a

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 86/2014/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 20 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢIQUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ XÂYDỰNG TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINHTHUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của cácnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơchế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địaphương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xâydựng tại Tờ trình số 2480/TTr-SXD ngày 28 tháng 10 năm 2014 và Báo cáo thẩmđịnh số 1566/BC-STP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thôngtại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10(mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định giải quyếtcác thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh và Quyết địnhsố 1624/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việcsửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thủ tục hànhchính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Đại

QUY ĐỊNH

GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤCHÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ XÂY DỰNG TỈNH NINHTHUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

I. LĨNH VỰC NHÀ Ở

1. Thủ tục thẩm định hồ sơ đề xuấtcông nhận chủ đầu tư dự án khu đô thị mới

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Phát triển Đô thịgiải quyết: 20 ngày.

+ Mời các sở, ngành liên quan vàchính quyền địa phương để nghe nhà đầu tư báo cáo và góp ý trước khi thẩm định.

+ Thẩm định hồ sơ năng lực và nănglực tài chính của nhà đầu tư, hồ sơ đề xuất dự án.

+ Tờ trình và dự thảo quyết định phêduyệt công nhận chủ đầu tư dự án khu đô thị mới.

- Trình Giám đốc Sở ký văn bản trìnhỦy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày.

- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 02(hai) bộ, gồm:

- Tờ trình đề nghị công nhận chủ đầutư dự án khu đô thị mới.

- Văn bản chấp thuận đầu tư dự ánkhu đô thị mới của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Giấy đăng ký kinh doanh có đăng kývề đầu tư kinh doanh bất động sản.

- Hồ sơ chứng minh năng lực của chủđầu tư về tài chính (báo cáo tài chính của nhà đầu tư và phải được kiểm toánđộc lập xác nhận) và kinh nghiệm về đầu tư và quản lý thực hiện dự án. Trườnghợp doanh nghiệp mới thành lập thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan có thẩmquyền theo quy định của pháp luật.

- Thuyết minh đềxuất dự án: cần làm rõ sự cần thiết đầu tư, mục tiêu đầu tư và cơ sở pháp lý; địađiểm hiện trạng khu đất lập dự án, hình thức quản lý dự án; diện tích, ranhgiới, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư; phương thức giao, chuyểnnhượng, thuê đất; giải pháp thiết kế; hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mứcđầu tư và xác định nguồn vốn thực hiện dự án; tiến độ thực hiện dự án; đề xuấtvề hỗ trợ, ưu đãi; đề xuất quản lý dự án trong quá trình thực hiện đầu tư vàcam kết bảo đảm thực hiện dự án đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt;

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng thẩm định dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: tờ trình thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dântỉnh;

h) Phí, lệ phí: theo quy định tạiThông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướngdẫn chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng.

- Luật Nhà ở.

- Luật Kinh doanh Bất động sản.

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

- Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ hướngdẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013của của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

2. Thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghịchấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới

2.1. Đối với dự án khu đô thị mới cóquy mô sử dụng đất dưới 20ha:

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Phát triển Đô thịgiải quyết: 30 ngày làm việc.

+ Mời Tổ chuyên gia giúp việc đểnghe tư vấn báo cáo và góp ý trước khi thẩm định.

+ Thẩm định dự án.

+ Tờ trình và dự thảo quyết định phêduyệt chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới.

- Trình Giám đốc Sở ký văn bản trìnhỦy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày.

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét vàcho phép đầu tư: 05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày.

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 10(mười) bộ, gồm:

- Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tưthực hiện dự án.

- Quyết định phê duyệt kết quả lựachọn nhà đầu tư hoặc quyết định chỉ định chủ đầu tư hoặc văn bản xác nhận quyềnsử dụng đất đối với trường hợp chủ đầu tư là chủ sử dụng khu đất thực hiện dựán.

- Hồ sơ dự án được quy định tại Điều32 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quảnlý đầu tư phát triển đô thị (không bao gồm: mô hình thu nhỏ khu vực thực hiệndự án được quy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14tháng 01 năm 2013).

- Các văn bản pháp lý kèm theo: quyếtđịnh phê duyệt khu vực phát triển đô thị và kế hoạch triển khai khu vực pháttriển đô thị; hồ sơ quy hoạch chi tiết; hồ sơ chứng minh năng lực tài chính,kinh nghiệm về đầu tư và quản lý phù hợp để thực hiện dự án và các văn bản pháplý liên quan khác.

d) Thời hạn giải quyết: 40 ngày làmviệc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng thẩm định dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: tờ trình thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dântỉnh.

h) Lệ phí: theo quy định tại Thôngtư số 176/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫnchế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờtrình đề nghị chấp thuận đầu tư dự án (theo mẫu Phụ lục IV của Thông tư liêntịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Bộ Xây dựng - Bộ Nộivụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01năm 2013 của của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không.

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng.

- Luật Nhà ở.

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

- Thông tư liên tịch số20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ hướngdẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013của của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;

2.2. Đối với dự án khu đô thị mới cóquy mô sử dụng đất từ 20ha đến dưới 100ha:

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển phòng Phát triển Đô thị giảiquyết: 35 ngày.

+ Mời Tổ chuyên gia giúp việc đểnghe tư vấn báo cáo và góp ý trước khi thẩm định.

+ Dự thảo văn bản để Ủy ban nhân dântỉnh lấy ý kiến của Bộ Xây dựng.

+ Tờ trình và dự thảo quyết định phêduyệt chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới (sau khi có ý kiến bằng văn bảncủa Bộ Xây dựng).

- Trình Giám đốc Sở ký văn bản trìnhỦy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày.

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét vàcho phép đầu tư: 05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày.

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 16(mười sáu) bộ, gồm:

- Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tưthực hiện dự án.

- Quyết định phê duyệt kết quả lựachọn nhà đầu tư hoặc quyết định chỉ định chủ đầu tư hoặc văn bản xác nhận quyềnsử dụng đất đối với trường hợp chủ đầu tư là chủ sử dụng khu đất thực hiện dựán.

- Hồ sơ dự án được quy định tại Điều32 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quảnlý đầu tư phát triển đô thị (không bao gồm: mô hình thu nhỏ khu vực thực hiệndự án được quy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14tháng 01 năm 2013.

- Các văn bản pháp lý kèm theo: quyếtđịnh phê duyệt khu vực phát triển đô thị và kế hoạch triển khai khu vực pháttriển đô thị; hồ sơ quy hoạch chi tiết; hồ sơ chứng minh năng lực tài chính,kinh nghiệm về đầu tư và quản lý phù hợp để thực hiện dự án và các văn bản pháplý liên quan khác.

d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làmviệc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: tờ trình thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dântỉnh.

h) Lệ phí: theo quy định tại Thôngtư số 176/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫnchế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờtrình đề nghị chấp thuận đầu tư dự án (theo mẫu phụ lục IV của Thông tư liêntịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Bộ Xây dựng - Bộ Nộivụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01năm 2013 của của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không.

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng.

- Luật Nhà ở.

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

- Thông tư liên tịch số20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ hướngdẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013của của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

3. Thủ tục thẩm định và phê duyệt dựán phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý nhà và thịtrường bất động sản giải quyết: 24 ngày.

+ Thẩm định dự án, hiệu quả đầu tư.

+ Dự thảo văn bản thẩm định và tờtrình phê duyệt dự án phát triển nhà ở.

- Trình Giám đốc Sở ký văn bản trìnhỦy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 02(hai) bộ, gồm:

* Đối với dự án phát triển khu nhàở:

- Phần thuyết minh của dự án:

+ Tên dự án;

+ Sự cần thiết và cơ sở pháp lý củadự án.

+ Mục tiêu, hình thức đầu tư; địađiểm xây dựng; quy mô dự án; nhu cầu sử dụng đất; điều kiện tự nhiên của khuvực có dự án.

