UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 86/2007/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 08 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG PHỤC VỤ KẾ HOẠCH PHÁTTRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2015”

UỶBAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chứcHĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Xét đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh tại Tờ trình số 557/NHNN-BGI2 ngày 13/9/2007 về việc đề nghị phê duyệt Đề án “Mở rộng tín dụng ngân hàng phụcvụ Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2010 và định hướng đếnnăm 2015”

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệtĐề án “Mở rộng tín dụng ngân hàng phục vụ Kế hoạch phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015” của Chi nhánh Ngân hàng Nhànước tỉnh (có Đề án kèm theo).

Điều 2. Giao Chinhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thực hiện Đề án.Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Đề án lên UBND tỉnh trước ngày 30tháng 01 năm sau.

Điều 3. Thủ trưởngcác cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Chi nhánh NHNN tỉnh, Sở TN&MT, Sở Tàichính, Sở Tư pháp, Cục Thuế, Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn thanh niên,Hội Nông dân tỉnh, Báo Bắc Giang, Đài PTTH tỉnh, các Chi nhánh NH thương mạitỉnh, Chi nhánh NH CSXH tỉnh, Chủ tịch UBND huyện , thành phố và các đơnvị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành ./.

Nơi nhận :
- Như Điều 3;
- NH Nhà nước Việt Nam;
- TT tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Các đ/c thành viên UBND tỉnh;
- Ban Kinh tế NS HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Chuyên viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TPKT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Thân Văn Mưu

ĐỀ ÁN

MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG PHỤC VỤ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINHTẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2010VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2015

Phần1:

TÍNDỤNG NGÂN HÀNG PHỤC VỤ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TỈNH TRONG THỜI GIAN QUA(2001-2006)

Trong những nămqua, ngành ngân hàng trên địa bàn đã có nhiều cố gắng, nỗ lực đẩy mạnh công táchuy động vốn, không ngừng mở rộng cho vay phát triển kinh tế của tỉnh, nhất làđáp ứng nhu cầu vốn vay phục vụ các chương trình kinh tế xã hội lớn của tỉnh.Cụ thể:

I. CÔNG TÁCHUY ĐỘNG VỐN

Theo yêu cầu đềra, để có đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, ngànhngân hàng đặt ra chỉ tiêu phấn đấu mức tăng trưởng huy động vốn bình quân hàngnăm là 30%. Để đạt mục tiêu trên trong những năm qua hệ thống ngân hàng đã thựchiện nhiều các giải pháp đồng bộ, có hiệu quả đảm bảo thuận lợi, hấp dẫn chongười gửi tiền. Các hình thức huy động ngày càng đa dạng, phong phú. Bên cạnhcác hình thức huy động vốn truyền thống, các ngân hàng đã mở thêm các hình thứchuy động vốn mới như phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắnhạn, dài hạn, huy động tiền gửi tiết kiệm trúng thưởng và tặng quà khuyến mạicho khách hàng… lãi suất huy động vốn được điều chỉnh phù hợp với cung cầu thịtrường tiền tệ, màng lưới huy động của các ngân hàng được mở rộng. Công tác thôngtin tuyên truyền, quảng cáo được coi trọng cùng với việc nâng cao chất lượngphục vụ, cải cách lề lối làm việc, phong cách giao dịch của đội ngũ cán bộ. Kếtquả là công tác huy động vốn đạt kết quả tốt, nguồn vốn hàng năm tăng trưởngnhanh. Đến 31/12/2006, tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn đạt 3.688 tỷ đồng,tăng 293% so với 31/12/2001, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 31,8%.(chi tiết cụ thể theo phụ lục 1. Tình hình và cơ cấu huy động vốn, cho vay củacác TCTD tỉnh Bắc Giang).

-Xét về cơ cấu nguồn vốn:

+Phân theo thời hạn gửi: Nguồn tiền gửi ngắn hạn tiếp tục tăng.Đến 31/12/2006, nguồn tiền gửi ngắn hạn đạt 2.082 tỷ đồng, tăng 212% so với31/12/2001, chiếm tỷ trọng 55% so với tổng nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng bìnhquân hàng năm là 27,2%. Nguồn tiền gửi trung, dài hạn có tốc độ tăng trưởngnhanh. Đến 31/12/2006, nguồn tiền gửi trung và dài hạn đạt 1.606 tỷ đồng, tăng493% so với 31/12/2001, chiếm tỷ trọng 45% trong tổng nguồn vốn, tốc độ tăngtrưởng bình quân hàng năm là 45,5%.

+Phân theo đối tượng gửi: Nguồn tiền gửi dân cư thông qua cáchình thức gửi tiền tiết kiệm, tiết kiệm dự thưởng, mua kỳ phiếu, trái phiếu…liên tục tăng trưởng. Đến 31/12/2006, nguồn tiền gửi dân cư đạt 2.485 tỷ đồng,tăng 261% so với 31/12/2001, chiếm tỷ trọng 67% trong tổng nguồn vốn, tốc độtăng trưởng bình quân hàng năm đạt 29,7%. Nguồn tiền gửi các tổ chức kinh tế thôngqua mở tài khoản tiền gửi, tiền gửi thanh toán có tốc độ tăng trưởng cao. Đến31/12/2006, nguồn tiền gửi này đạt 1.203 tỷ đồng, tăng 381% so với 31/12/2001chiếm tỷ trọng 33% so với tổng nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng nămđạt 38,2%.

+Cùng với việc đẩy mạnh huy động vốn tại địa phương, để có đủvốn đáp ứng cho nhu cầu vốn vay phát triển kinh tế địa phương, các ngân hàng còntranh thủ các nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại cấp trên, từ các tổ chứctài chính tiền tệ trong và ngoài nước. Đến 31/12/2006, nguồn vốn này đạt 1.193tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 29% so với tổng dư nợ.

II. TÌNH HÌNH CHO VAY PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TỈNH,TRỌNG TÂM LÀ CHO VAY THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH KINH TẾ XÃ HỘI LỚN

Xác định nhiệm vụ cho vayđáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh là nhiệm vụ trọngtâm của ngành, trong những năm qua để mở rộng cho vay phục vụ phát triển kinhtế của tỉnh ngành ngân hàng đã tập trung làm tốt các nhiệm vụ chính sau:

1. Chấp hành và vận dụnglinh hoạt các cơ chế, chính sách của ngành để mở rộng cho vay

Trên cơ sở các quy định của ngành và hướng dẫn của các ngânhàng thương mại, Ngân hàng chính sách xã hội cấp trên, các ngân hàng trên địa bànđã có các giải pháp linh hoạt phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh củatừng lĩnh vực ngành nghề, thành phần kinh tế để đảm bảo quy chế hiện hành nhưngvẫn tạo điều kiện thuận lợi cho các khách hàng vay vốn phát triển sản xuất kinhdoanh về các mặt: điều kiện vay vốn, hồ sơ vay vốn, thực hiện quy trình thẩmđịnh, quyết định cho vay, chọn phương thức cho vay phù hợp theo yêu cầu củakhách hàng…

2. Thực hiệncác giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của khách hàng để mở rộng cho vay

Để mở rộng chovay phát triển kinh tế của tỉnh, các ngân hàng đã tích cực thực hiện các giảipháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của khách hàng: Chú trọng tìm kiếm khách hàngcó dự án, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng trả nợ ngân hàng,chủ động tổ chức các hội nghị với câu lạc bộ doanh nghiệp, trung tâm tư vấndoanh nghiệp…. thực hiện phân công cán bộ thường xuyên thường trực sẵn sàng tưvấn cho khách hàng, phối hợp và hỗ trợ khách hàng làm các thủ tục công chứng,đăng ký giao dịch bảo đảm. Đối với các khách hàng có dự án khả thi, các ngânhàng tập trung tháo gỡ khó khăn về điều kiện vay vốn, tài sản bảo đảm

-Các Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tăngcường phối hợp với chính quyền địa phương các cấp, các tổ chức đoàn thể chínhtrị xã hội, thực hiện, củng cố, mở rộng cho vay qua tổ.

