ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 86/2007/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 29 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THẨM QUYỀNQUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH BÀ RỊA – VŨNGTÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNGTÀU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26/02/1998 và Pháp lệnh cán bộ, côngchức ngày 29/4/2003 về việc sửa đổi một số điều của Pháp lệnh cán bộ, côngchức;
Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003, Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 117/2003/NĐ-CP Thông tư số 09/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004, Thông tư số 07/2007/TT-BNV ngày 04/7/2007 của Bộ Nội vụ về tuyển dụng, sử dụng và quản lýcán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003, Nghị định số 08/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2003/NĐ-CP Thông tư số 08/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004, Thông tư số 06/2007/TT-BNV ngày 04/7/2007 của Bộ Nội vụ về chế độ công chức dự bị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tại Tờ trình số 540/TTr .SNV ngày 16 tháng 10 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nướcthuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Quy định gồm 03 chương, 09 điều.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3514/2004/QĐ-UB ngày 07/6/2004 củaUBND tỉnh về việc ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức hànhchính nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốcSở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
-VP Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- TTr. Tỉnh ủy;
- TTr. HĐND tỉnh;
- Ban TCTU;
- Như điều 3;
- Website Chính phủ;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy Ban MTTQVN tỉnh; Các tổ chức Đoàn thể cấp tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh; Báo Bà Rịa – Vũng Tàu; Trung tâm Công báo tỉnh;
- KBNN tỉnh; BHXH tỉnh; Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Minh Sanh

QUY ĐỊNH

THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨCTRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2007của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điềuchỉnh

Quy định này quy định về thẩm quyềnquản lý cán bộ, công chức (CBCC) làm việc tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnhsau đây:

1. Cơ quan Hội đồng nhân dân (HĐND)tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBNDtỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh,Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Phát triển Côn Đảo (gọi chunglà Sở).

3. Các cơ quan hành chính trực thuộcSở.

4. Cơ quan HĐND, UBND huyện, thànhphố, thị xã (gọi chung là huyện).

5. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBNDhuyện (gọi chung là Phòng chuyên môn huyện).

Điều 2. Nguyên tắc quản lý CBCC

Cơ quan có thẩm quyền quản lý CBCCđược nêu trong Quy định này phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

1. Thực hiện đúng các quy định củaĐảng và Nhà nước về công tác quản lý CBCC.

2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dânchủ đồng thời thực hiện đầy đủ trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền và cá nhânThủ trưởng trong công tác quản lý CBCC.

3. UBND tỉnh thống nhất quản lý độingũ CBCC của tỉnh đồng thời phân cấp cho Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở,Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc Sởthực hiện một số nội dung quản lý CBCC được nêu tại các điều khoản của ChươngII Quy định này.

Điều 3. Nội dung quản lý CBCC

Nội dung quản lý CBCC trong Quy địnhnày, bao gồm:

1. Quy hoạch CBCC.

2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm chức danh lãnh đạo.

3. Đánh giá CBCC.

4. Tiếp nhận, điều động, biệt phái,luân chuyển, thuyên chuyển, phân công CBCC.

5. Tuyển dụng công chức, bổ nhiệmvào ngạch công chức.

6. Xếp lương, nâng bậc lương (baogồm nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn do lập thànhtích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉhưu), nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức.

7. Giải quyết chế độ, chính sách hưutrí, nghỉ việc.

8. Kỷ luật CBCC.

9. Quản lý hồ sơ CBCC.

Chương 2.

THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CBCC

Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch UBNDtỉnh

1. Quy hoạch CBCC

Tổ chức thực hiện đề án quy hoạchcác chức danh lãnh đạo các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh đã được Ban Thường vụ Tỉnhủy phê duyệt.

2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm chức danh lãnh đạo

a) Quyết định đối với các chức danhlãnh đạo (Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng) các Sở sau khi có Nghị quyết của BanThường vụ Tỉnh ủy (trừ các chức danh lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh).

Riêng chức danh Chánh Thanh tratỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, quyết định sau khi có ý kiếnthống nhất của Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Quốc hội.

b) Quyết định đối với Thủ trưởng cáccơ quan hành chính trực thuộc Sở sau khi có Nghị quyết của Ban Cán sự Đảng UBNDtỉnh.

c) Có ý kiến thống nhất để Thườngtrực HĐND tỉnh quyết định đối với các chức danh lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh.