+ Các giải pháp thực hiện: phương ánbồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); phương án sử dụng côngnghệ xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng đối với dự án; đánh giátác động môi trường; phương án phòng cháy, chữa cháy; các giải pháp về hạ tầngkỹ thuật và đấu nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực; khả năng sử dụng hạtầng xã hội của khu vực.

+ Nơi để xe công cộng và nơi để xecho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án sau khi hoàn thànhviệc đầu tư xây dựng nhà ở (gồm xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ haibánh, xe ôtô).

+ Khu vực đầu tư xây dựng hệ thốnghạ tầng xã hội (nhà trẻ, trường học, y tế, dịch vụ, thể thao, vui chơi, giảitrí, công viên), trừ trường hợp khu vực của dự án đã có công trình hạ tầng xãhội.

+ Diện tích đất dành để xây dựng nhàở xã hội (nếu có).

+ Số lượng và tỷ lệ các loại nhà ở (baogồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư), tổng diện tích sàn nhà ở;phương án tiêu thụ sản phẩm (số lượng nhà ở bán, cho thuê hoặc cho thuê mua).

+ Các đề xuất về cơ chế áp dụng đốivới dự án (về sử dụng đất, tài chính và các cơ chế khác).

+ Thời gian, tiến độ thực hiện dự án(tiến độ theo từng giai đoạn) và hình thức quản lý dự án.

+ Tổng mức đầu tư, nguồn vốn, hìnhthức huy động vốn, khả năng hoàn trả vốn, khả năng thu hồi vốn.

+ Trách nhiệm của Nhà nước về việcđầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và đi qua dự án.

+ Các công trình chuyển giao khôngbồi hoàn.

+ Phương án tổ chức quản lý, khaithác vận hành dự án và các công trình công ích trong dự án (mô hình tổ chức,hình thức quản lý vận hành, các loại phí dịch vụ).

- Phần thiết kế cơ sở của dự án:

+ Phần thuyết minh của thiết kế cơsở: giới thiệu tóm tắt về địa điểm dự án; hệ thống các công trình hạ tầng kỹthuật của dự án, việc đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực;phương án bảo vệ môi trường; phương án phòng cháy, chữa cháy; phương án kiếntrúc các công trình của dự án thành phần giai đoạn đầu;

+ Phần bản vẽ thiết kế cơ sở: bản vẽtổng mặt bằng dự án, bản vẽ mặt cắt, bản vẽ mặt bằng và các giải pháp kết cấuchịu lực chính của các công trình thuộc dự án thành phần giai đoạn đầu; bản vẽhệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khuvực.

* Đối với dự án phát triển nhà ở độclập bao gồm:

- Phần thuyết minh của dự án:

+ Tên dự án.

+ Sự cần thiết và cơ sở pháp lý củadự án.

+ Mục tiêu, hình thức đầu tư; địađiểm xây dựng; quy mô dự án; nhu cầu sử dụng đất; điều kiện tự nhiên của khuvực có dự án.

+ Các giải pháp thực hiện: phương ánbồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); phương án sử dụng côngnghệ xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng đối với dự án; đánh giátác động môi trường; phương án phòng cháy, chữa cháy; các giải pháp về hạ tầngkỹ thuật và đấu nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực; khả năng sử dụng hạtầng xã hội của khu vực.

+ Nơi để xe công cộng và nơi để xecho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án sau khi hoàn thànhviệc đầu tư xây dựng nhà ở (gồm xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ haibánh, xe ôtô).

+ Khu vực đầu tư xây dựng hệ thốnghạ tầng xã hội (nhà trẻ, trường học, y tế, dịch vụ, thể thao, vui chơi, giảitrí, công viên), trừ trường hợp khu vực của dự án đã có công trình hạ tầng xãhội.

+ Diện tích đất dành để xây dựng nhàở xã hội (nếu có).

+ Số lượng và tỷ lệ các loại nhà ở(bao gồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư), tổng diện tích sàn nhàở; phương án tiêu thụ sản phẩm (số lượng nhà ở bán, cho thuê hoặc cho thuê mua).

+ Các đề xuất về cơ chế áp dụng đốivới dự án (về sử dụng đất, tài chính và các cơ chế khác).

+ Thời gian, tiến độ thực hiện dự án(tiến độ theo từng giai đoạn) và hình thức quản lý dự án.

+ Tổng mức đầu tư, nguồn vốn, hìnhthức huy động vốn, khả năng hoàn trả vốn, khả năng thu hồi vốn.

+ Phương án tổ chức quản lý, khaithác vận hành dự án và các công trình công ích trong dự án (mô hình tổ chức,hình thức quản lý vận hành, các loại phí dịch vụ).

- Phần thiết kế cơ sở của dự án đượcthực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

+ Phần thuyết minh thiết kế cơ sởbao gồm các nội dung: giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế;tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trìnhxây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kếtnối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khuvực; phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầucông nghệ; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phươngán kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình; phươngán bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; danhmục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.

+ Phần bản vẽ thiết kế cơ sở baogồm: bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến côngtrình đối với công trình xây dựng theo tuyến; sơ đồ công nghệ, bản vẽ dâychuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; bản vẽ phương án kiếntrúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; bản vẽ phương án kết cấu chính,hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầngkỹ thuật của khu vực.

* Hồ sơ các giấy tờ pháp lý:

- Tờ trình của chủ đầu tư trình Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủyban nhân dân cấp tỉnh) hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối vớidự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện) đề nghị thẩmđịnh và phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 banhành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xâydựng.

- Bản sao quyết định phê duyệt quyhoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/500 đã được cơ quancó thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ1/500 thì phải có bản sao bản vẽ tổng mặt bằng đã được cơ quan có thẩm quyền vềquy hoạch chấp thuận theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

- Bản sao văn bản giao chủ đầu tư dựán do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Các văn bản về điều kiện năng lựchoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiếtkế cơ sở theo quy định.

* Việc thẩm định thiết kế cơ sở củadự án phát triển nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng;

d) Thời hạn giải quyết: 33 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng thẩm định dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: văn bản thẩm định, quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;

h) Lệ phí: theo quy định tại Thôngtư số 176/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫnchế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu tờtrình của chủ đầu tư đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở đượcđầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước quy định tại Phụ lục 2 (banhành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xâydựng);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2003.

- Luật Nhà ở.

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhLuật Nhà ở.

- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một sốnội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

- Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20tháng 02 năm 2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi bổ sung Điều 21 của Thông tư số16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng.

- Công văn số 2369/BXD-QLN ngày 24tháng 11 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc đề nghị ban hành các quy định cụ thểvề cơ chế, chính sách về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ởthu nhập thấp.

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghịđịnh số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình.

- Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một sốnội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh NinhThuận.

4. Thủ tục chấp thuận đầu tư dự ánphát triển nhà ở bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách Nhà nước có số lượngnhà ở từ 500 đến dưới 2.500 căn (trường hợp không phải đấu thầu lựa chọn chủđầu tư dự án)

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển PhòngQuản lý nhà và thị trường bất động sản giải quyết: 21,5 ngày.

- Tờ trình (theo mẫu) đề nghị Ủy bannhân dân tỉnh có văn bản chấp thuận đầu tư.

- Trình Giám đốc Sở ký văn bản trìnhỦy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 02 bộcó chứng thực (hoặc nộp bản sao từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm bản chính để đốichiếu) gồm:

- Tờ trình của chủ đầu tư trình Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Bản sao văn bản công nhận chủ đầutư dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Bản sao các giấy tờ:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcó chức năng kinh doanh bất động sản (trong trường hợp là doanh nghiệp trongnước được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, là hợptác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã).

- Giấy chứng nhận đầu tư có hoạtđộng đầu tư bất động sản (trong trường hợp là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tưnước ngoài, doanh nghiệp liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp củangười Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động đầu tư tại Việt Nam theo quy địnhcủa Luật Đầu tư).

- Giấy tờ chứng minh vốn đầu tưthuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư củadự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư củadự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên.