3. Tình hìnhcho vay của các ngân hàng

Trong những nămqua bám sát các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế của tỉnh, ngành ngânhàng trên địa bàn tỉnh đã không ngừng mỏ rộng cho vay phục vụ phát triển kinhtế của tỉnh. Dư nợ tín dụng trên địa bàn hàng năm tăng trưởng với tốc độ cao.Đến 31/12/2006, tổng dư nợ cho vay trên địa bàn đạt 4.051 tỷ đồng, tăng 193% sovới 31/12/2001, bình quân tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt 24,12%. (Chi tiết cụthể theo phụ lục 1. Tình hình và cơ cấu huy động vốn, cho vay của các TCTD tỉnhBắc Giang).

- Xét về cơ cấu cho vay:

+ Phân theo thể loại cho vay: Dư nợ cho vay ngắn hạn tăngnhanh và chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ. Đến 31/12/2006, dư nợ cho vayngắn hạn đạt 2.217 tỷ đồng, tăng 229% so với 31/12/2001, chiếm tỷ trọng 55% trongtổng dư nợ, bình quân hàng năm tăng trưởng 27%. Vốn tín dụng cho vay ngắn hạnchủ yếu là đáp ứng các nhu cầu về chi phí vật tư, thuốc trừ sâu, phân bón, giốngcây và con cho các hộ sản xuất và kinh tế trang trại và vốn lưu động cho cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Dư nợ tín dụng trung và dài hạn tiếp tục tăngnhưng tốc độ tăng chậm hơn so với tốc độ tăng tín dụng ngắn hạn. Đến 31/12/2006,dư nợ cho vay trung, dài hạn đạt 1.834 tỷ đồng, tăng 159% so với 31/12/2001,chiếm tỷ trọng 45% so với tổng dư nợ, bình quân tăng trưởng hàng năm là 21%.Vốn tín dụng cho vay trung và dài hạn chủ yếu tập trung cho các hộ sản xuất,kinh tế trang trại đầu tư ruộng đất, xây dựng chuồng trại, đào ao nuôi trồngthủy sản và các doanh nghiệp đầu tư đối với dây truyền sản xuất, nâng cao sứccạnh tranh…

+ Phân theo khu vực kinh tế: Dư nợ kinh tế Nhà nước giảm. Đến31/12/2006, dư nợ khu vực này đạt 279 tỷ đồng, giảm 22% so với 31/12/2001, chỉcòn chiếm tỷ trọng 7% so với tổng dư nợ. Dư nợ doanh nghiệp tư nhân, kinh tếhỗn hợp tăng nhanh. Đến 31/12/2006, dư nợ hai thành phần kinh tế này đạt 914 tỷđồng, tăng 53 lần so với 31/12/2001. Dư nợ kinh tế cá thể tăng nhanh và chiếmtỷ trọng cao trong tổng dư nợ. Đến 31/12/2006, dư nợ thành phần kinh tế này đạt2.851 tỷ đồng, tăng 184% so với 31/12/2001, tốc độ tăng bình quân hàng năm là23,3%. Dư nợ kinh tế tập thể còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ. Đến31/12/2006 chỉ đạt 7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,17% so với tổng dư nợ.

+ Dư nợ tín dụng đầu tư cho các chương trình kinh tế xã hộicủa tỉnh. Dư nợ tín dụng ngành công nghiệp tăng nhưng chậm. Đến 31/12/2006, dư nợcho vay ngành công nghiệp đạt 271 tỷ đồng, tăng 51% so với 31/12/2001, chiếm tỷtrọng 7% so với tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 11,5%.Trong lĩnh vực công nghiệp mặc dù dư nợ tín dụng tăng chậm nhưng vốn tín dụng cũngđã đủ đáp ứng cho các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu, đổi mới dây truyền sảnxuất, mở rộng kinh doanh nâng cao sức cạnh tranh. Đối với lĩnh vực nông nghiệpnông thôn vẫn là lĩnh vực chủ yếu các ngân hàng và QTDND cơ sở tăng dư nợ chovay. Đến 31/12/2006, dư nợ cho vay lĩnh vực này đạt 1.817 tỷ đồng, tăng 119% sovới 31/12/2001, chiếm tỷ trọng 45% so với tổng dư nợ, đạt tốc độ tăng trưởngbình quân hàng năm là 17%. Trong lĩnh vực nông nghiệp, vốn tín dụng chủ yếu tậptrung cho các hộ kinh tế gia dình, kinh tế trang trại mua phân bón, thuốc trừsâu, giống cây và con phục vụ sản xuất, gieo cấy các vụ trong năm, phát triểnkinh tế vườn đồi, trang trại, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sảntheo hướng sản xuất hàng hóa.

- Cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách xã hội được quantâm mở rộng cho vay. Đến 31/12/2006, dư nợ cho vay lĩnh vực này đạt 446 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 11% so với tổng dư nợ. Vốn tín dụng đã tập trung cho cho các hộnghèo phát triển sản xuất, chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng cây ăn quả… và đãgiúp hộ nghèo và đối tượng chính sách từng bước ổn định đời sống, xóa đói, giảmnghèo.

- Thực hiện chủ trương của Tỉnh ủy về đẩy mạnh xuất khẩu laođộng, các ngân hàng nhất là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh,Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh đã tích cực mở rộng cho vay đối tượng xuấtkhẩu lao động. Đến 30/6/2007, dư nợ cho vay đạt 76 tỷ đồng.

4. Về chất lượng tín dụng

Cùng với việc mở rộng chovay, các ngân hàng và QTDND cơ sở đã quan tâm củng cố, nâng cao chất lượng tíndụng. Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn hàng năm đảm bảo tỷ lệ cho phép. Đến 31/12/2006,tỷ lệ nợ xấu của các tổ chức tín dụng trên địa bàn là 2,8%, tăng 0,4% so với tỷlệ nợ quá hạn năm 2001.

III.ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN ĐỐI VỚI VIỆC PHỤCVỤ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TỈNH

1. Kết quả và nguyên nhân đạt được

1.1. Kết quả đạt được

Trong những nămqua, hoạt động tín dụng trên địa bàn đã đạt được kết quả tốt. Trong công táchuy động vốn, các ngân hàng đã có nhiều các giải pháp huy động vốn tại chỗ cũngnhư tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ các Ngân hàng thương mại cấp trên, từ cáctổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước. Nguồn vốn trên địa bàn tăngtrưởng nhanh đã đủ đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các tổ chức, cá nhân trênđịa bàn. Công tác cho vay được mở rộng, cơ cấu tín dụng được chuyển dịch theođịnh hướng phát triển kinh tế của tỉnh. Dư nợ cho vay phát triển nông nghiệptheo hướng sản xuất hàng hóa, cho vay hộ nghèo, đối tượng chính sách xã hội,cho vay xuất khẩu lao động tăng nhanh.

- Các ngân hàngđã vận dụng linh hoạt các cơ chế nghiệp vụ của ngành, tập trung tháo gỡ các khókhăn vướng mắc để mở rộng cho vay đối với nền kinh tế. Các thủ tục vay vốn đượccông khai hóa, công tác thẩm định và quyết định cho vay được phân rõ chức năngnhiệm vụ cho từng cá nhân, phòng ban mang tính độc lập, khách quan tạo thuậnlợi cho khách hàng, các phương thức cho vay khá đa dạng và phong phú, các vướngmắc về tài sản bảo đảm tiền vay được quan tâm giải quyết, lãi suất cho vay linhhoạt phù hợp với cung cầu thị trường tiền tệ.

