UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 85/2007/QĐ-UBND

Vinh, ngày 18 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, SỬDỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬTTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND,UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày27/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sáchNhà nước; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật củaHĐND, UBND;

Căn cứ Thông tư số 100/2006/TT-BTC ngày23/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngânsách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờtrình số 633/TTr .STP ngày 29/6/2007; Ý kiến của Sở Tài chính tại Công vănsố 1444/STC .HCVX ngày 10/7/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

1. Văn bản này quy định việc quản lý và sử dụngkinh phí hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bảnquy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Các cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo,thẩm định dự thảo văn bản QPPL ngoài việc sử dụng nguồn kinh phí trong dự toánngân sách thường xuyên hàng năm của đơn vị còn được ngân sách Nhà nước hỗ trợmột phần kinh phí để phục vụ cho hoạt động soạn thảo, thẩm định, trình ban hànhdự thảo văn bản.

3. Kinh phí hỗ trợ được áp dụng đối với văn bản QPPL,bao gồm:

a) Nghị quyết là văn bản QPPL của HĐND các cấpdo UBND cùng cấp chịu trách nhiệm soạn thảo;

b) Quyết định, Chỉ thị quy phạm pháp luật củaUBND các cấp;

c) Chương trình xây dựng văn bản QPPL hàng nămcủa UBND các cấp.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ:

1. Kinh phí được cấp cho việc xây dựng và ban hànhvăn bản QPPL tại quyết định này chỉ mang tính chất hỗ trợ một phần cho nghiệpvụ chuyên môn.

2. Việc hỗ trợ kinh phí nêu tại Điều 1 quyếtđịnh này chỉ thực hiện đối với văn bản đã được cơ quan có thẩm quyền ký banhành và chỉ được hỗ trợ một lần (trong trường hợp có nhiều văn bản quyđịnh về cùng một nội dung (Nghị quyết, Quyết định) thì chỉ hỗ trợ cho 01văn bản và được hỗ trợ ở mức cao nhất theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7quyết định này).

3. Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản chỉ được sửdụng cho việc xây dựng và ban hành văn bản QPPL.

Điều 3. Mức kinh phí hỗ trợ cho công tácxây dựng văn bản QPPL do UBND cùng cấp quyết định tuỳ thuộc vào quy mô, tínhchất quan trọng từng văn bản và khả năng ngân sách hàng năm.

Cơ quan Tư pháp phối hợp với cơ quan Tài chínhtham mưu cho UBND cùng cấp quyết định việc phân bổ kinh phí đối với từng vănbản cụ thể.

Điều 4. Kinh phí hỗ trợ xây dựng các văn bảnquy phạm pháp luật được sử dụng để chi cho các nội dung sau:

1. Công tác lập chương trình xây dựng văn bảnQPPL:

Chi tổ chức hội nghị, hội thảo nghiệp vụ, cáccuộc họp xét duyệt chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND, chương trình xâydựng văn bản QPPL của UBND hàng năm.

2. Công tác soạn thảo, xây dựng các văn bản QPPL:

a) Chi điều tra, khảo sát, nghiên cứu thông tintư liệu có liên quan đến nội dung dự thảo văn bản;

b) Chi xây dựng đề cương;

c) Chi trả thù lao cho những người tham gianghiên cứu, soạn thảo dự thảo;

d) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo trong quátrình soạn thảo; chỉnh lý và hoàn thiện văn bản;

e) Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếphoạt động nghiên cứu, soạn thảo văn bản (nếu có).

3. Chi cho công tác thẩm định dự thảo văn bảnQPPL.

4. Chi cho công tác lập hồ sơ trình ký dự thảovăn bản QPPL.

Điều 5. Mức chi cụ thể đối với văn bảndo HĐND, UBND tỉnh ban hành:

1. Đối với nghị quyết, quyết định soạn thảo mớihoặc thay thế và quyết định sửa đổi quyết định đã ban hành mà phạm vi điềuchỉnh quyết định rộng, nội dung phức tạp phải sửa đổi nhiều: Mức chi tối đakhông quá 5.000.000 đồng/01 văn bản, trong đó:

a) Chi tập hợp, hệ thống các chủ trương, chínhsách, thông tin, tư liệu liên quan đến công tác xây dựng văn bản: chi theo thựctế.

b) Chi phí điều tra, khảo sát: mức chi thực hiệntheo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, làm thêm giờ.

c) Mức chi cho công tác nghiên cứu, soạn thảo đềcương tối đa không quá 300.000đ/01 văn bản.

d) Mức chi cho công tác dự thảo chi tiết văn bảntối đa không quá 500.000đ/01 văn bản.

e) Chi cho công tác hội thảo, tổ chức lấy ý kiếncác ngành và chuyên gia về dự thảo văn bản (tối đa không quá 2 lần cho 1văn bản).- Mức chi cho chủ trì cuộc họp: tối đa không quá 100.000đ/người/lần.