3. Tiếp nhận, điều động, biệt phái,luân chuyển CBCC

a) Quyết định tiếp nhận các chứcdanh lãnh đạo trong các cơ quan Đảng, Đoàn thể đến làm việc tại các cơ quan nhànước thuộc tỉnh sau khi có quyết định điều động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

b) Quyết định tiếp nhận CBCC giữngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đến làm việc tại các cơ quan nhà nướcthuộc tỉnh.

c) Quyết định điều động, biệt phái,luân chuyển các chức danh lãnh đạo các Sở; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND huyện;Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện; CBCC giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tươngđương sau khi có Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (trừ các chức danh lãnhđạo Văn phòng HĐND tỉnh).

d) Quyết định điều động, biệt phái,luân chuyển Thủ trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc Sở sau khi có Nghịquyết của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh.

4. Tuyển dụng công chức

Quyết định công nhận kết quả thituyển hoặc xét tuyển công chức loại A (Ao, A1), công chức loại B.

5. Xếp lương, nâng bậc lương, nângngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức

a) Xếp lương:

+ Quyết định đối với các chức danhsau đây:

- Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh;Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên trách các Ban HĐND tỉnh.

- Lãnh đạo các Sở, Thủ trưởng các cơquan hành chính trực thuộc Sở.

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND huyện;Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện.

- CBCC giữ ngạch chuyên viên chínhvà tương đương (riêng ngạch Thanh tra viên chính, thực hiện sau khi có quyếtđịnh bổ nhiệm vào ngạch của Thanh tra Chính phủ).

+ Đề nghị Bộ Nội vụ xếp lương đốivới chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBNDtỉnh; CBCC giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

b) Nâng bậc lương:

+ Quyết định đối với các chức danhsau đây:

- Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủtịch UBND tỉnh.

- Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh;Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên trách các Ban HĐND tỉnh.

- Lãnh đạo các Sở, Thủ trưởng các cơquan hành chính trực thuộc Sở.

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND huyện;Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện.

- CBCC giữ ngạch chuyên viên cao cấpvà tương đương.

Riêng nâng bậc lương trước thời hạndo lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng bậc lương trước thờihạn để nghỉ hưu đối với CBCC giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương,quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.

+ Đề nghị Bộ Nội vụ nâng bậc lươngđối với chức danh Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

c) Nâng ngạch công chức:

Quyết định nâng ngạch chuyên viênchính và tương đương sau khi có quyết định công nhận kết quả thi nâng ngạch củacơ quan có thẩm quyền (trừ nâng ngạch Thanh tra viên chính do Thanh tra Chínhphủ quyết định).

d) Chuyển ngạch công chức:

+ Quyết định đối với các chức danhsau đây:

- Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh;Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên trách các Ban HĐND tỉnh.

- Lãnh đạo các Sở, Thủ trưởng các cơquan hành chính trực thuộc Sở.

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND huyện;Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện.

- CBCC giữ ngạch chuyên viên chínhvà tương đương.

- CBCC giữ ngạch chuyên viên vàtương đương sang ngạch Thanh tra viên.

+ Đề nghị Bộ Nội vụ, các Bộ, ngànhTrung ương có liên quan quyết định chuyển sang ngạch chuyên viên cao cấp vàtương đương.

+ Đề nghị Thanh tra Chính phủ quyếtđịnh chuyển sang ngạch Thanh tra viên chính.

đ) Chuyển loại công chức:

Quyết định công nhận kết quả chuyểnloại công chức từ loại B sang loại A (A0, A1), từ loại C sang loại B hoặc loạiA (A0, A1).

6. Giải quyết chế độ, chính sách hưutrí, nghỉ việc

Quyết định đối với các chức danh sauđây:

a) Ủy viên Thường trực, Trưởng Ban,Phó Trưởng Ban chuyên trách các Ban HĐND tỉnh.

b) Lãnh đạo các Sở, Thủ trưởng cáccơ quan hành chính trực thuộc Sở (trừ các chức danh lãnh đạo Văn phòng HĐNDtỉnh).

