỉ số đó.

Chương II

PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

Điều 5. Phương pháp đánh giá

1. Đánh giá theo phương phápchấm điểm. Sử dụng thang điểm 100, ứng với mỗi tiêu chí đánh giá sẽ có điểmchuẩn cụ thể.

2. Căn cứ mức độ hoàn thànhtheo các tiêu chí quy định, cách tính điểm được xác định như sau:

a) Tiêu chí nào hoàn thành 100%thì đạt điểm tối đa.

b) Tiêu chí nào đã thực hiệnnhưng chưa đạt 100% thì số điểm được chấm tương đương với mức độ hoàn thành sovới số điểm chuẩn tối đa của nội dung đó.

c) Tiêu chí nào chưa thực hiệnthì đạt 0 điểm.

d) Tổng số điểm để xếp loại thiđua là tổng cộng của các điểm đã đạt được đối với từng tiêu chí đánh giá vàđiểm thưởng, điểm phạt (nếu có).

Điều 6. Tiêu chí đánh giá vàchấm điểm thi đua

1. Nội dung tiêu chí đánh giá

a) Chỉ đạo, điều hành, quản lý,giám sát:

- Cơ quan, đơn vị, tổ chức cóxây dựng kế hoạch mỗi năm thực hiện Phong trào.

- Định kỳ hàng tháng, quý vàmỗi năm có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Phong trào.

- Thường xuyên và liên tục cóchỉ đạo đến cấp dưới định kỳ hoặc đột xuất để thúc đẩy phong trào, bằng cáchình thức như: thông báo, kết luận tại họp giao ban, họp chuyên đề, chỉ đạobằng văn bản, điện thoại

- Có lịch ra quân hàng tuầnhoặc hàng tháng để tập trung giải quyết về môi trường ở địa phương, khu vực.

- Trực tiếptheo dõi kết quả mỗi đợt ra quân đảm bảo hiệu quả Phong trào.

- Giám sátchặt chẽ việc thực hiện Phong trào đối với các khu vực, tuyến đường được UBNDthành phố phân công.

b) Tổ chức thực hiện:

- Thực hiệntốt nội dung được phân công trong kế hoạch Phong trào cấp thành phố.

- Cấp mìnhhoặc chỉ đạo cấp dưới tổ chức ra quân thực hiện Phong trào hàng tuần hoặc hàngtháng có chủ đề.

- Áp dụngnhiều hình thức tuyên truyền để nâng cao nhận thức cộng đồng về Phong trào.

- Có chủđộng huy động nguồn lực, tài chính từ nhiều nguồn tài trợ, hỗ trợ cho hoạt độngphong trào để phát huy hiệu quả.

- Có môhình bảo vệ môi trường tốt đang được nhân rộng ở đơn vị, địa phương, ngành.

- Có sángkiến cải tiến nâng cao chất lượng Phong trào tại địa phương, cơ quan, đơn vị

- Tổ chức,cá nhân tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Bảngchấm điểm thi đua (kèm theo tại Phụ lục 1).

Điều 7.Danh hiệu thi đua và hình thức tuyên dương, khen thưởng

1. Dựa vào kết quả giám sátthực tế và bảng tự chấm điểm của các tổ chức, cá nhân đề nghị xét thi đua, UBNDcác quận, huyện, các cơ quan, đơn vị chủ quản tổ chức đánh giá, chấm điểm vàxếp loại thi đua.

2. Danh hiệu thi đua:

a) Điểm đạt được từ 90 điểm trởlên, xếp loại: Xuất sắc;

b) Điểm đạt được từ 80 điểm đếndưới 90 điểm, xếp loại: Vững mạnh;

c) Điểm đạt được từ 65 điểm đếndưới 80 điểm, xếp loại: Khá;

d) Điểm đạt được từ 50 điểm đếndưới 65 điểm, xếp loại: Trung bình;

đ) Điểm đạt được dưới 50 điểm,xếp loại: Yếu.

3. Hình thức tuyên dương, khen thưởng:

a) Đối với các tổ chức, cá nhânđạt danh hiệu xuất sắc đã được Hội đồng thẩm định, xét công nhận và đề nghị Chủtịch UBND thành phố khen thưởng:

- Được tặng Bằng khen của Chủtịch UBND thành phố kèm tiền thưởng thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 củaChính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Tiền thưởngđược chi từ nguồn Quỹ thi đua, khen thưởng của thành phố.

- Được tặng hiện vật (dụng cụ, phương tiện lao động,...) từ hỗtrợ của các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp hỗ trợ (nếu có).

b) Đối với các tổ chức, cá nhânđạt danh hiệu vững mạnh, UBND các quận, huyện, cơ quan, đơn vị chủ quản tổ chứctuyên dương, khen thưởng tùy thuộc vào điều kiện thực tế tại địa phương, đơn vịmình theo quy định.

c) Việc trao quyết định côngnhận và khen thưởng được tổ chức vào Hội nghị Tổng kết Phong trào Ngày Chủ nhậtXanh - Sạch - Đẹp mỗi năm ở mỗi cấp hoặc dịp tổ chức sự kiện hưởng ứng Ngày Môitrường thế giới hằng năm.

d) Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BTNMT ngày 28 tháng 7 năm 2010, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp danh sách tổchức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào cấp thành phố trong 02năm liên tục trình Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét tặng thưởng Danh hiệu“Giải thưởng Môi trường Việt Nam”.

e) Kết quả xếp loại thi đuahằng năm được công bố trên Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố, Báo Đà Nẵngvà các phương tiện thông tin truyền thông ở địa phương nhằm khuyến khích, độngviên kịp thời và tạo động lực cho các đơn vị phấn đấu hoàn thành các tiêu chíxây dựng Phong trào trong những năm tiếp theo.