- Mức chi cho thành viên tham gia hoặc được lấyý kiến tham gia bằng văn bản: tối đa không quá 50.000đ/người/lần.

g) Chi cho công tác thẩm định văn bản quy phạmpháp luật tối đa không quá 500.000đ/01 văn bản.

h) Chi cho công tác lập hồ sơ trình ký, pháthành văn bản quy phạm pháp luật tối đa không quá 500.000đ/01 văn bản.

k) Chi cho các khoản chi khác như làm thêm giờ,chi phí in ấn, văn phòng phẩm... thực hiện theo chế độ hiện hành.

2. Đối với nghị quyết, quyết định sửa đổi, bổsung một số điều: Mức chi tối đa không quá 3.000.000 đồng/01 văn bản, trong đó:

a) Chi tập hợp, hệ thống các chủ trương, chínhsách, thông tin, tư liệu liên quan đến văn bản: chi theo thực tế.

b) Chi phí điều tra, khảo sát: mức chi thực hiệntheo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, làm thêm giờ.

c) Mức chi cho công tác nghiên cứu, soạn thảo đềcương tối đa không quá 200.000đ/01 văn bản.

d) Mức chi cho công tác dự thảo chi tiết văn bảntối đa không quá 400.000đ/01 văn bản.

e) Chi cho công tác hội thảo, tổ chức lấy ý kiếncác ngành và chuyên gia về dự thảo văn bản (tối đa không quá 2 lần cho 1văn bản)

- Mức chi cho chủ trì cuộc họp: tối đa không quá100.000đ/người/lần.

- Mức chi cho thành viên tham gia hoặc được lấyý kiến tham gia bằng văn bản: tối đa không quá 50.000đ/người/lần.

g) Chi cho công tác thẩm định tối đa không quá300.000đ /01 văn bản

h) Chi cho công tác lập hồ sơ trình ký, pháthành tối đa không quá 300.000đ/01 văn bản.

k) Chi cho các khoản chi khác như làm thêm giờ,chi phí in ấn, văn phòng phẩm... thực hiện theo chế độ hiện hành.

3. Đối với chỉ thị: mức chi tối đa không quá1.500.000 đồng/ 01 văn bản, trong đó:

a) Mức chi cho công tác dự thảo chi tiết văn bảntối đa không quá 200.000đ/01 văn bản.

b) Chi cho công tác lấy ý kiến góp ý về dự thảochỉ thị: tối đa không quá 500.000đ cho 01 văn bản, trong đó mức chi cho thànhviên tham gia hoặc được lấy ý kiến tham gia bằng văn bản tối đa không quá50.000đ/người.

c) Chi cho công tác thẩm định tối đa không quá150.000đ/01 văn bản.

d) Chi cho công tác lập hồ sơ trình ký, pháthành tối đa không quá 150.000đ/01 văn bản

e) Chi cho các khoản chi khác như làm thêm giờ,chi phí in ấn, văn phòng phẩm... thực hiện theo chế độ hiện hành.

Điều 6. Mức chi cụ thể đối với văn bản doHĐND, UBND cấp huyện ban hành:

1. Đối với nghị quyết, quyết định soạn thảo mớihoặc thay thế: mức chi tối đa không quá 2.500.000 đồng/ 01 văn bản, trong đó:

a) Chi phí điều tra, khảo sát: mức chi thực hiệntheo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, làm thêm giờ.

b) Chi cho công tác nghiên cứu, soạn thảo đềcương tối đa không quá 100.000đ/01 văn bản.

c) Chi cho công tác dự thảo chi tiết văn bản tốiđa không quá 300.000đ/01 văn bản.

d) Chi cho công tác hội thảo, tổ chức lấy ý kiếncác ngành và chuyên gia về dự thảo văn bản (1 lần cho 1 văn bản).

- Mức chi cho chủ trì cuộc họp tối đa không quá 100.000đ/người/lần.

- Mức chi cho thành viên tham gia hoặc được lấyý kiến tham gia bằng văn bản tối đa không quá 50.000đ/người/lần.

e) Chi cho công tác thẩm định tối đa không quá200.000đ/01 văn bản.

g) Chi cho công tác lập hồ sơ trình ký, pháthành tối đa không quá 200.000đ/01 văn bản.

h) Chi cho các khoản chi khác như làm thêm giờ,chi phí in ấn, văn phòng phẩm... thực hiện theo chế độ hiện hành.

2. Đối với nghị quyết, quyết định sửa đổi một sốđiều: mức chi tối đa không quá 1.000.000 đồng/ 01 văn bản, trong đó:

a) Chi phí điều tra, khảo sát: mức chi thực hiệntheo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, làm thêm giờ.

b) Chi cho công tác nghiên cứu, soạn thảo đềcương tối đa không quá 100.000đ/01 văn bản.

c) Chi cho công tác dự thảo chi tiết văn bản tốiđa không quá 200.000đ/01 văn bản.

d) Chi cho công tác hội thảo, tổ chức lấy ý kiếncác ngành và chuyên gia về dự thảo văn bản (1 lần cho 1 văn bản).