- Quyết định phê duyệt quy hoạch tỷlệ 1/2000 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 đã được cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt (đối với khu vực dự án chưa có quy hoạch tỷ lệ 1/2000) hoặc bản saoquyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và các bản vẽ quy hoạch chitiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với khu vực dự ánđã có quy hoạch tỷ lệ 1/2000); trong trường hợp không phải lập quy hoạch chitiết tỷ lệ 1/500 thì phải có bản sao bản vẽ tổng mặt bằng đã được cơ quan cóthẩm quyền về quy hoạch chấp thuận.

Ghi chú: trong trường hợp cơ quan thẩmđịnh phải gửi lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan thì chủ đầu tư phải photothêm (số bộ hồ sơ bằng số lượng các cơ quan cần lấy ý kiến);

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định,có văn bản chấp thuận đầu tư;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: văn bản chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu tờtrình của chủ đầu tư đề nghị chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở được xâydựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách Nhà nước tại Phụ lục 5 (ban hànhkèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính:

- Có văn bản công nhận chủ đầu tư dựán.

- Có quy hoạch 1/500 được phê duyệt.

- Có vốn đầu tư thuộc sở hữucủa mình để thực hiện dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quymô sử dụng đất dưới 20ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quymô sử dụng đất từ 20ha trở lên;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2003.

- Luật Nhà ở.

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhLuật Nhà ở.

- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một sốnội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

- Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20tháng 02 năm 2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi bổ sung Điều 21 của Thông tư số16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng.

- Công văn số 2369/BXD-QLN ngày 24tháng 11 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc đề nghị ban hành các quy định cụ thểvề cơ chế, chính sách về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ởthu nhập thấp.

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghịđịnh số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình.

- Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một sốnội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

5. Thủ tục chấp thuận bổ sung nộidung dự án phát triển nhà ở bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách Nhà nước cósố lượng nhà ở từ 500 đến dưới 2.500 căn

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển PhòngQuản lý nhà và thị trường bất động sản giải quyết: 11,5 ngày.

+ Lập tờ trình đề nghị chấp thuận bổsung nội dung dự án.

- Trình Giám đốc Sở ký văn bản trìnhỦy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 02 bộgồm:

- Tờ trình của chủ đầu tư đề nghịchấp thuận bổ sung nội dung dự án.

- Bản sao có chứng thực (hoặc nộpbản sao từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) quyết địnhphê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền kèm theo hồ sơ dự án đã được phêduyệt.

Ghi chú: trong trường hợp cơ quanthẩm định phải gửi lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan thì chủ đầu tư phảiphoto thêm (số bộ hồ sơ bằng số lượng các cơ quan cần lấy ý kiến);

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định,có văn bản chấp thuận bổ sung nội dung dự án;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: văn bản chấp thuận bổ sung nội dung dự án;

h) Lệ phí: không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2003.

- Luật Nhà ở.

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhLuật Nhà ở.

- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một sốnội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

- Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20tháng 02 năm 2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi bổ sung Điều 21 của Thông tư số16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng.

- Công văn số 2369/BXD-QLN ngày 24tháng 11 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc đề nghị ban hành các quy định cụ thểvề cơ chế, chính sách về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ởthu nhập thấp.

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghịđịnh số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình.

- Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một sốnội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh NinhThuận.

6. Thủ tục cấp mới chứng chỉ môigiới bất động sản

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển PhòngQuản lý nhà và thị trường bất động sản giải quyết: 04 ngày.

+ Làm phiếu đề xuất giải quyết hồsơ.

+ Dự thảo quyết định, in chứng chỉ.

- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ, gồm:

- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ có dánảnh và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú củangười xin cấp chứng chỉ.

- 02 ảnh màu cỡ 3x4cm chụp trong nămxin cấp chứng chỉ.

- Bản sao có chứng thực (hoặc nộpbản sao từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) chứng minhnhân dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp chứng chỉ.

- Bản sao có chứng thực (hoặc nộpbản sao từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) giấy chứngnhận đã hoàn thành khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản;

d) Thời hạn giải quyết: 06 ngày;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: là cá nhân

- Không phải là cán bộ, công chức Nhànước.

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đangtrong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù.

- Có giấy chứng nhận đã hoàn thànhkhoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản.

- Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ môigiới bất động sản theo quy định;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: chứng chỉ;

h) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ,theo quy định tại Nghị định số 153 / 2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu đơnxin cấp chứng chỉ môi giới, định giá quy định tại Phụ lục 6 Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và h­ướng dẫn thi hànhLuật Kinh doanh bất động sản.

- Chỉ thị số 11/2007/TC-TTg ngày 08tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng về việc triển khai thi hành Luật Kinh doanh bấtđộng sản.

- Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dungcủa Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007.

7. Thủ tục cấp lại chứng chỉ môigiới bất động sản

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý nhà và thịtrường bất động sản giải quyết: 01 ngày.

+ Làm phiếu đề xuất giải quyết hồsơ.

+ Dự thảo quyết định, in chứng chỉ.

- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ, gồm:

- Người đã được cấp chứng chỉ môigiới bất động sản được đề nghị cấp lại chứng chỉ khi chứng chỉ cũ bị rách náthoặc bị mất.

- Đơn xin cấp lại chứng chỉ có dánảnh.

- Chứng chỉ bị rách nát. Trường hợpbị mất chứng chỉ thì phải có giấy xác nhận của cơ quan đã cấp chứng chỉ nếu xincấp lại chứng chỉ ở cơ quan khác.

- 02 ảnh màu cỡ 3x4cm chụp trong nămxin cấp lại chứng chỉ;

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: chứng chỉ;

h) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ,theo quy định tại Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: người đã được cấp chứng chỉ môi giới bất động sản được đề nghịcấp lại chứng chỉ khi chứng chỉ cũ bị rách nát hoặc bị mất;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và h­ướng dẫn thi hànhLuật Kinh doanh bất động sản.

- Chỉ thị số 11/2007/TC-TTg ngày 08tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng về việc triển khai thi hành Luật Kinh doanh bấtđộng sản.

- Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dungcủa Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007.

8. Thủ tục cấp mới chứng chỉ địnhgiá bất động sản

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý nhà và thịtrường bất động sản giải quyết: 04 ngày.

+ Làm phiếu đề xuất giải quyết hồsơ.

+ Dự thảo quyết định, in chứng chỉ.

- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ, gồm:

- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ có dánảnh và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú củangười xin cấp chứng chỉ.

- 2 ảnh màu cỡ 3x4cm chụp trong nămxin cấp chứng chỉ.

- Bản sao chứng minh nhân dân hoặchộ chiếu của người xin cấp chứng chỉ.

- Bản sao giấy chứng nhận đã hoànthành khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản.

- Bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳnghoặc đại học.

Ghi chú: tất cả bản sao đều có chứngthực hoặc nộp bản sao từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu;

d) Thời hạn giải quyết: 06 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: là cá nhân

- Không phải là cán bộ, công chức Nhànước.

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đangtrong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù.

- Có giấy chứng nhận đã hoàn thànhkhoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản.

- Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ địnhgiá bất động sản theo quy định;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: chứng chỉ;

h) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ,theo quy định tại Nghị định số 153 /2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu đơnxin cấp chứng chỉ môi giới, định giá quy định tại Phụ lục 6 Thông tư số13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và h­ướng dẫn thi hànhLuật Kinh doanh bất động sản.

- Chỉ thị số 11/2007/TC-TTg ngày 08tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng về việc triển khai thi hành Luật Kinh doanh bấtđộng sản.

- Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dungcủa Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007.

9. Thủ tục cấp lại chứng chỉ địnhgiá bất động sản

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý nhà và thịtrường bất động sản giải quyết: 01 ngày.

+ Làm phiếu đề xuất giải quyết hồsơ.

+ Dự thảo quyết định, in chứng chỉ.

- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ, gồm:

- Người đã được cấp chứng chỉ địnhgiá bất động sản được đề nghị cấp lại chứng chỉ khi chứng chỉ cũ bị rách náthoặc bị mất.

- Đơn xin cấp lại chứng chỉ có dánảnh.

