UBND TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 3 tháng 10 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

- Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Tư pháp Nghệ An tại Tờ trình số 1472/TTr-STP ngày 23 tháng 9 năm 2005.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 72/2003/QĐ-UB ngày 8 tháng 8 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về việc ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 20/2001/CT-UB ngày 26/4/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tăng cường công tác xây dựng, rà soát và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Hành

QUY ĐỊNH

Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An

(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2005/QĐ .UBND ngày 03/10/2005 của UBND tỉnh Nghệ An)

_______________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Khái niệm văn bản Quy phạm pháp luật:

Văn bản Quy phạm pháp luật (viết tắt là văn bản QPPL) của UBND là văn bản do UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là UBND cấp huyện), UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) ban hành dưới hình thức Quyết định, Chỉ thị theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trên địa bàn theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Điều 2. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh:

1. Văn bản này quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản QPPL của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Việc ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, UBND cấp huvện, xã trên địa bàn tỉnh phải thực hiện theo đúng quy định của Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND; Nghị định của Chính phủ và bản Quy định này.

3. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản QPPL của UBND trong trường hợp phải giải quyết các vấn đề đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự được thực hiện theo quy định tại Điều 47, 48 Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND;

Điều 3. Cơ sở để ban hành văn bản QPPL:

1. Chủ trương, chính sách của Đảng;

2. Hiến pháp, Luật và các văn bản QPPL của cơ quan Nhà nước cấp trên và HĐND cùng cấp;

3. Nhu cầu thực tiễn trong công tác quản lý Nhà nước ở địa phương.

Điều 4. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản QPPL:

Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản QPPL được thể hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 55/2005/TTLB-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Liên bộ Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ về thể thức & kỹ thuật trình bày văn bản và các văn bản có liên quan.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL CỦA UBND TỈNH, UBND CẤP HUYỆN

Điều 5. Lập chương trình ban hành văn bản QPPL của UBND cấp tỉnh:

1. Hàng năm, UBND tỉnh quyết định chương trình ban hành văn bản QPPL của cấp mình.

Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu xây dựng chương trình ban hành văn bản QPPL của UBND cấp mình trên cơ sở các căn cứ được quy định tại Khoản 2 của Điều này và ý kiến đề xuất của Thủ trương các cơ quan chuyên môn cùng cấp.

2. Cơ sở để lập chương trình ban hành văn bản QPPL hàng năm:

a) Các văn bản QPPL của cơ quan Nhà nước cấp trên;

b) Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ công tác trong năm;

c) Chương trình điều hành công tác trong năm của UBND tỉnh;

d) Yêu cầu quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực;

e) Nhu cầu thực tiễn ở địa phương.

3. Nội dung chương trình xây dựng văn bản QPPL hàng năm bao gồm:

a) Tiêu đề, hình thức, trích yếu nội dung văn bản QPPL cần ban hành;

b) Cơ quan chủ trì và cơ quan tham gia soạn thảo;

c) Thời gian ban hành văn bản;

d) Kinh phí thực hiện và các điều kiện đảm bảo cho việc xây dựng và ban hành văn bản.

4. Chương trình ban hành văn bản QPPL hàng năm được UBND tỉnh quyết định tại phiên họp tháng 1 hàng năm của UBND tỉnh.

5. Trong trường hợp cần thiết, UBND quyết định điều chỉnh chương trình ban hành văn bản QPPL.

Điều 6. Cơ quan chủ trì soạn thảo.

1. Dự thảo văn bản liên quan đến lĩnh vực nào thì cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực đó chủ trì việc soạn thảo.

2. Đối với các dự thảo văn bản QPPL có phạm vi điều chỉnh rộng, phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực ở địa phương thì UBND chủ trì việc soạn thảo.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo:

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

a) Tập hợp, hệ thống, nghiên cứu chủ trương, chính sách của cấp ủy Đảng, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND cùng cấp và thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo;

b) Khảo sát, đánh giá phân tích thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương và các vấn đề khác có liên quan đến nội dung chính của dự thảo;

c) Chuẩn bị đề cương; Dự thảo văn bản; Xác định văn bản, điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ;

d) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; Tổng hợp nghiên cứu tiếp thu ý kiến chỉnh lý dự thảo văn bản;

e) Xây dựng Tờ trình (trong đó phải nêu rõ lý do ban hành văn bản, quá trình tổ chức soạn thảo, những nội dung đã thống nhất, những nội dung còn có ý kiến khác nhau...)

g) Gửi hồ sơ dự thảo đến cơ quan Tư pháp cùng cấp để thẩm định; giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.

h) Hoàn chỉnh hồ sơ trình văn bản QPPL theo quy định tại điều 10 của quy định này.