- Chất lượng,hiệu quả tín dụng cho vay đối với nền kinh tế được nâng lên, tỷ lệ nợ qúa hạn đảmbảo ở mức cho phép. Khả năng thẩm định và quyết định cho vay của các ngân hàngđược nâng lên.

1.2.Nguyên nhân đạt được kết quả

Kết quả đạt đượctrong hoạt động tín dụng những năm qua là do các nguyên nhân:

- Về mặt chủquan:

+ Trong công tácchỉ đạo điều hành hoạt động ngân hàng đã có nhiều cố gắng. Ban cán sự Đảng ngânhàng đã có nhiều năng động, thường xuyên nắm bắt thực tiễn để điều hành hoạtđộng ngân hàng. Các ngân hàng đã bám sát các chủ trương, định hướng phát triểnkinh tế địa phương, chủ động điều chỉnh kế hoạch tín dụng phù hợp với yêu cầuphát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.

+ Công tác thanhtra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, công tác kiểm soát nội bộ của các ngânhàng được tăng cường, đã chú trọng kiểm tra, kiểm soát các khâu trong quy trìnhnghiệp vụ cho vay. Qua công tác kiểm soát nội bộ đã kịp thời phát hiện nhữngsai sót, lệch lạc, những biểu hiện tiêu cực, gây phiền hà trong công tác chovay của cán bộ tín dụng, kịp thời có các biện pháp chấn chỉnh khắc phục tồn tại.

+ Công tác đàotạo, bố trí cán bộ làm công tác tín dụng được quan tâm. Các ngân hàng đã thựchiện rà soát, bố trí lại đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng, đảm bảo nhữngcán bộ làm công tác tín dụng vừa có năng lực chuyên môn, có phẩm chất đạo đứcnghề nghiệp. Mặt khác trong xu thế cạnh tranh ngày càng có nhiều tổ chức tíndụng trên địa bàn nên các ngân hàng luôn phải đổi mới, cải tiến quy trình thủtục cho vay, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

- Về mặtkhách quan:

+ Nền kinh tếcủa tỉnh tiếp tục phát triển và có mức tăng trưởng khá. Hoạt động ngân hàng luônnhận được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, sự phối kết hợp tạođiều kiện của các cấp, các ngành có liên quan.

2. Những tồn tại và nguyên nhân

2.1. Những tồn tại

Bên cạnh kết quả đạt được, hoạt động tín dụng của ngân hàngcòn bộc lộ một số mặt tồn tại hạn chế là:

- Mặc dù dư nợ tăng trưởng nhanh nhưng so với yêu cầu phát triểnkinh tế của tỉnh, mức tăng trưởng dư nợ chưa đáp ứng được, cơ cấu tín dụngchuyển dịch theo định hướng phát triển kinh tế của tỉnh còn chậm. Tỷ trọng vốncho vay đối với ngành công nghiệp, kinh tế hợp tác xã còn thấp so với tổng dưnợ. Đến 31/12/2006, dư nợ cho vay ngành công nghiệp đạt 271 tỷ đồng, chiếm tỷtrọng 7% so với tổng dư nợ, dư nợ cho vay kinh tế hợp tác đạt 7 tỷ đồng, chiếm tỷtrọng 0,17% so với tổng dư nợ. Dư nợ tín dụng trung, dài hạn tăng nhưng tốc độcòn chậm, vốn tín dụng chưa đầu tư được cho các dự án lớn có tính chất quyết địnhtrong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. So với nhu cầu cho vay hộ nghèovà đối tượng chính sách khả năng đáp ứng vốn của Ngân hàng Chính sách xã hộitỉnh còn hạn chế.

- Việc chấp hành cơ chế nghiệp vụ của các ngân hàng vẫn cònsai sót, tồn tại. Tốc độ cạnh tranh giữa các ngân hàng chưa cao và không đồng đềutrên toàn tỉnh đã tạo đồ ỳ, đặc biệt là ở các huyện hoạt động tín dụng còn mangtính độc quyền. Các ngân hàng tuy đã có cải cách hành chính, công khai hóa cácthủ tục, điều kiện cho vay nhưng thực tế việc vay vốn của khách hàng vẫn cònhiện tượng phiền hà, khách hàng phải chờ đợi lâu, có khi mất cơ hội kinh doanh.

- Trong điều kiện nền kinh tế của tỉnh có điểm xuất phát thấp,khả năng sản xuất kinh doanh, cạnh tranh của các doanh nghiệp chưa cao, thì mứclãi suất của các ngân hàng nhìn chung còn cao so với tỷ suất lợi nhuận củakhách hàng, nhất là các khách hàng là những hộ kinh tế gia đình, kinh tế trangtrại trên địa bàn nông thôn.

2.2. Nguyên nhân của tồn tại

Những tồn tại trên là do những nguyên nhân chủ yếu sau:

- Về mặt chủ quan của nội bộ ngành ngân hàng:

+ Trong công tác quản trị điều hành của các ngân hàng tuy đãcó nhiều cố gắng nhưng vẫn còn hạn chế. Việc xây dựng chiến lược kinh doanh, điềuhành công tác cho vay chưa đáp ứng được theo yêu cầu định hướng phát triển kinhtế của tỉnh như việc triển khai thực hiện các dự án, thực hiện các chương trìnhkinh tế xã hội lớn của tỉnh, các chủ trương về xuất khẩu lao động… chưa đượccác ngân hàng nắm bắt và triển khai cho vay phục vụ kịp thời.

+ Việc chấp hành và vận dụng các cơ chế và chính sách của ngànhvà ngân hàng cấp trên tuy đã có linh hoạt nhưng so với yêu cầu thực tế chưa đápứng được theo yêu cầu và nguyện vọng của khách hàng như về điều kiện vay vẫncòn nhiều khách hàng vướng mắc trong việc thế chấp tài sản, định giá tài sảnthế chấp bảo đảm tiền vay, thời hạn cho khách hàng vay chưa phù hợp với đốitượng vay, lãi suất cho vay còn cao, quy trình thẩm định, xét duyệt cho vay cònlâu…

+ Màng lưới của các ngân hàng tuy có đa dạng phong phú hơn vớisự xuất hiện của các ngân hàng thương mại lớn như Vietcombank, Techcombank, VPbanknhưng so với yêu cầu cạnh tranh và cung ứng vốn cho nền kinh tế thì vẫn còn hạnchế. Hiện tại các ngân hàng mới chủ yếu là tập trung tại thành phố còn địa bàncác huyện vẫn chủ yếu là do Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnhcho vay dẫn đến sức cạnh tranh không cao. Mặt khác màng lưới của hệ thống Ngânhàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng chỉ tập trung ở khu vực trung tâmhuyện và khu đông dân cư nên tại địa bàn các xã xa trung tâm người dân vay vốnvẫn còn phải đi lại rất xa, không thuận lợi, vay vốn vẫn phải chờ đợi lâu, chưakịp thời.