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐNDhuyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện.

d) CBCC giữ ngạch chuyên viên caocấp và tương đương (trừ CBCC thuộc Văn phòng HĐND tỉnh).

7. Kỷ luật CBCC

Quyết định tất cả các hình thức kỷluật đối với các chức danh sau đây:

a) Lãnh đạo các Sở, Thủ trưởng cáccơ quan hành chính trực thuộc Sở (trừ các chức danh lãnh đạo Văn phòng HĐNDtỉnh).

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐNDhuyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện.

c) CBCC giữ ngạch chuyên viên caocấp và tương đương (trừ CBCC thuộc Văn phòng HĐND tỉnh).

Riêng hình thức kỷ luật cách chứcđối với chức danh Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hộitỉnh, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Thanh tra Chính phủ, Vănphòng Quốc hội.

Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc SởNội vụ

1. Tiếp nhận, điều động, thuyênchuyển CBCC

Quyết định tiếp nhận, điều động,thuyên chuyển CBCC giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừcác chức danh lãnh đạo nêu tại khoản 3 điều 4 của Quy định này), cụ thể nhưsau:

a) Điều động CBCC giữa các cơ quannhà nước thuộc tỉnh.

b) Điều động CBCC các cơ quan nhànước thuộc tỉnh đến làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; xã, phường,thị trấn; các cơ quan Đảng, Đoàn thể, Mặt trận thuộc tỉnh.

c) Tiếp nhận và điều động CBCC, viênchức từ các cơ quan Đảng, Đoàn thể, Mặt trận; các tổ chức, đơn vị của Nhà nước,xã, phường, thị trấn, cơ quan của lực lượng vũ trang đến làm việc tại các cơquan nhà nước thuộc tỉnh.

d) Thuyên chuyển CBCC các cơ quannhà nước thuộc tỉnh đến công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộchệ thống các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của tỉnh.

2. Tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạchcông chức

a) Quyết định tuyển dụng công chứcloại A (A0, A1), công chức loại B sau khi có quyết định công nhận kết quả thituyển hoặc xét tuyển của Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Quyết định công nhận kết quả xéttuyển công chức loại C.

c) Quyết định bổ nhiệm vào công chứcloại A (A0, A1), công chức loại B sau khi hoàn thành chế độ công chức dự bị.

3. Xếp lương, nâng bậc lương, chuyểnngạch, chuyển loại công chức

a) Quyết định xếp lương, chuyểnngạch các chức danh sau đây:

+ Ủy viên Thường trực HĐND huyện;Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên trách các Ban HĐND huyện (trừ các trường hợpgiữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tươngđương).

+ CBCC giữ ngạch chuyên viên vàtương đương (trừ các chức danh lãnh đạo nêu tại điểm a khoản 5 Điều 4 của Quyđịnh này và CBCC chuyển từ ngạch chuyên viên và tương đương sang ngạch Thanhtra viên).

b) Quyết định nâng bậc lương đối vớiCBCC giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ các chức danh lãnh đạo nêutại điểm b khoản 5 Điều 4 của Quy định này).

c) Quyết định chuyển loại công chứctừ loại B sang loại A (A0, A1), từ loại C sang loại B hoặc loại A (A0, A1), saukhi có quyết định công nhận kết quả chuyển loại công chức của Chủ tịch UBNDtỉnh.

4. Giải quyết chế độ, chính sách hưutrí, nghỉ việc

Quyết định các chức danh sau đây:

a) Ủy viên Thường trực HĐND huyện;Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên trách các Ban HĐND huyện (trừ các trường hợpgiữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương).

b) CBCC giữ ngạch chuyên viên chínhvà tương đương (trừ các chức danh lãnh đạo nêu tại khoản 6 Điều 4 của Quy địnhnày).

5. Quản lý hồ sơ CBCC

Quản lý hồ sơ CBCC giữ các chức danhlãnh đạo từ cấp phòng trở lên, CBCC giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tươngđương, chuyên viên chính và tương đương, chuyên viên và tương đương của các Sở,các cơ quan hành chính trực thuộc Sở, HĐND huyện, UBND huyện, các phòng chuyênmôn huyện.