2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND, UBND về chất lượng tiến độ của dự thảo; định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND về tiến độ xây dựng dự thảo và kịp thời xin ý kiến về những vấn đề còn chưa thống nhất và những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo.

Điều 8. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản QPPL:

1. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi dự thảo, bản thuyết minh dự thảo và các tài liệu có liên quan tới tổ chức, cá nhân hữu quan để lấy ý kiến về dự thảo.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan soạn thảo, cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản.

Đối với các dự thảo văn bản QPPL có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức hội nghị để lấy ý kiến tham gia dự thảo. Ý kiến tham gia của đại biểu tại hội thảo được coi là ý kiến chính thức của cơ quan, đơn vị về nội dung dự thảo.

2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, hình thức lấy ý kiến địa chỉ nhận ý kiến góp ý và dành ít nhất 07 ngày kể từ ngày công bố nội dung lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo văn bản.

3- Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản QPPL:

a) Tuỳ theo tính chất và nội dung dự thảo, UBND quyết định việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản QPPL trước lúc ban hành với hình thức, thời gian phù hợp.

b) Cá nhân góp ý kiến về dự thảo văn bản thông qua cơ quan, tổ chức của mình hoặc trực tiếp gửi ý kiến tới Văn phòng UBND, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan Tư pháp hoặc thông qua các cơ quan thông tin đại chúng.

Điều 9. Thẩm định dự thảo văn bản QPPL:

1. Cơ quan thẩm định văn bản QPPL:

a) Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành;

b) Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định văn bản QPPL do UBND cấp huyện ban hành;

2. Chậm nhất là 15 ngày (đối với cấp tỉnh) hoặc 10 ngày (đối với cấp huyện) trước ngày UBND họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản QPPL cho cơ quan Tư pháp cùng cấp để thẩm định.

Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

a) Công văn yêu cầu thẩm định;

b) Tờ trình và dự thảo văn bản QPPL đã được chỉnh lý sau khi nghiên cứu và tiếp thu ý kiến tham gia;

c) Bảng tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản QPPL;

d) Các tài liệu có liên quan (văn bản QPPL làm căn cứ để ban hành văn bản; tổng hợp kết quả điều tra khảo sát (nếu có); Xác định văn bản hoặc từng phần văn bản dự kiến bãi bỏ...).

3. Phạm vi thẩm định:

a) Sự cần thiết ban hành văn bản;

b) Đối tượng điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh của văn bản;

c) Tính hợp tiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật;

d) Thể thức và kỹ thuật soạn thảo văn bản;

Cơ quan Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo.

4. Cơ quan Tư pháp phải gửi báo cáo thẩm định cho cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là 7 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định. Trong trường hợp cần thiết cơ quan thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan soạn thảo thuyết trình về nội dung dự thảo, cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến dự thảo.

Trong quá trình tổ chức thẩm định, cơ quan Tư pháp có thể mời các chuyên gia am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định.

5. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và tờ trình để trình UBND, đồng thời báo cáo giải trình bằng văn bản về tiếp thu ý kiến thẩm định. Bản giải trình và dự thảo đã chỉnh lý theo ý kiến thẩm định được sao gửi đến cơ quan thẩm định và văn phòng UBND cùng cấp.

Điều 10. Hồ sơ trình văn bản QPPL:

1. Cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản QPPL đến UBND cùng cấp chậm nhất là 5 ngày trước ngày UBND họp.

Hồ sơ dự thảo văn bản QPPL gồm:

a) Tờ trình và dự thảo văn bản QPPL;

b) Báo cáo thẩm định;

c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo vãn bản QPPL;

d) Các tài liệu có liên quan.

2. Chủ tịch UBND chỉ đạo việc chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản để chuyển đến các thành viên UBND chậm nhất là 3 ngày trước ngày UBND họp.

Điều 11. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản QPPL:

1. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản QPPL được tiến hành tại phiên họp của UBND và theo trình tự sau:

a) Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày tóm tắt dự thảo văn bản QPPL;

b) Đại diện cơ quan Tư pháp trình bày báo cáo thẩm định;

c) UBND thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản QPPL.

2. Dự thảo văn bản QPPL được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND dự họp biểu quyết tán thành.

3. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành văn bản QPPL. Chủ tịch UBND có thể uỷ quyền cho Phó Chủ tịch ký ban hành văn bản QPPL trong từng lĩnh vực cụ thể.