+ Mặc dù các ngân hàng đã quan tâm đến công tác cán bộ và đàotạo cán bộ, bố trí các cán bộ có đủ năng lực trình độ, có phẩm chất đạo đức làmcông tác tín dụng. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn còn nhiều cán bộ năng lực cònhạn chế, phẩm chất chưa tốt dẫn đến khả năng thẩm định các dự án cho vay chưachính xác, thời gian thẩm định kéo dài, hướng dẫn, tư vấn cho khách hàng khôngchu đáo, dẫn đến chậm trễ, ách tắc cho khách hàng vay vốn. Mặt khác, công táchiện đại hóa hoạt động ngân hàng, vi tính các hồ sơ thủ tục của khách hàng đãcó nhiều tiến bộ nhưng so với yêu cầu thực tế chưa đáp ứng được như việc phântích các chỉ tiều tài chính đối với các dự án, phương án sản xuất kinh doanhvẫn còn thủ công, chưa có chương trình phầm mềm hỗ trợ việc phân tích, thẩmđịnh dự án.

+ Trong công tác kiểm soát nội bộ của các ngân hàng vẫn cònhạn chế, chưa kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót tồn tại. Do vậy dẫnđến trong thực tế còn những quy trình thẩm định chưa đúng gây phiền hà, chậmtrễ cho khách hàng vay, như việc thẩm định và đánh giá tài sản đảm bảo tiềnvay, xác định thời hạn cho vay… chưa đúng nhưng chưa được phát hiện, xử lý kịpthời.

+ Khả năng về nguồn vốn cho vay, nhất là nguồn vốn cho vay hộnghèo và đối tượng chính sách còn hạn chế. Cơ cấu nguồn vốn trung và dài hạn chưađáp ứng được yêu cầu.

- Về mặt kháchquan:

+ Tuy nền kinhtế của tỉnh đã có bước phát triển nhưng khả năng hấp thụ vốn chưa cao, nhất làtrong lĩnh vực công nghiệp. Hiện tại các doanh nghiệp tại các khu cụm côngnghiệp vẫn trong giai đoạn đầu tư hạ tầng nên nhu cầu vốn tín dụng chưa tăng.Mặt khác, một số doanh nghiệp khả năng tài chính còn yếu, sản phẩm của cácdoanh nghiệp chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường, báo cáo tài chính của cácdoanh nghiệp chưa đủ độ tin cậy để ngân hàng có thể cho vay.

+ Đối với kinhtế hợp tác xã tuy số lượng nhiều, nhưng khả năng cạnh tranh, mở rộng sản xuấtkinh doanh, năng lực tài chính của thành phần kinh tế này vẫn còn hạn chế. Hiệntại rất ít HTX sản xuất kinh doanh có lãi và có khả năng cạnh tranh trên thịtrường

+ Trong hồ sơvay vốn của khách hàng còn có các thủ tục liên quan đến các cấp các ngành. Như việcxác nhận của UBND xã, phường trên giấy đề nghị vay vốn, thủ tục đăng ký giaodịch bảo đảm khi khách hàng thế chấp vay vốn ngân hàng, thủ tục công chứng,chứng thực… Tuy nhiên, trên thực tế khách hàng vẫn còn gặp phải những bất cậpnhư: thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm vẫn phải chờ đợi lâu, mất thời gian;việc thu phí xác nhận trên giấy đề nghị vay vốn còn cao, chưa đúng quy định(theo quy định việc xác nhận của UBND cấp xã trực tiếp vào giấy đề nghị vay vốncủa công dân có nhu cầu vay vốn tại các TCTD trên địa bàn, áp dụng mức thu lệphí chứng thực chữ ký cá nhân là 10.000 đồng/trường hợp và khi thu phải cấpbiên lai thu phí, lệ phí cho đối tượng nộp tiền phí, lệ phí nhưng trên thực tếcó nơi thu theo số tiền khách hàng vay, trị giá tài sản thế chấp đảm bảo tiềnvay cao hơn nhiều so với quy định và nhiều nơi thu nhưng không có biên lai)…

Phần 2:

MỤCTIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG PHỤC VỤ KẾ HOẠCH PHÁTTRIỂN KINH TẾ CỦA TỈNH NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2015

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêuđến năm 2010

- Tổng nguồn vốnhuy động đến 2010 đạt 10.500 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm30%.

- Tổng dư nợ đến2010 đạt 11.000 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 28%. Trongđó:

+ Dư nợ ngànhcông nghiệp đạt 1.450 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 62%/năm.

+ Dư nợ ngànhnông nghiệp đạt 5.150 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 32%/năm.

+ Cho vay hộ nghèo,đối tượng chính sách 1.235 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 29%/năm.

+ Cho vay xuấtkhẩu lao động đạt 595 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 70%/năm.

2. Định hướngđến năm 2015

- Tổng nguồn vốnhuy động đạt 33.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 26%

- Tổng dư nợ đạt31.800 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 24%.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

Để đạt được cácmục tiêu trên, hệ thống ngân hàng trên địa bàn phải tập trung thực hiện tốt nhữngnhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau:

1. Về côngtác huy động vốn

Tập trung huyđộng tối đa các nguồn vốn tại chỗ, tranh thủ nguồn vốn điều hoà từ các ngân hàngthương mại cấp trên, từ các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước. Thựchiện chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn huy động theo hướng tăng trưởng nhanh nguồnvốn trung, dài hạn để có đủ vốn đáp ứng nhu cầu cho phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh, nhất là nhu cầu đầu tư mới. Muốn vậy, cần tập trung thực hiện tốt cácgiải pháp:

- Các NHTM tiếptục đa dạng hoá các hình thức huy động vốn. Đối với huy động vốn ngắn hạn: Ngoàiviệc hoàn thiện các hình thức huy động vốn truyền thống như tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn, tiền gửi tổ chức kinh tế, kỳ phiếu ngắn hạn, mở tài khoản tiềngửi cá nhân, mở thẻ ATM… tiếp tục hoàn thiện và mở rộng các hình thức huy độngvốn dài hạn, đặc biệt chú trọng các hình thức huy động vốn dài hạn có mục đích,thực hiện chuyển nhượng chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm. Tạo điều kiện cho ngườigửi tiền được thuận lợi, góp phần hình thành thị trường vốn ở địa phương.

- Chính sách lãisuất: Để huy động được khối lượng vốn lớn và kết cấu vốn hợp lý, các ngân hàngcăn cứ vào chính sách của Nhà nước, Ngân hàng nhà nước, tình hình thực tế cungcầu thị trường tiền tệ để có mức lãi suất huy động vốn phù hợp.

- Mở rộng mànglưới huy động vốn xuống các phường, vùng dân cư có điều kiện kinh tế phát triển,các khu chợ, tụ điểm dân cư đông đúc để nhận tiền gửi của dân, nhất là các vùngcó tiềm lực kinh tế phát triển.

- Giải quyếttốt công tác thanh toán trên cơ sở hiện đại hoá công nghệ đảm bảo thanh toánnhanh, an toàn và thuận tiện cho khách hàng. Tích cực tuyên truyền vận động,hướng dẫn người dân lựa chọn các hình thức gửi tiền vào ngân hàng sao cho phùhợp, thuận tiện, tăng cường tặng quà, khuyến mại và các hình thức quay số trúngthưởng khuyến khích người dân gửi tiền.