- Mức chi cho chủ trì cuộc họp tối đa không quá 100.000đ/người/lần.

- Mức chi cho thành viên tham gia hoặc được lấyý kiến tham gia bằng văn bản tối đa không quá 50.000đ/người/lần.

e) Chi cho công tác thẩm định tối đa không quá100.000đ/01 văn bản.

g) Chi cho công tác lập hồ sơ trình ký, pháthành tối đa không quá 100.000đ/01 văn bản.

h) Chi cho các khoản chi khác như làm thêm giờ,chi phí in ấn, văn phòng phẩm... thực hiện theo chế độ hiện hành.

3. Đối với các chỉ thị: mức chi tối đa không quá600.000 đồng/ 01 văn bản, trong đó:

a) Chi cho công tác dự thảo chi tiết văn bản tốiđa không quá 100.000đ/01 văn bản.

b) Chi cho các ý kiến góp ý: 50.000đ/ý kiếnnhưng tối đa không quá 300.000đ/01 văn bản.

c) Chi làm thêm giờ để tổng hợp, hoàn thiện dựthảo tối đa không quá 100.000đ/01 văn bản.

d) Chi cho công tác thẩm định văn bản tối đakhông quá 50.000đ/01 văn bản.

e) Chi cho công tác lập hồ sơ trình ký văn bảntối đa không quá 50.000đ/01 văn bản.

Điều 7. Mức chi cụ thể đối với văn bản quyphạm pháp luật do HĐND, UBND cấp xã ban hành:

Mức chi tối đa không quá 500.000 đồng/ 01 vănbản, trong đó:

1. Chi cho công tác soạn thảo đề cương, dự thảochi tiết văn bản: 100.000đ/01 văn bản.

2. Chi cho các ý kiến góp ý: 30.000đ/ý kiếnnhưng tối đa không quá 150.000đ/01 văn bản.

3. Các khoản chi khác như làm thêm giờ, in ấntài liệu, niêm yết văn bản.

Điều 8. Lập dự toán kinh phí hỗ trợ công tácxây dựng văn bản:

1. Hàng năm, căn cứ vào dự kiến Chương trình xâydựng nghị quyết, Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cơ quan Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan Tàichính, Văn phòng UBND cùng cấp lập dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản đểtổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm trình HĐND cùng cấp phê duyệt;Thời hạn gửi dự toán kinh phí trước ngày 30/9 hàng năm.

2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật đã đượcHĐND, UBND ban hành ngoài chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàngnăm, cơ quan được giao chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo đến cơ quanTài chính, cơ quan Tư pháp cùng cấp để tổng hợp, trình UBND cùng cấp bổ sungkinh phí. Việc cấp bổ sung kinh phí thực hiện sau tháng 9 hàng năm.

3. UBND cấp xã lập dự toán ngân sách chi chocông tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của cấp mình trình HĐNDcùng cấp phê duyệt.

Điều 9. Cấp phát và thanh toán kinh phí:

1. Trên cơ sở dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựngvăn bản quy phạm pháp luật được duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm, cơ quanTài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc cấp phát nguồn kinh phí hỗ trợ chocơ quan lập dự toán.

2. Hàng tháng, các cơ quan được phân công chủtrì soạn thảo văn bản lập hồ sơ thanh toán đối với các văn bản đã được ban hànhtrong tháng để gửi và đề nghị cơ quan lập dự toán thanh toán kinh phí hỗ trợ;Hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm: Phiếu đề nghị thanh toán kinh phí hỗ trợ; Bảnsao văn bản đã được ký ban hành và các chứng từ liên quan.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm làm thủ tục thanh,quyết toán:

a) Sở Tư pháp chịu trách nhiệm thanh toán kinhphí hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị theo mức kinh phí từng văn bản đã được UBNDtỉnh phê duyệt;

b) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp vớiVăn phòng HĐND và UBND, Phòng Tài chính Kế hoạch huyện làm thủ tục thanh toáncho các đơn vị thụ hưởng theo mức đã được UBND cấp huyện phê duyệt;

c) UBND cấp xã chịu trách nhiệm thanh toán kinhphí hỗ trợ xây dựng văn bản theo mức dự toán đã được phê duyệt.

Điều 10. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗtrợ xây dựng văn bản:

1. Việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ xâydựng văn bản quy phạm pháp luật phải tuân theo đúng các quy định của Luật Ngânsách nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số60/2003/NĐ-CP và Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chínhhướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nướcqua Kho bạc Nhà nước và các văn bản khác có liên quan.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân công chủtrì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm sử dụng kinh phíđược hỗ trợ đúng mục đích, đúng nội dung, đúng chế độ chi tiêu tài chính hiệnhành. Nếu sử dụng sai mục đích, gây lãng phí cho ngân sách nhà nước thì bị xửlý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Quyết định này có hiệu lựcsau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 77/2005/QĐ-UBND ngày05/9/2005 của UBND tỉnh về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ công tác nghiêncứu, soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàntỉnh.

Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc cácSở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phốVinh, thị xã Cửa Lò, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hành