Điều 6. Thẩm quyền của Thủ trưởngcác Sở

1. Quy hoạch CBCC

Xây dựng và tổ chức thực hiện côngtác quy hoạch các chức danh lãnh đạo Sở, các chức danh lãnh đạo các cơ quanhành chính trực thuộc Sở sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm chức danh lãnh đạo

Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,miễn nhiệm các chức danh sau đây:

a) Phó Thủ trưởng các cơ quan hànhchính trực thuộc Sở.

b) Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòngchuyên môn và tương đương của Sở (riêng chức danh Chánh Thanh tra Sở, quyếtđịnh sau khi có ý kiến thống nhất của Chánh Thanh tra tỉnh).

c) Trưởng, Phó Đội, Hạt của cơ quanhành chính trực thuộc Sở (riêng Hạt trưởng, Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm trựcthuộc Chi cục Kiểm lâm, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịchUBND huyện nơi Hạt Kiểm lâm trú đóng).

d) Kế toán trưởng hoặc Phụ trách kếtoán của Sở.

đ) Kế toán trưởng hoặc Phụ trách kếtoán của cơ quan hành chính trực thuộc Sở.

3. Đánh giá CBCC

Trực tiếp đánh giá đối với các chứcdanh sau đây:

a) CBCC của Sở (trừ các chức danhlãnh đạo Sở).

b) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơquan hành chính trực thuộc Sở.

4. Điều động, luân chuyển, biệtphái, phân công CBCC

a) Quyết định điều động, luân chuyểnCBCC từ phòng chuyên môn này sang phòng chuyên môn khác của Sở.

b) Quyết định biệt phái CBCC của Sở,CBCC của cơ quan hành chính trực thuộc Sở đến làm việc có thời hạn tại các cơquan, đơn vị khác thuộc tỉnh (trừ các chức danh lãnh đạo do Chủ tịch UBND tỉnhbổ nhiệm và CBCC giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương).

c) Phân công CBCC ngạch trên, cùngngạch hoặc lãnh đạo phòng chuyên môn của Sở hướng dẫn công chức thực hiện chếđộ công chức dự bị, chế độ tập sự tại phòng chuyên môn đó.

5. Tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạchcông chức

a) Tổ chức xét tuyển công chức loạiC vào làm việc tại Sở, các cơ quan hành chính trực thuộc Sở.

b) Quyết định tuyển dụng công chứcloại C vào làm việc tại Sở, các cơ quan hành chính trực thuộc Sở sau khi cóquyết định công nhận kết quả xét tuyển của Giám đốc Sở Nội vụ.

c) Quyết định bổ nhiệm vào công chứcloại C đối với công chức của Sở, các cơ quan hành chính trực thuộc Sở sau khihoàn thành chế độ tập sự.

6. Xếp lương, chuyển ngạch, nâng bậclương CBCC

a) Quyết định xếp lương, chuyểnngạch đối với CBCC của Sở, các cơ quan hành chính trực thuộc Sở giữ ngạch cánsự và tương đương trở xuống (trừ các chức danh lãnh đạo Sở, Thủ trưởng các cơquan hành chính trực thuộc Sở).

b) Quyết định nâng bậc lương đối vớiCBCC của Sở, các cơ quan hành chính trực thuộc Sở giữ ngạch chuyên viên vàtương đương trở xuống (trừ các chức danh lãnh đạo Sở, Thủ trưởng các cơ quanhành chính trực thuộc Sở).

7. Quyết định chế độ, chính sách hưutrí, nghỉ việc

Quyết định đối với CBCC của Sở, cáccơ quan hành chính trực thuộc Sở giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống(trừ các chức danh lãnh đạo Sở, Thủ trưởng các cơ quan hành chính trực thuộcSở).

8. Kỷ luật CBCC

Quyết định tất cả các hình thức kỷluật đối với CBCC của Sở, các cơ quan hành chính trực thuộc Sở giữ ngạch chuyênviên chính và tương đương trở xuống (trừ các chức danh lãnh đạo Sở, Thủ trưởngcác cơ quan hành chính trực thuộc Sở).

Riêng hình thức kỷ luật cách chức đốivới chức danh Chánh Thanh tra Sở, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất củaChánh Thanh tra tỉnh.