2. Về mở rộngcho vay và nâng cao chất lượng tín dụng

- Cung cấp đầyđủ kịp thời các nhu cầu vốn vay cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Đảm bảotất cả các dự án, khách hàng có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn đều được vayvốn ngân hàng. Trong đó cần tập trung ưu tiên cho vay các chương trình kinh tếxã hội trọng tâm của tỉnh. Cụ thể:

+ Đối với lĩnhvực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Tập trung đáp ứng đủ nhu cầu vốn vaycho các doanh nghiệp có đủ vốn lưu động sản xuất kinh doanh ổn định và các dựán đổi mới dây chuyền sản xuất, đầu tư chiều sâu nâng cao năng lực sản xuất,các nhu cầu đầu tư mới, trong đó chú trọng cho vay công nghiệp công nghệ caonhư chế tạo máy gia công kim loại, sản xuất thiết bị kỹ thuật tiên tiến, điện,điện tử, vật liệu mới thay thế nhập khẩu …

+ Đối với lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn: Tiếp tục mở rộng cho vay các hộ sản xuất kinhtế trang trại phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá. Đápứng kịp thời đầy đủ nhu cầu vốn vay về vật tư, phân bón, giống, thuốc trừsâu…để các hộ sản xuất hàng hoá, kinh tế trang trại phát triển trồng cây ăn quả,cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày và chăn nuôi lợn, bòvà phát triển lâm nghiệp, thuỷ sản. Ưu tiên cho các doanh nghiệp kinh doanh vậttư, phân bón, xuất khẩu phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

+ Đối với chovay xoá đói giảm nghèo: Tiếp tục quan tâm mở rộng cho vay các hộ nghèo, đốitượng chính sách có vốn để sản xuất, kinh doanh góp phần thực hiện mục tiêu xoáđói, giảm nghèo.

+ Đối với chovay xuất khẩu lao động: Công tác xuất khẩu lao động được coi là một nhiệmvụ chính trị quan trọng tại địa phương, do vậy giải quyết cho vay đối tượng đixuất khẩu lao động nhất là hộ nghèo và đối tượng chính sách đi xuất khẩu lao độnglà nhiệm vụ quan trọng của ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh.

+ Đối với đốitượng học sinh, sinh viên: Thực hiện quan tâm cho vay đối với đối tượng làhọc sinh, sinh viên. Đảm bảo cho vay đúng đối tượng, đáp ứng đủ nhu cầu vốn vayđể sinh viên có thể trang trải các khoản chi phí học tập, sinh hoạt theo chế độquy định của Nhà nước.

- Tiếp tục củngcố và nâng cao chất lượng tín dụng, phấn đấu tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức qui định.

Các giải phápcần triển khai thực hiện:

- Về định hướngcho vay và dịch chuyển cơ cấu tín dụng.

Các ngân hàngthường xuyên bám sát vào các chủ trương, định hướng lớn của tỉnh, tăng cường côngtác tiếp thị để có kế hoạch điều chỉnh và mở rộng tín dụng như thường xuyên nắmbắt tình hình triển khai đầu tư của các dự án tại các khu, cụm công nghiệp, vềchủ trương, định hướng xuất khẩu lao động, tình hình thực hiện các chương trìnhkinh tế xã hội lớn của tỉnh như chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá…để chủ động mở rộng cho vay.

- Tập trung tháogỡ các khó khăn, vướng mắc về cơ chế chính sách, tạo điều kiện cho các tổ chức,cá nhân vay vốn ngân hàng thuận lợi.

- Về điềukiện vay vốn: Đối với tài sản thế chấp đây là biện pháp bảo đảm vốn vay phòngngừa rủi ro khi dự án sản xuất kinh doanh gặp khó khăn phát sinh rủi ro ngoàidự kiến hoạt động không có hiệu quả. Tuy nhiên, trong thực tế đây là khó khăn vướngmắc các ngân hàng cần phải tập trung tháo gỡ cho khách hàng vay vốn để đảm bảotất cả các khách hàng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có dự án khả thi đềuđược vay vốn sản xuất kinh doanh. Vì vậy, các ngân hàng cần phải nâng caotính tự chủ, tự chịu trách nhiệm để cho khách hàng vay vốn bằng cách bảo đảmbằng kho hàng hoá, bằng tài sản hình thành từ vốn vay và đối với khách hàng cóuy tín, có khả năng trả nợ có thể cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.

- Điều chỉnh giảmlãi suất: lãi suất cho vay chính là giá cả của vốn vay. Lãi suất cho vay caohay thấp có ảnh hưởng trực tiếp tới việc mở rộng cho vay của ngân hàng. Trongđiều kiện các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh của Bắc Giang hiện naynhìn chung là tình hình sản xuất kinh doanh vẫn còn gặp nhiều khó khăn, khả năngcạnh tranh không cao, tỷ suất lợi nhận còn thấp. Do vậy, trong điều kiện hiệntại, các ngân hàng trên địa bàn, phải đổi mới về mọi mặt cả về tổ chức nghiệpvụ, sắp xếp bộ máy sao cho gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả để ngày càng giảm chiphí, tạo điều kiện cho việc giảm lãi suất tiền vay, nhất là Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn tỉnh đang là một trong những ngân hàng lớn chủyếu cung cấp vốn tín dụng cho kinh tế hộ sản xuất, kinh tế trang trại trên địabàn nông thôn nhưng đang phải chịu mức lãi suất vay cao hơn so với các địa bànkhác.

- Về thời hạncho vay: Điều chỉnh thời hạn cho vay một cách linh hoạt phù hợp với đặc điểm kinhdoanh, chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cần tính toán cụ thể thờigian sinh trưởng và thu hoạch của từng loại cây, con chu kỳ, đặc điểm kinh doanh,sản xuất của từng loại hình doanh nghiệp, thời hạn thu hồi vốn của các dự ánđầu tư, phương án sản xuất kinh doanh từ đó xác định thời hạn cho vay và thu nợcho phù hợp. Đối với các khách hàng là hộ sản xuất kinh doanh có các loại cây,con có chu kỳ sinh trưởng và thu hoạch dài, hoặc các doanh nghiệp thực hiện dựán đầu tư đổi mới dây truyền, mở rộng kinh doanh, cần phải cho vay vốn trung vàdài hạn, các ngân hàng phải có sự ưu tiên dành nguồn vốn huy động dài hạn, lãisuất ổn định để cho vay.

- Về phương thứccho vay: Áp dụng phương thức cho vay linh hoạt phù hợp với từng đối tượng kháchhàng. Trong thực tế việc lựa chọn phương thức cho vay phù hợp vừa phát huy đượchiệu quả tiền vay, vừa giảm thiểu được rủi ro. Để tạo điều kiện cho khách hàng,các ngân hàng cần linh hoạt áp dụng các phương thức cho vay cụ thể sau:

+ Phương thứccho vay từng lần: Áp dụng đối với các khách hàng sản xuất hàng hoá nhỏ, vốn tự cócao nhu cầu vốn vay ngân hàng thấp, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn sử dụng.

+ Phương thứccho vay theo hạn mức tín dụng: phương thức này là hình thức ưu đãi về vốn và thủtục vay vốn. Đối với những khách hàng kinh doanh ổn định, tỷ trọng vốn tự cótrong tổng vốn luân chuyển thấp, có nhu cầu vay vốn ngân hàng liên tục, thườngxuyên. Đối với các khách hàng có tín nhiệm, các ngân hàng cần áp dụng phươngthức cho vay này.

+ Phương thứccho vay theo dự án: Đây là phương thức cho vay để thực hiện một dự án sản xuất,kinh doanh có hiệu quả. Phương thức cho vay này phù hợp với các khách hàng là cácdoanh nghiệp, các chủ trang trại lập được các dự án sản xuất kinh doanh ngânhàng áp dụng phương thức cho vay này.

+ Bên cạnh cácphương thức cho vay trên, các ngân hàng cần áp dụng các phương thức cho vay khácnhư cho vay trả góp, cho vay qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng,cho vay để mở LC thanh toán xuất nhập khẩu…cho phù hợp với điều kiện và hoàncảnh của khách hàng.