- Chứng chỉ bị rách nát. Trường hợpbị mất chứng chỉ thì phải có giấy xác nhận của cơ quan đã cấp chứng chỉ nếu xincấp lại chứng chỉ ở cơ quan khác.

- 02 ảnh màu cỡ 3x4cm chụp trong nămxin cấp lại chứng chỉ;

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: chứng chỉ;

h) Lệ phí: 200.000đ/01 chứng chỉ,theo quy định tại Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: người đã được cấp chứng chỉ định giá bất động sản được đề nghịcấp lại chứng chỉ khi chứng chỉ cũ bị rách nát hoặc bị mất;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và h­ướng dẫn thi hànhLuật Kinh doanh bất động sản.

- Chỉ thị số 11/2007/TC-TTg ngày 08tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng về việc triển khai thi hành Luật Kinh doanh bấtđộng sản.

- Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dungcủa Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007.

10. Thủ tục thông báo hoạt động sàngiao dịch bất động sản

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý nhà và thịtrường bất động sản giải quyết: 5 ngày.

+ Làm văn bản báo cáo Bộ Xây dựngbiết để thống nhất quản lý và đưa lên Website của Mạng các sàn giao dịch bấtđộng sản Việt Nam trước khi sàn tiến hành hoạt động.

- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày (đồng thời gửi văn bản báo cáo ra Bộ Xây dựng);

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 02(hai) bộ, gồm:

- Đơn thông báo hoạt động sàn giaodịch bất động sản.

- Bản sao giấychứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ bất độngsản hoặc kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.

- Quyết định ban hành Quy chế hoạtđộng kèm theo Quy chế hoạt động sàn giao dịch bất động sản có nội dung theo quyđịnh tại điểm 1.8 khoản 1 Phần IV Thông tư số 13/2008/TT-BXD .

- Quyết định bổ nhiệm giám đốc sàngiao dịch bất động sản.

- Bản sao giấy chứng nhận đã hoànthành khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý, điều hành sàn giao dịch bấtđộng sản của người quản lý sàn.

- Bản sao chứng chỉ môi giới bấtđộng sản của 02 nhân viên làm công việc môi giới bất động sản.

- Bản sao chứng chỉ định giá bấtđộng sản của 02 nhân viên làm công việc định giá bất động sản (nếu có chức năngđịnh giá bất động sản).

- Bản sao các giấy tờ chứng minh địađiểm giao dịch của sàn giao dịch bất động sản:

- Hợp đồng thuê địa điểm (theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 124 Bộ Luật Dân sự và khoản 3 Điều 93 Luật Nhà ở) vớithời hạn thuê tối thiểu 01 năm (12 tháng) kể từ ngày sàn giao dịch bất động sảnbắt đầu hoạt động (nếu thuê địa điểm) hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu côngtrình (nếu địa điểm thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân thành lập sàn).

Ghi chú: tất cả bản sao đều có chứngthực hoặc nộp bản sao từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu;

d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thựchiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng xem xét hồ sơ và làm văn bản báo cáo BộXây dựng biết để thống nhất quản lý và đưa lên Website của mạng các sàn giaodịch bất động sản Việt Nam trước khi sàn tiến hành hoạt động;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: văn bản báo cáo Bộ Xây dựng;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và h­ướng dẫn thi hànhLuật Kinh doanh bất động sản.

- Chỉ thị số 11/2007/CT-TTg ngày 08tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng về việc triển khai thi hành Luật Kinh doanh bấtđộng sản.

- Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dungcủa Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007.

II. LĨNH VỰC XÂY DỰNG

1. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghềgiám sát thi công công trình

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý xây dựng giảiquyết: 17 ngày.

+ Xem xét hồ sơ và tổ chức họp Hộiđồng cấp chứng chỉ.

+ Hoàn tất biên bản cuộc họp và dựthảo quyết định.

+ In chứng chỉ.

- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 02(hai) bộ, gồm:

- Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề(theo mẫu).

- 02 ảnh màu 3x4 (chụp trong năm xincấp chứng chỉ hành nghề).

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉliên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề.

- Bản sao chứng nhận bồi dưỡngnghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình.

- Bản khai kinh nghiệm công tácchuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hànhnghề (theo mẫu).

- Bản khai có xác nhận của cơ quan,tổ chức quản lý trực tiếp hoặc hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của hội nghềnghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dungxác nhận;

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: chứng chỉ;

h) Lệ phí: 300.000 đồng/chứng chỉtheo quy định tại Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của BộTài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vựcxây dựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghềtheo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấpchứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng).

- Bản khai kinh nghiệm công tácchuyên môn về hoạt động xây dựng theo Phụ lục 2 (ban hành kèm theo Thông tưsố 12/2009/TT-BXD ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyđịnh chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính:

- Có quyền công dân và có đủ nănglực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; đối với người nước ngoài vàngười Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theoquy định của pháp luật.

- Có đạo đức nghề nghiệp và có hồ sơxin cấp chứng chỉ theo quy định và đã nộp lệ phí theo quy định.

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp trởlên thuộc chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung xin đăng ký hành nghề, docơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.

- Đã trực tiếp tham gia thực hiệnthiết kế hoặc thi công xây dựng từ 3 (ba) năm trở lên hoặc đã tham gia thựchiện thiết kế, thi công xây dựng ít nhất 5 (năm) công trình được nghiệm thu bàngiao.

- Đã thực hiện giám sát thi công xâydựng công trình từ 3 (ba) năm trở lên (áp dụng đối với trường hợp trước khiLuật Xây dựng có hiệu lực thi hành).

- Có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụgiám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình xin cấp chứng chỉ do cơsở đào tạo được Bộ Xây dựng công nhận cấp;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghềhoạt động xây dựng.

2. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghềkiến trúc sư

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý xây dựng giảiquyết: 17 ngày.

+ Xem xét hồ sơ và tổ chức họp Hộiđồng cấp chứng chỉ.

+ Hoàn tất biên bản cuộc họp và dựthảo quyết định.

+ In chứng chỉ.

- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 02(hai) bộ, gồm:

- Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề(theo mẫu).

- 02 ảnh màu 3x4 (chụp trong năm xincấp chứng chỉ hành nghề).

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉliên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề.

- Bản khai kinh nghiệm công tácchuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hànhnghề (theo mẫu).

- Bản khai có xác nhận của cơ quan,tổ chức quản lý trực tiếp hoặc hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của hội nghềnghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dungxác nhận;

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: chứng chỉ.

h) Lệ phí: 300.000 đồng/chứng chỉtheo quy định tại Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của BộTài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vựcxây dựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghềtheo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấpchứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng).

- Bản khai kinh nghiệm công tácchuyên môn về hoạt động xây dựng theo phụ lục 2 (Ban hành kèm theo Thông tưsố 12/2009/TT-BXD ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyđịnh chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính:

- Có quyền công dân và có đủ nănglực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; đối với người nước ngoài vàngười Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theoquy định của pháp luật.

- Có đạo đức nghề nghiệp và có hồ sơxin cấp chứng chỉ theo quy định và đã nộp lệ phí theo quy định.

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lênthuộc chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng do cơ sở đào tạo hợp phápcủa Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.

- Có kinh nghiệm trong công tácthiết kế ít nhất 05 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế kiến trúc ít nhất 05công trình hoặc 05 đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghềhoạt động xây dựng.

3. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghềkỹ sư xây dựng

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý xây dựng giảiquyết: 17 ngày.

+ Xem xét hồ sơ và tổ chức họp Hộiđồng cấp chứng chỉ.

+ Hoàn tất biên bản cuộc họp và dựthảo quyết định.

+ In chứng chỉ.

- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 02(hai) bộ, gồm:

- Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề(theo mẫu).

- 02 ảnh màu 3x4 (chụp trong năm xincấp chứng chỉ hành nghề).

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉliên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề.

- Bản khai kinh nghiệm công tácchuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hànhnghề (theo mẫu).