4. Trường hợp dự thảo văn bản chưa được xem xét, thông qua thì UBND thông báo cho cơ quan chủ trì soạn thảo về những vấn đề cần phải chỉnh lý và thời hạn trình lại dự thảo văn bản.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL CỦA UBND CẤP XÃ

Điều 12. Soạn thảo văn bản QPPL của UBND cấp xã

1. Dự thảo văn bản QPPL của UBND cấp xã do Chủ tịch UBND cấp xã phân công và chỉ đạo việc soạn thảo.

2. Chủ tịch UBND quvết định và tổ chức việc lấy ý kiên và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, của nhân dân các thôn, làng, bản, tổ dân phố trong các trường hợp sau đây:

a) Văn bản có nội dung quy định về mức đóng góp, huy động vốn của dân cư địa phương;

b) Văn bản có nội dung liên quan đến vấn đề quản lý đất đai, quy hoạch, xây dựng các công trình công cộng quan trọng thuộc địa bàn;

c) Việc ban hành văn bản có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

d) Việc ban hành văn bản có ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt của dân cư ở địa phương;

e) Các trường hợp khác do Chủ tịch UBND quyết định.

Điều 13. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản QPPL của UBND cấp xã:

1. Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo gửi tờ trình, dự thảo văn bản, bản tổng hợp ý kiến và các tài liệu liên quan đến thành viên UBND chậm nhất là 3 ngày trước ngày UBND họp.

2. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản QPPL tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự sau đây:

a) Đại diện tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo trình hày dự thảo văn bản;

b) UBND thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản.

3. Dự thảo văn bản được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND dự họp biểu quyết tán thành.

4. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành văn bản QPPL.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN QPPL

Điều 14. Thực hiện văn bản QPPL

1. Văn bản QPPL sau khi được ban hành, UBND các cấp, Thủ trưởng các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan phải tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai các biện pháp thực hiện và thường xuyên kiểm tra đôn đốc, nắm tình hình thực hiện ở địa phương, ngành, đơn vị mình.

2. Các ngành, các cấp phải định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện, văn bản QPPL ở địa phương, ngành mình cho UBND (qua Văn phòng UBND, cơ quan Tư pháp cùng cấp) và cơ quan chủ quản cấp trên. Trong trường hợp việc thực hiện văn bản QPPL có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo với UBND để xử lý.

3. Trong trường hợp cẩn thiết, nếu văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định các sở, ban, ngành căn cứ vào chức năng quản lý nhà nước của mình có thể ban hành văn bản hướng dẫn, làm rõ một số nội dung cần thiết để thực hiện văn bản quy phạm pháp luật nhưng phải bảo đảm sự phù hợp, thống nhất với văn bản được hướng dẫn.

4. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ quản, Văn phòng UBND và cơ quan tư pháp cùng cấp thường xuyên thông tin về văn hản QPPL mới han hành; tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu các văn bản QPPL để các cấp, các ngành và cán bộ, nhân dân trên địa bàn được biết và thi hành.

Điều 15. Rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL:

1. Văn bản QPPL của UBND phải được thường xuyên rà soát và định kỳ hàng quý, hàng năm hệ thống hoá.

2. UBND có trách nhiệm tổ chức việc rà soát, hệ thống hoá; cơ quan Tư pháp cùng cấp có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp vởi các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp UBND rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL của UBND cấp mình để kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành.

Điều 16. Tổng kết việc ban hành văn bản QPPL

1. Hàng năm, UBND các cấp có trách nhiệm tổng kết việc ban hành văn bản QPPL của cấp mình.

2. Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, xã chủ trì, phối hợp với cơ quan Tư pháp cùng cấp giúp UBND tổng kết công tác ban hành văn bản QPPL, báo cáo kết quả và đề xuất các biện pháp xử lý.

Chương V

ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Khen thưởng, xử lý vi phạm:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt các nội dung tại bản Quy định này thì được khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Văn bản QPPL nào ban hành sai trình tự, thủ tục gây hậu quả nghiêm trọng thì cơ quan tham mưu ban hành và người ký văn bản phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Kinh phí hỗ trợ cho hoạt động ban hành văn bản QPPL:

1. Kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản QPPL của UBND do ngân sách bảo đảm và được dự toán trong kinh phí thường xuyên của UBND.

2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ công tác nghiên cứu, soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Tổ chức thực hiện.

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này và định kỳ 6 tháng một lần báo cáo tình hình thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc bản quy định này.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, các ngành, các cấp báo cáo với UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Văn Hành