- Về quy trìnhthẩm định và xét duyệt cho vay: Các ngân hàng xây dựng một quy trình thẩm địnhvà xét duyệt cho vay cụ thể, đảm bảo các thủ tục đơn giản, gọn nhẹ và cụ thể vềthời gian từ khi khách hàng nộp đơn xin vay đến khi giải quyết cho vay. Trongđó chú ý các quy định cụ thể: Việc xác định, đánh giá tài sản thế chấp bảo đảmtiền vay, trách nhiệm cụ thể của cán bộ tín dụng và ngân hàng giải quyết cho vay,trách nhiệm của khách hàng vay, thời hạn cụ thể đối với việc giải quyết từngmón vay, việc trả lời khách hàng được vay hay không được vay.

- Về hồ sơ, thủtục cho vay: Để giảm các thủ tục phiền hà cho khách hàng vay vốn, các ngân hàngtrên địa bàn trên cơ sở các quy định về hồ sơ pháp lý của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, các ngân hàng cấp trên cần nghiên cứu đơn giản thủ tục, giấy tờ, giảmcác giấy tờ có tính trùng lắp… cho khách hàng. Mặt khác, cần xem xét để thựchiện “cơ chế giao dịch một cửa” trong công tác cho vay. Theo đó khách hàng vaychỉ cần giao dịch với một người, một bộ phận đó là cán bộ tín dụng, hoặc bộ phậndịch vụ khách hàng. Các khâu xử lý khác thuộc nội bộ của NHTM như thẩm định,đánh giá tài sản bảo đảm tiền vay, đăng ký giao dịch bảo đảm…

- Thực hiện chovay liên kết bốn nhà, đảm bảo liên hoàn từ khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụsản phẩm và thanh toán. Chú trọng cho vay áp dụng khoa học công nghệ trong sảnxuất, mang lại hiệu quả cao. Trong quá trình cho vay phải tăng cường kiểm tra,giám sát sử dụng vốn vay của khách hàng, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay củacác nhà.

3. Tiếp tụcđa dạng hoá các loại hình tổ chức tín dụng và tổ chức lại màng lưới giao dịchcủa các chi nhánh NHTM trên địa bàn, nhất là màng lưới giao dịch của chi nhánhNHNo&PTNT tỉnh

- Để tạo môi trườngcạnh tranh thúc đẩy quá trình cải cách hành chính và khả năng cung ứng vốn chovay phát triển kinh tế của tỉnh, việc đa dạng hoá các tổ chức tín dụng là một yêu cầu quan trọng. Hiện tại trên địa bàn đã có bốn (04) NHTM Nhà nước làNHCT, NHNo&PTNT, NHĐT&PT, Ngân hàng ngoại thương (Vietcombank); hai(02) NHTMCP là Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh(VP bank) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương (Techcombank); một (01)NHCSXH và 16 Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) cơ sở. Trong thời gian tới, Ngânhàng Nhà nước tỉnh Bắc Giang sẽ tăng cường công tác tuyên truyền, kêu gọivà tạo điều kiện cho nhiều ngân hàng như Ngân hàng thương mại cổ phầnSài Gòn Thương tín (Sacombank), Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội, Ngânhàng thương mại cổ phần nhà đồng bằng Sông Cửu Long…về mở chi nhánh và hoạtđộng cung ứng vốn vay cho phát triển kinh tế của tỉnh. Tiếp tục thành lập cácQTDND cơ sở tại các nơi có nhu cầu và đủ điều kiện thành lập.

- Mặt khác, vấnđề nổi lên hiện nay là mặc dù các tổ chức tín dụng trên địa bàn khá đa dạng vàphòng phú nhưng mới chủ yếu tập trung ở thành phố, còn tại các huyện, việc chovay chủ yếu vẫn do NHNo&PTNT tỉnh đảm nhận. Mặt khác, NHNo&PTNT mới chủyếu có chi nhánh cấp II tại huyện do vậy người dân muốn được vay vốn phải đilại rất xa, chi phí tốn kém. Trong thời gian tới, để tháo gỡ khó khăn này, cácNHTM nhất là NHNo&PTNT tỉnh cần phải mở rộng các điểm giao dịch tạicác xã, cụm xã để thu hút vốn và cung cấp tín dụng. Việc mở các Phòng Giao dịchsẽ tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn, nhất là các hộ không phải đi lại xa,mất nhiều thời gian. Đồng thời, nhờ hoạt động tại các điểm giao dịch, công tácthẩm định, giám sát sử dụng vốn của các ngân hàng sẽ thuận lợi và chính xác hơn.Việc cho vay, thu nợ gốc và lãi được kịp thời, an toàn, các khách hàng khôngphải qua khâu trung gian. Tuy nhiên, việc lựa chọn mở các điểm giao dịch cầnphải đảm bảo là mở tại các trung tâm cụm dân cư, trung tâm xã thuận tiện chokhách hàng đến giao dịch. Nơi đặt điểm giao dịch phải có phòng làm việc riêngbiệt với các phòng làm việc khác, phải có diện tích đảm bảo, thoáng mát, đảmbảo an ninh và trật tự an toàn xã hội. Phải bố trí đủ cán bộ tạimỗi điểm giao dịch, tối thiểu bốn (04) cán bộ bao gồm: Cán bộ tín dụng phụ tráchđịa bàn, cán bộ kế toán, cán bộ kiểm ngân, lái xe kiêm bảo vệ. Các điểm giaodịch thực hiện tiếp nhận hồ sơ vay vốn, hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh hồ sơvay vốn theo quy định, phát tiền vay trực tiếp đến người vay vốn, thu nợ gốc,lãi đến hạn và nhận tiền gửi của khách hàng.

4. Tiếp tụchiện đại hoá công nghệ ngân hàng và đổi mới công tác đào tạo, bố trí cán bộ phùhợp yêu cầu nhiệm vụ được giao

Để hoạt động ngânhàng ngày càng có hiệu quả, mở rộng cho vay phục vụ yêu cầu phát triển kinh tếcủa tỉnh thì việc hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và đào tạo cán bộ có một vịtrí quan trọng, ngân hàng chỉ có thể đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao củakhách hàng trên cơ sở hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và đào tạo, sắp xếp, bốtrí cán bộ phù hợp với yêu cầu thực tế. Muốn vậy, các ngân hàng sẽ tập trunggiải quyết một số công việc sau:

- Vi tính toànbộ hoạt động ngân hàng, tạo điều kiện cho khách hàng mở tài khoản tiền gửi, rúttiền, phục vụ khách hàng thanh toán thuận lợi, nhanh chóng. Đặc biệt trong côngtác tín dụng phải thực hiện quản lý hồ sơ, theo dõi khách hàng vay, trả nợ vaybằng vi tính. Thực hiện thẩm định hồ sơ, phân tích hiệu quả của dự án sản xuất,kinh doanh thông qua chương trình tin học.

- Thường xuyênđào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộ tín dụng, nhất là các kỹ năngthẩm định, quyết định cho vay như khả năng thẩm định hồ sơ pháp lý, đánh giánăng lực tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng, tính hiệu quả và khả thicủa dự án xin vay, vấn đề định giá tài sản thế chấp…Cùng với việc đào tạo cánbộ, các ngân hàng cần tập trung sắp xếp, bố trí cán bộ làm công tác tín dụngcho hợp lý, đảm bảo cán bộ làm công tác cho vay phải có năng lực, trình độ vànhiệt tình trong công việc, có khả năng hướng dẫn, tư vấn cho khách hàngvay vốn. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp cán bộ có biểuhiện tiêu cực, gây phiền hà cho khách hàng vay.