- Bản khai có xác nhận của cơ quan,tổ chức quản lý trực tiếp hoặc hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của hội nghềnghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dungxác nhận;

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: chứng chỉ;

h) Lệ phí: 300.000 đồng/chứng chỉtheo quy định tại Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của BộTài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vựcxây dựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghềtheo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấpchứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng).

- Bản khai kinh nghiệm công tácchuyên môn về hoạt động xây dựng theo Phụ lục 2 (ban hành kèm theo Thông tưsố 12/2009/TT-BXD ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyđịnh chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính:

- Có quyền công dân và có đủ nănglực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; đối với người nước ngoài vàngười Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theoquy định của pháp luật.

- Có đạo đức nghề nghiệp và có hồ sơxin cấp chứng chỉ theo quy định và đã nộp lệ phí theo quy định.

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lênthuộc chuyên ngành phù hợp với nội dung đăng ký hành nghề do cơ sở đào tạo hợppháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.

- Có kinh nghiệm về lĩnh vực xinđăng ký hành nghề ít nhất 05 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế hoặc khảosát ít nhất 05 công trình;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghềhoạt động xây dựng.

4. Thủ tục cấp lại chứng chỉ hànhnghề (kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, giám sát thi công công trình)

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý xây dựng giảiquyết: 18 ngày.

+ Xem xét hồ sơ.

+ Dự thảo quyết định, in chứng chỉ.

- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 02(hai) bộ, gồm:

- Đơn xin cấp lại chứng chỉ hànhnghề.

- 02 ảnh màu 3x4 (chụp trong năm xincấp chứng chỉ hành nghề).

- Chứng chỉ cũ (đối với trường hợp: chứngchỉ cũ bị rách, nát; chứng chỉ đã hết hạn).

- Bản sao văn bằng tốt nghiệp;

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: chứng chỉ;

h) Lệ phí: 150.000 đồng/chứng chỉ theoquy định tại Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tàichính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xâydựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn xincấp lại chứng chỉ hành nghề theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư số12/2009/TT-BXD ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyđịnh chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghềhoạt động xây dựng.

5. Thủ tục cấp bổ sung chứng chỉhành nghề hoạt động xây dựng (kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, giám sát thi côngcông trình)

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý xây dựng giảiquyết: 18 ngày.

+ Xem xét hồ sơ.

+ Dự thảo quyết định, in chứng chỉ.

- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 02(hai) bộ, gồm:

- Đơn xin cấp bổ sung chứng chỉ hànhnghề nộp tại Sở Xây dựng, nơi đã cấp chứng chỉ hành nghề cũ (theo mẫu).

- 02 ảnh màu 3x4 (chụp trong năm xincấp chứng chỉ hành nghề).

- Chứng chỉ cũ.

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ vàbản kê khai kinh nghiệm liên quan đến nội dung xin bổ sung hành nghề;

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làmviệc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: chứng chỉ;

h) Lệ phí: 150.000 đồng/chứng chỉtheo quy định tại Thông tư 33/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tàichính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xâydựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn xincấp bổ sung chứng chỉ hành nghề theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tưsố 12/2009/TT-BXD ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyđịnh chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghềhoạt động xây dựng.

6. Thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư địnhgiá xây dựng hạng 1, hạng 2

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý xây dựng giảiquyết: 06 ngày.

+ Xem xét hồ sơ và làm phiếu đề xuấtgiải quyết hồ sơ.

+ In chứng chỉ.

- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ, gồm:

- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sưđịnh giá xây dựng theo mẫu.

- 02 ảnh màu 3x4 chụp trong vòng 06tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ.

- Bản sao có chứng thực (hoặc nộpbản sao từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) các văn bằng,giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, chứngminh nhân dân có chứng thực hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ.

- Bản khai kinh nghiệm công tácchuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình theo mẫu, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủđầu tư;

d) Thời hạn giải quyết: 08 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: chứng chỉ;

h) Lệ phí: 300.000 đồng/chứng chỉtheo quy định tại Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của BộTài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vựcxây dựng.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹsư định giá xây dựng theo Phụ lục 5 (ban hành theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).

- Mẫu bản khai kinh nghiệm công tácchuyên môn trong hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trìnhtheo Phụ lục 6 (ban hành theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính:

Trường hợp người đề nghị cấp chứngchỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 khi chưa có chứng chỉ kỹ sư định giá xâydựng hạng 2 thì người đề nghị cấp chứng chỉ phải có tối thiểu 10 năm liên tụctham gia hoạt động quản lý chi phí và chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việctrong số các công việc:

- Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư.

- Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xâydựng công trình.

- Xác định chỉ tiêu xuất vốn đầu tư,định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng.

- Đo bóc khối lượng xây dựng côngtrình.

- Lập, thẩm tra dự toán xây dựngcông trình.

- Xác định giá gói thầu, giá hợpđồng trong hoạt động xây dựng.

- Kiểm soát chi phí xây dựng côngtrình.

- Lập hồ sơ thanh toán, quyết toánhợp đồng.

- Lập hồ sơ thanh toán, quyết toánvốn đầu tư xây dựng công trình;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình.

- Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ địnhgiá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng.

7. Thủ tục nâng hạng chứng chỉ kỹ sưđịnh giá xây dựng hạng 1 (trường hợp nâng từ hạng 2 lên hạng 1)

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý xây dựng giảiquyết: 06 ngày.

+ Xem xét hồ sơ và làm phiếu đề xuấtgiải quyết hồ sơ.

+ In chứng chỉ.

- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ, gồm:

- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sưđịnh giá xây dựng theo mẫu.

- 02 ảnh màu 3x4 chụp trong vòng 06tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ.

- Bản sao chứng chỉ kỹ sư định giá xâydựng hạng 2, giấy chứng nhận đã tham gia khoá đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệpvụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng.

- Bản khai kinh nghiệm công tácchuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 theo mẫu cóxác nhận của cơ quan tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư;

d) Thời hạn giải quyết: 08 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: chứng chỉ;

h) Lệ phí: 300.000 đồng/chứng chỉtheo quy định tại Thông tư 33/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tàichính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xâydựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghịnâng hạng kỹ sư định giá xây dựng Phụ lục 7 (ban hành theo Thông tư số05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).

- Mẫu bản khai kinh nghiệm công tácchuyên môn trong hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Phụlục 6 (ban hành theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính:

Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ kỹsư định giá xây dựng hạng 1 khi chưa có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng2 thì người đề nghị cấp chứng chỉ phải có tối thiểu 10 năm liên tục tham giahoạt động quản lý chi phí và chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc trong số cáccông việc:

- Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư.

- Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xâydựng công trình.

- Xác định chỉ tiêu xuất vốn đầu tư,định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng.

- Đo bóc khối lượng xây dựng côngtrình.

- Lập, thẩm tra dự toán xây dựngcông trình.

- Xác định giá gói thầu, giá hợpđồng trong hoạt động xây dựng.

- Kiểm soát chi phí xây dựng côngtrình.

- Lập hồ sơ thanh toán, quyết toánhợp đồng.

- Lập hồ sơ thanh toán, quyết toánvốn đầu tư xây dựng công trình.

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình.

- Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 06tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ địnhgiá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng.

8. Thủ tục cấp lại chứng chỉ kỹ sưđịnh giá xây dựng

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý xây dựng giảiquyết: 05 ngày.

+ Xem xét hồ sơ và làm phiếu đề xuấtgiải quyết hồ sơ.

+ In chứng chỉ.

- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ, gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹsư định giá xây dựng theo mẫu.

- 02 ảnh màu 3x4 chụp trong vòng 6tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ.

- Chứng chỉ cũ đối với trường hợp bịrách, nát;

d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: chứng chỉ;

h) Lệ phí: 150.000 đồng/chứng chỉtheo quy định tại Thông tư 33/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tàichính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xâydựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đềnghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo Phụ lục 5 (ban hành theoThông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình.

- Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 06tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ địnhgiá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng.