9. Quản lý hồ sơ CBCC

Quản lý hồ sơ CBCC của Sở, CBCC củacác cơ quan hành chính trực thuộc Sở giữ ngạch cán sự và tương đương trở xuống(trừ các chức danh lãnh đạo từ cấp phòng trở lên).

Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch UBNDhuyện

1. Quy hoạch CBCC

Xây dựng và tổ chức thực hiện côngtác quy hoạch các chức danh lãnh đạo UBND huyện, các phòng chuyên môn huyện saukhi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm chức danh lãnh đạo

Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn huyện (riêng chức danhChánh Thanh tra huyện, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Chánh Thanhtra tỉnh).

3. Đánh giá CBCC

Trực tiếp đánh giá đối với TrưởngPhòng, Phó Trưởng Phòng chuyên môn huyện và giao trách nhiệm cho Trưởng Phòngchuyên môn huyện đánh giá đối với CBCC trong phòng chuyên môn.

4. Điều động, luân chuyển, biệtphái, phân công CBCC

a) Quyết định điều động, luân chuyểnCBCC giữa các phòng chuyên môn huyện.

b) Quyết định biệt phái CBCC cácphòng chuyên môn huyện đến làm việc có thời hạn tại UBND các xã, phường, thịtrấn, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc huyện (trừ CBCC giữ ngạch chuyênviên cao cấp và tương đương).

c) Quyết định phân công CBCC ngạchtrên, cùng ngạch hoặc lãnh đạo phòng chuyên môn huyện hướng dẫn công chức thựchiện chế độ công chức dự bị, chế độ tập sự tại phòng chuyên môn đó và giaotrách nhiệm cho Trưởng Phòng chuyên môn huyện phân công công tác đối với CBCCtrong phòng chuyên môn.

5. Tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạchcông chức

a) Tổ chức xét tuyển công chức loạiC vào làm việc tại các phòng chuyên môn huyện.

b) Quyết định tuyển dụng công chứcloại C vào làm việc tại các phòng chuyên môn huyện sau khi có quyết định côngnhận kết quả xét tuyển của Giám đốc Sở Nội vụ.

c) Quyết định bổ nhiệm vào công chứcloại C đối với công chức các phòng chuyên môn huyện sau khi hoàn thành chế độtập sự.

6. Xếp lương, chuyển ngạch, nâng bậclương CBCC

a) Quyết định xếp lương, chuyểnngạch đối với CBCC các phòng chuyên môn huyện giữ ngạch cán sự và tương đươngtrở xuống.

b) Quyết định nâng bậc lương đối vớiỦy viên Thường trực HĐND huyện; Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên trách các BanHĐND huyện (trừ các trường hợp giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương,chuyên viên chính và tương đương); CBCC các phòng chuyên môn huyện giữ ngạchchuyên viên và tương đương trở xuống.

7. Giải quyết chế độ, chính sách hưutrí, nghỉ việc

Quyết định đối với CBCC các phòngchuyên môn huyện giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

8. Kỷ luật CBCC

Quyết định tất cả các hình thức kỷluật đối với CBCC các phòng chuyên môn huyện giữ ngạch chuyên viên chính vàtương đương trở xuống.

Riêng hình thức kỷ luật cách chức đốivới chức danh Chánh Thanh tra huyện, quyết định sau khi có ý kiến thống nhấtcủa Chánh Thanh tra tỉnh.

9. Quản lý hồ sơ CBCC

Quản lý hồ sơ CBCC các phòng chuyênmôn huyện giữ ngạch cán sự và tương đương trở xuống (trừ các chức danh lãnh đạocác phòng chuyên môn huyện).

Điều 8. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơquan hành chính trực thuộc Sở

1. Quy hoạch CBCC

Xây dựng và tổ chức thực hiện côngtác quy hoạch các chức danh lãnh đạo các phòng chuyên môn của cơ quan sau khiđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm chức danh lãnh đạo:

Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,miễn nhiệm Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng của cơ quan.

3. Đánh giá CBCC

Trực tiếp đánh giá đối với CBCCthuộc quyền quản lý (trừ các chức danh lãnh đạo cơ quan).