5. Nâng caochất lượng công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, công tác kiểmsoát nội bộ của các ngân hàng và đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng trongngành ngân hàng

Công tác thanhtra kiểm soát nội bộ có vai trò quan trọng. Thông qua công tác thanh tra kiểmsoát nội bộ sẽ kịp thời phát hiện xử lý những quy trình, thủ tục chưa đúng vàgiám sát các hành vi, biểu hiện tiêu cực của cán bộ tín dụng. Do vậy, các ngânhàng cần tập trung củng cố, nâng cao chất lượng công tác kiểm soát nội bộ, coiđây là một trong giải pháp quan trọng để góp phần mở rộng cho vay pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh và đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng trongngành.

6. Đẩy mạnhcông tác thông tin, tuyên truyền, nhất là thông tin tuyên truyền về hội nhậpcủa ngành ngân hàng

Để tạo điều kiệncho người dân gửi tiền và vay vốn ngân hàng thuận lợi. Việc nắm bắt, hiểu biếtcác thông tin có liên quan đến hoạt động ngân hàng, nhất là việc nắm bắt cácthủ tục điều kiện vay vốn là cần thiết với người dân. Do vậy, ngành ngân hàngcần phối hợp với các cơ quan thông tin tuyên truyền như báo, đài tăng cườngcông tác thông tin tuyên truyền để người dân có thể hiểu và tiếp cận với cácdịch vụ ngân hàng, nhất là các thông tin có liên quan đến hội nhập của ngànhngân hàng.

7. Các giảipháp hỗ trợ

Với mức dư nợvà tăng trưởng dư nợ hàng năm như trên, vấn đề đặt ra là phải có sự tăng trưởngvà chuyển dịch mạnh mẽ trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhất là sản xuấtcông nghiệp, nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và phát triển các thành phầnkinh tế. Muốn vậy, phải tập trung thực hiện các giải pháp cụ thể sau:

+ Đối với sảnxuất công nghiệp: Cần tạo sự chuyển biến tích cực về thu hút đầu tư phát triển.Tập trung cao cho phát triển các khu, cụm công nghiệp ở các địa phương có lợi thế,nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư trên địa bàn. Ưu tiên phát triểncông nghiệp công nghệ cao như: Chế tạo máy và gia công kim loại, sản xuất thiếtbị kỹ thuật tiên tiến, điện, điện tử…Chú trọng phát triển, nâng cao năng lựccạnh tranh, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Phát triển nhanhsố lượng doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế, đa dạng về quy mô, hìnhthức sở hữu. Ưu tiên thu hút các doanh nghiệp có quy mô lớn, công nghệ cao đồngthời khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phấn đấu giá trị sảnxuất công nghiệp tăng bình quân 26 - 28%/năm, đến 2010 giá trị sản xuất côngnghiệp là 4.370 tỷ đồng.

+ Đối với sảnxuất nông nghiệp: Xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa bền vững, hiệuquả, thực hiện chuyển đổi một số cây trồng, vật nuôi hàng hóa có thế mạnh của tỉnh.Đầu tư phát triển các vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp hàng hóa với nhữngsản phẩm có ưu thế phù hợp với điều kiện kinh tê của tỉnh như: Vùng chuyên canhcây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm, lúa chất lượng cao; vùngchăn nuôi thủy sản tập trung, với hình thức chăn nuôi theo phương pháp côngnghiệp, bán công nghiệp… để tăng khả năng cạnh tranh. Phấn đấu đến năm 2010 sảnlượng cây ăn quả đạt 180 – 220 ngàn tấn, tổng sản lượng lương thực có hạt 620ngàn tấn, sản lượng cây thực phẩm đạt 286 ngàn tấn. Về chăn nuôi, đến năm 2010,sản lượng thịt lợn hơi đạt 105 ngàn tấn, tổng đàn bò đạt 135 ngàn con, diệntích nuôi trồng thủy sản 11 ngàn ha, sản lượng 20 ngàn tấn.

+ Thực hiện đẩymạnh bán cổ phần Nhà nước trong các doanh nghiệp đã cổ phần hóa, tăng tỷ trọngvốn các thành viên ngoài doanh nghiệp, tạo bình đẳng, công bằng trong cạnhtranh giữa các doanh nghiệp, phát huy mạnh mẽ tính năng động, chủ động nâng caohiệu quả kinh doanh, sức cạnh tranh, khả năng hội nhập của doanh nghiệp. Tiếptục thực hiện Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, động viên mọi người dân thamgia sản xuất kinh doanh. Quan tâm phát triển đa dạng và nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của hợp tác xã. Tạo điều kiện phát triển kinh tế hộgia đình, kinh tế trang trại và phát triển các mô hình tổ chức kinh tế đan xen,hỗn hợp nhiều hình thức sở hữu; các mô hình hợp tác, liên kết giữa các thànhphần kinh tế, giữa công nghiệp - nông nghiệp - thương mại - dịch vụ cùng pháttriển sản xuất hàng hóa. Các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc chế độ thống kê,kế toán, minh bạch và công khai báo cáo tài chính theo quy định.

Phần 3:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đối vớiUBND tỉnh

- Có chính sáchthu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các khu, cụm công nghiệp của tỉnh, nhấtlà việc chỉ đạo các doanh nghiệp đã đăng ký đầu tư nhanh chóng triển khai thựchiện đầu tư để ngân hàng có môi trường mở rộng cho vay trong lĩnh vực công nghiệp.Đối với kinh tế HTX cần có các giải pháp chính sách khuyến khích phát triển.Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp kịp thời.

- UBND tỉnh cânđối bố trí nguồn ngân sách địa phương hàng năm cao hơn từ nguồn tăng thu, tiếtkiệm chi chuyển sang Ngân hàng chính sách để cho vay hộ nghèo và đối tượng chínhsách, nhất là đối tượng chính sách đi xuất khẩu lao động.

2. Đối với hệ thống ngân hàng

Ban cán sự ĐảngNgân hàng tỉnh Bắc Giang thực hiện triển khai, quán triệt và tổ chứcthực hiện. Thành lập ban chỉ đạo thực hiện đề án do đồng chí Bí thư Ban cán sựĐảng Ngân hàng tỉnh, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh làm Trưởng Ban và cácđồng chí Giám đốc NHTM, NHCSXH trên địa bàn tỉnh làm thành viên. Thựchiện phân công cụ thể trách nhiệm cho từng ngân hàng:

2.1.Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh

Thực hiện chỉđạo đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện của các ngân hàng thương mại, ngân hàngchính sách xã hội và các QTDND cơ sở trên địa bàn. Cụ thể: thực hiện phổ biếnkịp thời các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế của tỉnh đến các TCTD.Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêmnhững vi phạm trong công tác tín dụng. Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũngtrong ngành ngân hàng. Tuyên truyền và tạo điều kiện để các ngân hàng thươngmại mở chi nhánh trên địa bàn tỉnh và cấp phép thành lập QTDND cơ sở theo quyđịnh. Hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện đề án báo cáo UBND tỉnh trước ngày31/1 hàng năm. Nêu các đề xuất kiến nghị và điều chỉnh bổ sung đề án cho phùhợp với thực tế triển khai.

2.2. Ngânhàng thương mại, Ngân hàng chính sách xã hội và các QTDND cơ sở trên địa bàn

Có trách nhiệmtổ chức thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của đề án đề ra, đảmbảo hoàn thành các chỉ tiêu được giao trong đề án. Cụ thể: triển khai thực hiệncó kết quả các giải pháp về huy động vốn, về mở rộng cho vay. Tiếp tục hiện đạihoá công nghệ ngân hàng, mở rộng màng lưới kinh doanh, nâng cao năng lực kiểmsoát nội bộ. Thực hiên tuyên truyền và công khai các thủ tục hành chính liênquan đến việc vay vốn của khách hàng. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện vềNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang trước ngày 10/1 hàng năm.