9. Thủ tục cấp giấy phép thầu chonhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm B, C

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý xây dựng giảiquyết: 10 ngày.

+ Xem xét hồ sơ.

+ Làm đề xuất và dự thảo giấy phépthầu.

- Trình Giám đốc Sở ký: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 03 bộ(01 bộ gốc và 02 bộ photo).

- Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu(theo mẫu).

- Bản sao có chứng thực văn bản vềkết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợppháp.

- Bản sao có chứng thực giấy phépthành lập; điều lệ công ty (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổchức) và chứng chỉ hành nghề của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốctịch cấp.

- Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt độngxây dựng liên quan đến công việc nhận thầu (theo mẫu) và báo cáo tài chính đượckiểm toán trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp nhà thầu nhận thực hiện góithầu thuộc đối tượng không bắt buộc phải áp dụng theo quy định của pháp luật vềđấu thầu của Việt Nam).

- Hợp đồng liên danh với nhà thầu ViệtNam hoặc bản cam kết sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhậnthầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hay hồ sơ chào thầu).

- Hợp đồng hoặc thoả thuận liên danhvới nhà thầu Việt Nam đối với trường hợp đã ký hợp đồng liên danh khi dự thầuhoặc chào thầu. Hợp đồng với thầu phụ Việt Nam đối với trường hợp đã xác địnhđược danh sách thầu phụ Việt Nam khi dự thầu hoặc chào thầu.

- Trường hợp khi dự thầu hoặc chọnthầu chưa xác định được thầu phụ thì phải có hợp đồng hoặc thoả thuận nguyêntắc với thầu phụ Việt Nam kèm theo văn bản chấp thuận của chủ đầu tư.

- Đơn đề nghị cấp giấy phép thầuphải làm bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăngký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự, trừ trường hợp điềuước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định vềmiễn trừ hợp pháp hoá lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phảiđược dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam;

d) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: giấy phép thầu;

h) Lệ phí: 2.000.000 đồng/giấy phéptheo quy định tại Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của BộTài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vựcxây dựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đềnghị cấp giấy phép thầu cho tổ chức theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tưsố 01/2012/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục vàquản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnhvực xây dựng tại Việt Nam);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 .

- Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày19 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lýhoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.

- Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày16 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựngtại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm2004 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08tháng 5 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấyphép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại ViệtNam.

- Thông tư số33/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu,nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng.

10. Thủ tục cấp giấy phép thầu chonhà thầu nước ngoài là cá nhân hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý xây dựng giảiquyết: 10 ngày.

+ Xem xét hồ sơ.

+ Làm đề xuất và dự thảo giấy phépthầu.

- Trình Giám đốc Sở ký: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 03 bộ(01 bộ gốc và 02 bộ photo).

- Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu(theo mẫu).

- Bản sao có chứng thực văn bản vềkết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợppháp.

- Bản sao cóchứng thực giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn do nước mà nhàthầu nước ngoài mang quốc tịch cấp và bản sao hộ chiếu cá nhân.

- Lý lịch nghề nghiệp cá nhân (tựkhai) kèm theo bản sao hợp đồng về các công việc có liên quan đã thực hiệntrong 03 năm gần nhất.

- Đơn đề nghị cấp giấy phép thầuphải làm bằng tiếng Việt. Bản sao giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghềtư vấn do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hoá lãnh sự, trừ trường hợp điềuước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định vềmiễn trừ hợp pháp hoá lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phảiđược dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam;

d) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: giấy phép thầu;

h) Lệ phí: 2.000.000 đồng/giấy phéptheo quy định tại Thông tư 33/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tàichính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xâydựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đềnghị cấp giấy phép thầu cho cá nhân Phụ lục 4 (ban hành kèm theo Thông tư số01/2012/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục vàquản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnhvực xây dựng tại Việt Nam);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11

- Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày19 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lýhoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.

- Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày16 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựngtại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm2004 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08tháng 5 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấyphép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại ViệtNam.

- Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụnglệ phí trong lĩnh vực xây dựng.

11. Thủ tục đăng ký văn phòng điềuhành cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý xây dựng giảiquyết: 03 ngày.

+ Xem xét hồ sơ.

+ Dự thảo giấy xác nhận.

- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ, gồm:

- Đơn xin đăng ký văn phòng điềuhành.

- Bản sao có chứng thực giấy phépthầu nơi có dự án nhận thầu;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành công trình;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn xinđăng ký văn phòng điều hành Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Công văn số 438/BXD-XL ngày 17 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc đăng ký văn phòng điều hànhcông trình của nhà thầu nước ngoài);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày26 tháng 11 năm 2003.

- Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày19 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lýhoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.

- Công văn số 438/BXD-XL ngày 17tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc đăng ký văn phòng điều hành công trìnhcủa nhà thầu nước ngoài.

- Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày16 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựngtại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm2004 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08tháng 5 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thầu và quảnlý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

12. Thủ tục tham gia ý kiến về thiếtkế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựngvà vật liệu cho sản xuất ximăng

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý Xây dựng giảiquyết: 06 ngày làm việc đối với các dự án nhóm C; 11 ngày làm việc đối với cácdự án nhóm B.

+ Xem xét hồ sơ theo các nghị định,thông tư hiện hành liên quan nghiệp vụ chuyên môn.

+ Dự thảo văn bản lấy ý kiến thiếtkế cơ sở.

- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Tờ trình xin ý kiến về thiết kế cơsở.

- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp là chủđầu tư và doanh nghiệp hoặc cá nhân làm tư vấn (giấy phép thành lập doanhnghiệp, đăng ký kinh doanh, giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉhành nghề).

- Bản sao các văn bản của cơ quanquản lý Nhà nước, giấy phép có liên quan đến công tác thăm dò, khai thác khoángsản và văn bản phê duyệt các tài liệu địa chất, địa hình, trữ lượng khoáng sảnsử dụng để thiết kế.

- Quyết định chấp thuận áp dụng tiêuchuẩn nước ngoài của cấp có thẩm quyền trong trường hợp thiết kế áp dụng theotiêu chuẩn nước ngoài (thực hiện theo Thông tư số 40/2009/TT-BXD ngày 09 tháng12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựngnước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam).

- Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng côngtrình mỏ (03 bộ);

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làmviệc đối với các dự án nhóm C; 15 ngày làm việc đối với các dự án nhóm B;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thựchiện thủ tục hành chính: văn bản lấy ý kiến về thiết kế cơ sở;

h) Lệ phí: theo quy định tại Thôngtư số 176/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫnchế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờtrình xin ý kiến về thiết kế cơ sở mẫu 1 hoặc mẫu 2 (ban hành kèm theo Thông tư 33/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về lập,thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng 2003.

- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 .

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình.

- Thông tư 33/2012/TT-BCT ngày 14tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về lập, thẩm định và phê duyệtthiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn.

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quyđịnh hiện hành.

13. Thủ tục tham gia ý kiến về báocáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình mỏ và thiết kế bản vẽ thi công

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý Xây dựng giảiquyết: 06 ngày làm việc đối với các dự án nhóm C; 11 ngày làm việc đối với cácdự án nhóm B.

+ Xem xét hồ sơ theo các nghị định,thông tư hiện hành liên quan nghiệp vụ chuyên môn.

+ Dự thảo văn bản lấy ý kiến về báocáo kinh tế - kỹ thuật.

- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: gồm:

- Tờ trình xin ý kiến về báo cáokinh tế - kỹ thuật.

- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp là chủđầu tư và doanh nghiệp hoặc cá nhân làm tư vấn (giấy phép thành lập doanhnghiệp, đăng ký kinh doanh, giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉhành nghề).

- Bản sao các văn bản của cơ quanquản lý Nhà nước, giấy phép có liên quan đến công tác thăm dò, khai thác khoángsản và văn bản phê duyệt các tài liệu địa chất, địa hình, trữ lượng khoáng sảnsử dụng để thiết kế.