4. Điều động, phân công CBCC

a) Quyết định điều động, phân công,bố trí CBCC trong nội bộ cơ quan và Đội, Hạt trực thuộc.

b) Phân công công chức ngạch trên,cùng ngạch hoặc lãnh đạo phòng chuyên môn, lãnh đạo Hội, Hạt trực thuộc hướngdẫn công chức thực hiện chế độ công chức dự bị, chế độ tập sự tại phòng chuyênmôn, Đội, Hạt đó.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị

1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm

a) Tổ chức hướng dẫn quy trình, thủtục và các biểu mẫu có liên quan đến việc thực hiện các nội dung quản lý CBCCnêu tại Quy định này.

b) Thanh tra, kiểm tra, giám sátviệc thực hiện các nội dung quản lý CBCC.

c) Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Chủtịch UBND huyện, Thủ trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc Sở hủy bỏ hoặc đềnghị UBND tỉnh hủy bỏ các quyết định liên quan đến các nội dung quản lý CBCCtrái với Quy định này và các quy định khác có liên quan.

d) Thống kê và báo cáo tình hình vềsố lượng, chất lượng CBCC của tỉnh theo định kỳ cho Bộ Nội vụ, UBND tỉnh.

đ) Báo cáo các thông tin liên quanđến nội dung quản lý CBCC theo yêu cầu đột xuất của Bộ Nội vụ, UBND tỉnh và cáccơ quan chức năng có thẩm quyền.

2. Thủ trưởng các Sở có trách nhiệm

a) Triển khai thực hiện Quy định nàytrong cơ quan, đơn vị mình và lãnh đạo các cơ quan hành chính trực thuộc.

b) Kiểm tra các tổ chức, cá nhânthuộc quyền quản lý trong việc thực hiện các nội dung quản lý CBCC theo Quyđịnh này.

c) Theo định kỳ Quý, 6 tháng, nămthống kê và báo cáo tình hình về số lượng và chất lượng CBCC của Sở, các cơquan hành chính trực thuộc Sở về Sở Nội vụ để tổng hợp.

d) Kịp thời gửi văn bản có liên quanđến nội dung quản lý CBCC về Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấpđể theo dõi và quản lý.

đ) Thực hiện báo cáo những nội dungcó liên quan đến công tác quản lý CBCC theo yêu cầu đột xuất của UBND tỉnh, SởNội vụ.

3. Chủ tịch UBND các huyện có tráchnhiệm

a) Triển khai thực hiện Quy định nàytrong cơ quan HĐND huyện, UBND huyện và lãnh đạo các phòng chuyên môn huyệntriển khai trong các phòng.

b) Kiểm tra các tổ chức, cá nhânthuộc quyền quản lý trong việc thực hiện các nội dung quản lý CBCC theo Quyđịnh này.

c) Theo định kỳ Quý, 6 tháng, nămthống kê và báo cáo tình hình về số lượng và chất lượng CBCC của cơ quan HĐNDhuyện, UBND huyện và các phòng chuyên môn huyện về Sở Nội vụ để tổng hợp.

d) Kịp thời gửi các văn bản có liênquan đến nội dung quản lý CBCC về Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nướccùng cấp để theo dõi và quản lý.

đ) Thực hiện báo cáo những nội dungcó liên quan đến công tác quản lý CBCC theo yêu cầu đột xuất của UBND tỉnh, SởNội vụ.

4. Thủ trưởng các cơ quan hành chínhtrực thuộc Sở có trách nhiệm

a) Triển khai thực hiện Quy định nàycó trong cơ quan mình và các Đội, Hạt trực thuộc.

b) Theo định kỳ Quý, 6 tháng, nămthống kê và báo cáo tình hình về số lượng và chất lượng CBCC của cơ quan về Sởchủ quản để tổng hợp, báo cáo.

c) Kịp thời gửi các văn bản có liênquan đến nội dung quản lý CBCC về Sở chủ quản, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Kho bạcNhà nước tỉnh để theo dõi và quản lý.

d) Thực hiện báo cáo những nội dungcó liên quan đến công tác quản lý CBCC theo yêu cầu đột xuất của Sở chủ quản,Sở Nội vụ.

Trong quá trình tổ chức thực hiệnQuy định này, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáoUBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi cho phù hợp./.