3. Đối vớiUBND huyện

- Thực hiện kiểmtra, xử lý và chấn chỉnh việc thu lệ phí xác nhận giấy đề nghị vay vốncủa khách hàng dối với UBND xã, phường, thị trấn trên phạm vi địa bàn quảnlý theo đúng quy định của Nhà nước.

- Chỉ đạo PhòngTài nguyên - Môi trường huyện, thành phố tạo điều kiện cho khách hàng vay vốnngân hàng thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm tiền vay nhanh, thuận lợi,thường xuyên kiểm tra và có biện pháp chấn chỉnh công tác đăng kýgiao dịch bảo đảm tiền vay.

4. Đối vớicác Sở, Ban, ngành có liên quan

- Sở Tài nguyên- Môi trường chỉ đạo các Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở và Phòng Tài nguyên- Môi trường huyện, thành phố làm tốt việc đăng ký giao dịch bảo đảm chocác khách hàng vay vốn được nhanh và thuận lợi.

- Sở Tài chínhchủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, chấn chỉnh ngay việcthu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí xác nhận giấy đề nghị vay vốn của kháchhàng tới các ngành, các cấp và các đơn vị có liên quan theo đúng quy định hiệnhành của Nhà nước.

- Sở Tư pháp tạođiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi công chứng cho các khách hàng làcác doanh nghiệp đến công chứng tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng.

5. Các tổ chứchội, đoàn thể

Tăng cường phốihợp với các ngân hàng thương mại, nhất là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tỉnh, Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh để củng cố, mở rộng cho vayqua tổ, đáp ứng nhu cầu vốn trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

6. Các cơquan báo, đài

Tăng cường phốihợp với các ngân hàng để đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền để người dânhiểu và có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng, nhất là dịch vụ tíndụng./.

GIÁM ĐỐC




Tô Thị Hậu

PHỤ LỤC 1

TÌNH HÌNH VÀ CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN, CHO VAY CỦA CÁCTCTD TỈNH BẮC GIANG TỪ 2001-2006

Bảng 1: Tổng huy động vốn và cho vay chia theo các TCTD

Đơn vị: Tỷ đồng

TCTD

2001

2002

2003

2004

2005

2006

So sánh (+,)%2006 với 2001

Tốc độ tăng bình quân 2001-2006

1.Tổng huy động

939

1.238

1.502

1.815

2.657

3.688

+293%

31,8%

NHCT

206

262

263

349

584

825

+300%

33.8%

NHNo&PTNT

536

746

981

1146

1695

2349

+338%

34.8%

NHĐT&PT

185

216

235

287

332

405

+119%

17.1%

NHCSXH

3

2

6

9

10

10

+233%

45.6%

VPbank

45

QTDND

9

12

17

24

36

53

+489%

42.7%

2.Tổng dư nợ

1.382

1.663

2.080

2.521

3.011

4.051

+193%

24,12%

NHCT

149

150

173

228

249

395

+165%

23.%

NHNo&PTNT

733

967

1454

1540

1866

2428

+231%

27.9%

NHĐT&PT

304

320

368

413

508

631

+108%

15.9%

NHCSXH

182

206

56

300

333

445

+145%

84%

VPbank

62

QTDND

13

20

29

40

55

89

+585%

47.2%

Bảng 2: Tổng huy động vốn và cho vay chia theo các thời hạnvà ngành kinh tế

Đơnvị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

2001

2002

2003

2004

2005

2006

So sánh (+,-)% 2006 với 2001

Tốc độ tăng bình quân 2001-2006

I.Vốn huy động

939

1.238

1.502

1.815

2.657

3.688

+293%

31,8%

Phân theo thời hạn:

-TG ngắn hạn

668

713

946

967

1.459

2.082

+212%

27,0%

-TG trung, dài hạn

271

525

556

848

1.198

1.606

+493%

45,5%

Phân theo nội, ngoại tệ:

-TG nội tệ

772

1.027

1.297

1.559

2.313

3.215

+316%

33,4%

-TG ngoại tệ

167

211

205

256

344

473

+183%

24,1%

Phân theo loại tiền gửi:

-TG dân cư

689

946

1.161

1.295

1.814

2.485

+261%

29,7%

-TG tổ chức KT

250

292

341

520

843

1.203

+381%

38,2%

II.Dư nợ cho vay

1.382

1.663

2.080

2.521

3.011

4.051

+193%

24,12%

-Phân theo thời hạn

+Ngắn hạn

674

788

995

1.252

1.621

2.217

+229%

27,05%

+Trung, dài hạn

708

875

1.085

1.269

1.390

1.834

+159%

21,20%

-Phân theo ngành KT

+Nông, lâm nghiệp

831

1.056

1.297

1.541

1.647

1.817

+119%

17,18%

+Công nghiệp

179

170

154

242

306

271

+51%

11,54%

+Thương nghiệp

133

156

190

288

546

835

+528%

46,64%

+Xây dựng

106

106

109

89

120

267

+152%

28,36%

+Khác

133

175

330

361

392

861

+547%

51,55%

-Phân theo khu vực KT

+Nhà nước

359

358

334

349

350

279

-22%

-4,50%

+Tư nhân

5

6

12

105

267

399

+6980%

219,74%

+Tập thể

2

2

3

3

27

7

+250%

155,19%

+Cá thể

1.004

1.272

1.649

1.902

2.205

2.851

+184%

23,38%

+Hỗn hợp

12

25

82

162

162

515

+3292%

130,36%

III.Nợ xấu

-Dư nợ

33

42

33

26

132

113

+242%

-Tỷ trọng/TDN

2,4%

2,5%

1,6%

1%

4,4%

2,8%

+0,4%

PHỤ LỤC 2

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA CÁC TCTDTỈNH BẮC GIANG TỪ 2007-2015

Kếhoạch chi tiết của toàn hệ thống TCTD trên địa bàn

Đơnvị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

2007

2008

2009

2010

2015

Tốc độ tăng trưởng BQ 2006-2010

Tốc độ tăng trưởng BQ 2010-2015

1.Vốn huy động

4.720

6.150

8.050

10.500

33.000

30%

26%

Phân theo các TCTD

NHCT

1000

1200

1500

1800

5800

22%

26%

NHNo&PTNT

3000

3750

4500

5400

16500

22%

25%

NHĐT&PT

460

600

850

1180

3720

37%

26%

NHCSXH

10

12

15

20

30

26%

10%

VPbank

80

140

240

410

1550

72%

30%

Techcombank

50

120

210

370

1400

97%

31%

Vietcombank

25

73

200

350

1400

147%

32%

QTDND

95

145

205

270

600

42%

18%

Dự kiến thành lập TCTD mới

110

330

650

2000

148%

25%

2.Dư nợ

5.260

6.777

8.560

11.000

31.800

28%

24%

-Ngành CN

340

545

930

1.450

6.900

62%

38%

-Ngành Nông nghiệp

2.250

3.000

3.900

5.150

15.500

32%

25%

-CV hộ nghèo, đ.tượng CS

590

797

1.010

1.235

3.400

29%

25%

-Cho vay XKLĐ

121

218

352

595

3.100

70%

40%

Phân theo các TCTD

NHCT

480

650

850

1200

3.500

36%

24%

NHNo&PTNT

3020

3650

4220

4900

14000

18%

24%

NHĐT&PT

800

950

1160

1320

4000

18%

25%

NHCSXH

590

797

1010

1235

3400

28%

22%

VPbank

160

210

290

400

1400

36%

28%

Techcombank

50

110

230

350

1000

94%

24%

Vietcombank

30

80

210

300

1000

124%

27%

QTDND

130

180

240

295

700

32%

19%

Dự kiến thành lập TCTD mới

150

350

1000

2800

160%

23%