- Quyết định chấp thuận áp dụng tiêuchuẩn nước ngoài của cấp có thẩm quyền trong trường hợp thiết kế áp dụng theotiêu chuẩn nước ngoài (thực hiện theo Thông tư số 40/2009/TT-BXD ngày 09 tháng12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựngnước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam).

- Hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật xâydựng công trình mỏ và thiết kế bản vẽ thi công (03 bộ);

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày đốivới các dự án nhóm C; 15 ngày đối với các dự án nhóm B;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: văn bản lấy ý kiến về báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

h) Lệ phí: theo quy định tại Thôngtư số 176/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫnchế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờtrình xin ý kiến về báo cáo kinh tế - kỹ thuật mẫu 1 hoặc mẫu 2 (ban hành kèmtheo Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thươngquy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏkhoáng sản rắn);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng 2003.

- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 .

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình.

- Thông tư 33/2012/TT-BCT ngày 14tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về lập, thẩm định và phê duyệtthiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn.

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quyđịnh hiện hành.

14. Thủ tục thẩm định dự toán didời, bồi thường công trình

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý xây dựng giảiquyết: 12 ngày.

+ Xem xét hồ sơ.

+ Dự thảo văn bản thẩm định.

- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ, gồm:

- Tờ trình thẩm định.

- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dựtoán chi phí di dời.

- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kếbản vẽ thi công và dự toán (đối với công trình di dời đường dây và trạm biếnáp).

- Biên bản kiểm kê tài sản có xácnhận của Trung tân Phát triển Quỹ đất (hoặc Hồi đồng bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư cấp huyện, thành phố), Ủy ban nhân dân cấp xã và người bị thu hồi đất,bị thu hồi tài sản;

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: văn bản thẩm định;

h) Lệ phí: theo quy định tại Thôngtư 176/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chếđộ thu nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhànước thu hồi đất.

- Nghị định số 43/2009/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấtđai.

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghịđịnh số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình.

15. Thủ tục thẩm định điều chỉnhtổng mức đầu tư

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý xây dựng giảiquyết: 12 ngày.

+ Xem xét hồ sơ.

+ Dự thảo văn bản thẩm định.

- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 02(hai) bộ, gồm:

- Tờ trình đề nghị thẩm định của chủđầu tư.

- Hồ sơ tính toán tổng mức đầu tưđiều chỉnh.

- Báo cáo kết quả thẩm tra tổng mứcđầu tư điều chỉnh.

- Văn bản chấp thuận chủ trương điềuchỉnh tổng mức đầu tư của người quyết định đầu tư.

- Quyết định phê duyệt báo cáo kinhtế - kỹ thuật;

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: văn bản thẩm định;

h) Lệ phí: theo quy định tại Thôngtư số 176/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫnchế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình.

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghịđịnh số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình.

16. Thủ tục thẩm định công tác khảosát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển Phòng Quy hoạch - Kiến trúcgiải quyết: 12 ngày.

+ Xem xét hồ sơ.

+ Dự thảo giấy xác nhận.

- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ, gồm:

- Tờ trình thẩm định (theo mẫu).

- Hồ sơ năng lực của tổ chức, cánhân tham gia thực hiện công việc khảo sát; hợp đồng; phương án kỹ thuật - dựtoán đã được chủ đầu tư phê duyệt.

- Báo cáo tổngkết kỹ thuật công trình khảo sát (bao gồm bản vẽ và thuyết minh).

- Các văn bản pháp lý có liên quan;

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: văn bản thẩm định;

h) Lệ phí: lệ phí thẩm định theo tỷlệ % (phần trăm) chi phí thực hiện công việc theo Thông tư số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờtrình thẩm định Phụ lục 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BXD ngày 09tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệmthu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xâydựng);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc bản đồ.

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24tháng 01 năm 2005 của chính Phủ về quy hoạch xây dựng.

- Nghị định số 37/2010/ND-CP ngày 07tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quyhoạch đô thị.

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình.

- Thông tư số 05/2011/TT-BXD ngày 09tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệmthu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xâydựng.

- Thông tư liên tịch số04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ vàquản lý đất đai.

17. Thủ tục lấy ý kiến thiết kế cơsở dự án

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển các phòng chuyên môn (theolĩnh vực phân công) giải quyết: 06 ngày làm việc đối với các dự án nhóm C; 11ngày làm việc đối với các dự án nhóm B.

+ Xem xét hồ sơ theo các nghị định,thông tư hiện hành liên quan nghiệp vụ chuyên môn.

+ Dự thảo văn bản lấy ý kiến thiếtkế cơ sở.

- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ, gồm:

- Tờ trình về việc lấy ý kiến thiếtkế cơ sở.

- Bản vẽ + thuyết minh thiết kế cơsở.

- Văn bản chấp thuận địa điểm củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với khu đất xây dựng chưa có quy hoạch xâydựng được duyệt hoặc chứng chỉ quy hoạch do Sở Xây dựng cấp đối với khu đất xâydựng có quy hoạch xây dựng được duyệt và quy định quản lý theo đồ án quy hoạchxây dựng, thiết kế đô thị đã được ban hành cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

- Các văn bản về điều kiện năng lựchoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiếtkế cơ sở theo quy định;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làmviệc đối với các dự án nhóm C; 15 ngày làm việc đối với các dự án nhóm B;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: văn bản lấy ý kiến về thiết kế cơ sở;

h) Lệ phí: theo quy định tại Thôngtư số 176/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫnchế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2003.

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình.

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình.

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghịđịnh số 12/2009/NĐ-CP .

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chấtlượng công trình xây dựng;

- Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình.

- Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một sốnội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh NinhThuận.

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quyđịnh hiện hành.

18. Thủ tục thẩm tra hồ sơ thiết kếbản vẽ thi công - dự toán

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển các phòng chuyên môn (theolĩnh vực phân công) giải quyết: 21 ngày đối với công trình thiết kế từ 02 bướctrở lên; 11 ngày đối với công trình thiết kế một bước và nhà ở riêng lẻ.

+ Thẩm tra hồ sơ thiết kế bản vẽ thicông - dự toán.

+ Dự thảo văn bản về báo cáo kết quảthẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo Phụ lục 2 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD .

- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức hoặccá nhân nộp hồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Hồ sơ các giấy tờ pháp lý: 01(một) bộ, gồm:

- Tờ trình thẩm tra thiết kế xâydựng (theo Phụ lục 1 Thông tư số 13/2013/TT-BXD ).

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tưxây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng côngtrình (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu của chủ đầu tư); hồ sơ thiết kế cơ sởđã được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phêduyệt với trường hợp thiết kế một bước; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữacháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có).

- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư vềcác nội dung đã được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định số15/2013/NĐ-CP ; điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xâydựng; kinh nghiệm chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theocó ký xác nhận và đóng dấu của chủ đầu tư.

- Các hồ sơ khảo sát xây dựng cóliên quan đến bản vẽ và thuyết minh thiết kế (bản chính hoặc bản sao có đóngdấu của chủ đầu tư).

- Các bản vẽ và thuyết minh thiết kếtheo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD .

- Dự toán xây dựng công trình (bảnchính) đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làmviệc đối với công trình thiết kế từ 02 bước trở lên; 15 ngày làm việc đối vớicông trình thiết kế một bước và nhà ở riêng lẻ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thựchiện thủ tục hành chính: văn bản về báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựngcông trình theo Phụ lục 2 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD ;

h) Lệ phí: không có.

Phí thẩm tra củacơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng quy định tại Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày12 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờtrình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục 01 (Thông tưsố 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra,thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2003.

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chấtlượng công trình xây dựng.

- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung vềquản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình.

- Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một sốnội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh NinhThuận.

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quyđịnh hiện hành.

19. Thủ tục thẩm định hồ sơ báo cáokinh tế kỹ thuật

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển các phòng chuyên môn (theolĩnh vực phân công) giải quyết: 11 ngày.

+ Thẩm định nội dung báo cáo kinh tếkỹ thuật.

+ Làm tờ trình và dự thảo quyết địnhphê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.