4. Số lượng khen thưởng cấpthành phố:

a) Đối với tập thể: 20 - 30 tậpthể xuất sắc.

b) Đối với cá nhân: 10 - 20 cánhân xuất sắc.

Chương III

QUY TRÌNH, THỜI GIAN, HỒ SƠ XÉT THI ĐUA,CÔNG NHẬN

Điều 8. Quy trình, thời gianxét thi đua, công nhận

1. Trước ngày 15 tháng 12 hằngnăm, UBND các quận, huyện, các cơ quan, đơn vị chủ quản đánh giá, chấm điểm,xếp loại và đề nghị xét công nhận thi đua thực hiện Phong trào về Sở Tài nguyênvà Môi trường.

2. UBND các quận, huyện, các cơquan, đơn vị chủ quản có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có thành tíchtrong Phong trào lập hồ sơ đề nghị xét thi đua; từ đó, tổ chức đánh giá, chấm điểm,xếp loại thi đua theo quy định tại Điều 7.

Đối với các tổ chức, cá nhânđạt danh hiệu xuất sắc, UBND các quận, huyện, cơ quan, đơn vị chủ quản gửi hồsơ đề nghị xét công nhận về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 01.

3. Trước ngày 01 tháng 02, căncứ vào hồ sơ đề nghị xét công nhận, sau khi kiểm tra tính hợp lệ, Sở Tài nguyênvà Môi trường tổng hợp hồ sơ, chủ trì phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởngthành phố tổ chức Hội đồng thẩm định hồ sơ và kết quả thực hiện tiêu chí củatập thể, cá nhân đề nghị.

4. Trước ngày 10 tháng 02, SởTài nguyên và Môi trường lập thủ tục, gửi hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND thành phốkhen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào về Sở Nộivụ (Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố).

5. Trước ngày 15 tháng 2, SởNội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố) tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, lậpthủ tục trình Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng.

Điều 9. Hội đồng xét côngnhận các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào (sau đâyviết tắt là Hội đồng)

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngchủ trì thành lập Hội đồng, gồm có:

a) Chủ tịch Hội đồng: Giám đốcSở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực môi trường.

b) Phó Chủ tịch Hội đồng:Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố.

c) Các thành viên:

- Lãnh đạo UBND 07 quận, huyện;

- Lãnh đạo các Sở: Nội vụ, Vănhóa, Thể thao và Du lịch, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Lao động, thươngbinh và xã hội, Khoa học và Công nghệ;

- Lãnh đạo Ban thường trực Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động thành phố, Thành Đoàn ĐàNẵng, Hội Cựu chiến binh thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Hội Nôngdân thành phố;

- Lãnh đạo Ban Quản lý các Khucông nghiệp và Chế xuất, Ban Quản lý Khu công nghệ cao.

2. Tùy vào yêu cầu thực tế, SởTài nguyên và Môi trường có thể mời thêm một số đơn vị, cá nhân có liên quanlàm thành viên Hội đồng.

Điều 10: Hồ sơ đề nghị xétthi đua, công nhận

1. Hồ sơ đề nghị xét thi đua:

a) Báo cáo thành tích của tổchức, cá nhân thực hiện Phong trào;

b) Bảng tự chấm điểm dựa vàotiêu chí đánh giá, chấm điểm quy định tại Điều 6, Chương II của Quy định này;

c) Hình ảnh, video, tư liệuchứng minh thành tích.

2. Hồ sơ đề nghị xét công nhận:

a) Tờ trình đề nghị xét côngnhận;

b) Biên bản họp xét thi đua củađịa phương, cơ quan, đơn vị;

c) Báo cáo thành tích (cóxác nhận của đơn vị chủ quản) và bảng tự chấm điểm của các tổ chức, cá nhânđề nghị xét công nhận;

d) Hình ảnh, video, tư liệuchứng minh thành tích.

3. Hồ sơ Sở Tài nguyên và Môitrường gửi về Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố) gồm:

a) Tờ trình đề nghị Chủ tịchUBND thành phố khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trongPhong trào (kèm theo danh sách);

b) Biên bản họp xét công nhận,khen thưởng của Hội đồng;

c) Báo cáo thành tích và bảngtự chấm điểm của các tổ chức, cá nhân đề nghị xét công nhận;

d) Hình ảnh, video, tư liệuchứng minh thành tích.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Phân công thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngchủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố) tổ chứcđánh giá, xét công nhận và tham mưu UBND thành phố khen thưởng đối với các tổchức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào.

2. UBND các quận, huyện, cácsở, ban, ngành, hội, đoàn thể và các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bànthành phố tổ chức quán triệt Quy định này đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan để hướng dẫn triển khai đánh giá, chấm điểm và xếp loại thi đua thựchiện Phong trào.

3. Sở Tài chính tham mưu trìnhUBND thành phố cân đối kinh phí để tổ chức thực hiện việc xét công nhân, khenthưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào.

4. Sở Thông tin và Truyềnthông, Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng, Báo Đà Nẵng và các cơ quan thôngtấn, báo chí trên địa bàn thành phố tổ chức tuyên truyền trên các phương tiệnthông tin đại chúng về các thông tin liên quan đến việc xét công nhận và tổchức khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trongPhong trào.

Điều 12. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các sở, ban, ngành,UBND các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn thành phốphản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND thành phốđiều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.