- Trình Giám đốc Sở ký văn bản trìnhỦy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Hồ sơ các giấy tờ pháp lý: 02(hai) bộ, gồm:

- Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế- kỹ thuật của chủ đầu tư (theo mẫu).

- Kế hoạch vốn hoặc quyết định cấpvốn đầu tư.

- Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽthi công và dự toán của chủ đầu tư.

- Kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽthi công và dự toán của đơn vị tư vấn thực hiện (nếu có).

- Chứng chỉ quy hoạch xây dựng nếucông trình thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và thiết kế đôthị được duyệt, đối với khu vực chưa có Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và thiếtkế đô thị được duyệt thì bắt buộc phải có văn bản thoả thuận kiến trúc quyhoạch của cơ quan chuyên môn.

- Hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: văn bản thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật, quyết định phê duyệt của Ủyban nhân dân tỉnh;

h) Lệ phí: theo quy định tại Thôngtư 176/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chếđộ thu nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờtrình thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình theo quy định tại Phụlục 2 (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số12/2009/NĐ-CP );

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2003.

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình.

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình.

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghịđịnh số 12/2009/NĐ-CP .

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chấtlượng công trình xây dựng.

- Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình.

- Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệtvà quản lý quy hoạch xây dựng.

- Căn cứ Quyết định số45/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc banhành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trênđịa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Theo văn bản số 109/SXD-QHKT ngày21 tháng 01 năm 2010 của Sở Xây dựng Ninh Thuận về việc hướng dẫn công tác quảnlý kiến trúc quy hoạch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

20. Thủ tục cấp giấy phép xây dựngtạm công trình

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơđầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển các phòng chuyên môn (theolĩnh vực phân công) giải quyết: 06 ngày.

+ Xem xét hồ sơ.

+ Làm đề xuất và dự thảo giấy phép.

- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức hoặccá nhân nộp hồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ.

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựngtạm.

- Bản sao cócông chứng (hoặc nộp bản sao từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm bản chính để đốichiếu) một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sửdụng đất; quyết định giao đất; hợp đồng thuê đất) do nhà nước có thẩm quyềncấp, trong đó mục đích sử dụng đất công trình là đất xây dựng.

- Kết quả thẩm tra của đơn vị tư vấnđộc lập có đủ năng lực.

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (03bộ), gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lôđất kèm theo sơ đồ vị trí xây dựng công trình tỷ lệ 1/500.

+ Bản vẽ mặt bằng, mặt đứng và mặtcắt chủ yếu công trình tỷ lệ 1/100 - 1/200.

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/500 -1/200 và chi tiết móng tỷ lệ 1/50.

+ Sơ đồ hệ thống cấp, thoát nước, xửlý nước thải, cấp điện tỷ lệ 1/100 - 1/200.

+ Nếu là công trình, nhà ở sửa chữacải tạo ngoài hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d của khoản 5 Điều này,trong hồ sơ phải có:

+ Bản vẽ hiệntrạng mặt bằng, mặt đứng công trình trước khi sửa chữa cải tạo, nâng cấp và ảnhchụp hiện trạng công trình, nhà ở kèm theo biện pháp tháo dỡ.

- Ngoài ra trong hồ sơ cần phải có.

Giấy chứng nhậnđủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy; hồ sơ thiết kế thẩm duyệt phòng cháyvà chữa cháy; báo cáo đánh giá tác động mội trường hoặc bản cam kết bảo vệ môitrường (trong trường hợp công trình thuộc danh mục phải lập báo cáo đánh giátác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường; công trình thuộc danh mụcphải thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành);

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: giấy phép xây dựng;

h) Lệ phí: theo quy định pháp luậthiện hành;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn xincấp giấy phép xây dựng theo mẫu Phụ lục 10; Phụ lục 12 (ban hành kèm theo Thôngtư 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng). Riêng tiêu đề củađơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép tạm”;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2003.

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghịđịnh số 64/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xâydựng.

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chấtlượng công trình xây dựng.

- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung vềquản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình.

- Quyết định số 75/2013/QĐ-UBND ngày06 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định vềquy trình cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng giấy phép trên địa bàn tỉnhNinh Thuận.

- Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một sốnội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh NinhThuận.

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quyđịnh hiện hành.

21. Thủ tục cấp giấy phép xây dựngcông trình

a) Trình tự thực hiện:

- Cơ quan, cá nhân, tổ chức chuẩn bịhồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển các phòng chuyên môn (theolĩnh vực phân công) giải quyết: 11 ngày.

+ Xem xét hồ sơ.

+ Làm đề xuất và dự thảo giấy phép.

- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức hoặccá nhân nộp hồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ;

- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng.

- Bản sao có công chứng (hoặc nộpbản sao từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) một trong nhữnggiấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyết địnhgiao đất; hợp đồng thuê đất) do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, trong đómục đích sử dụng là đất xây dựng công trình (tùy thuộc vào quy mô, tính chất,địa điểm xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, cơ quan cấp giấy phép xây dựngxem xét nếu công trình liên quan đến các điều kiện nào quy định tại Điều 5 Nghịđịnh số 64/CP thì gửi hồ sơ để lấy ý kiến của các cơ quan quản lý Nhà nước cóthẩm quyền về các lĩnh vực đó; nếu công trình, nhà ở riêng lẻ không liên quanđến các điều kiện nào quy định tại các Điều này thì không phải lấy ý kiến).

- Giấy chứng nhận về phòng cháy chữacháy (đối với công trình yêu cầu phải có giấy chứng nhận về PCCC).

- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môitrường (đối với công trình khi vận hành khai thác sử dụng phát sinh ra chấtthải ảnh hưởng đến môi trường).

- Văn bản chấp thuận của Ban Tôngiáo cấp có thẩm quyền (đối với công trình tôn giáo).

- Văn bản thoả thuận của cơ quanquản lý đường bộ, công trình thủy lợi (nếu công trình xây dựng có sử dụng hànhlang đê điều, kênh mương, quốc lộ, tỉnh lộ).

- Quyết định phê duyệt dự án kèmtheo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bảnvề thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định.

- Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức,cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã đư­ợc chủ đầu tư tổ chức thẩmđịnh, phê duyệt theo quy định.

- Kết quả thẩm tra của đơn vị tư vấnđộc lập có năng lực.

- Văn bản thoả thuận kiến trúc - quyhoạch của Sở Xây dựng;

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức, cá nhân. Không yêu cầu thực hiện việc cấp giấy phép xây dựngđối với công trình của dự án đầu tư thuộc khu vực đã được phê duyệt quy hoạchchi tiết 1/500 và các công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị địnhsố 64/2012/NĐ-CP ngày 04tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: giấy phép xây dựng;

h) Lệ phí: theo quy định pháp luậthiện hành;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn xincấp giấy phép xây dựng theo mẫu phụ lục 7, phụ lục 8, phụ lục 10; phụ lục 12,phụ lục 16 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm2012 của Bộ Xây dựng);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: cấp giấy phép xây dựng cho công trình dân dụng (trụ sở của cơquan, tổ chức) sử dụng nguồn vốn ngân sách hoặc nguồn vốn khác;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2003.

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xâydựng.

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòngcháy và chữa cháy.

- Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số35/2003/NĐ-CP .

- Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT /BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng - Bộ Thông tinvà Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạmthu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị.

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06tháng 02 năm 2013 của Chính phủ, về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghịđịnh số 64/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xâydựng.

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chấtlượng công trình xây dựng.

- Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày19 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về chỉgiới đường đỏ, chỉ giới xây dựng các trục đường chính trong thị xã Phan Rang -Tháp Chàm.

- Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND ngày23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quyđịnh phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Quyết định số 152/2009/QĐ-UBND ngày29 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một sốnội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh NinhThuận.

- Quyết định số 75/2013/QĐ-UBND ngày06 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định vềquy trình cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng giấy phép trên địa bàn tỉnhNinh Thuận.

- Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày13 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý xâydựng, lắp đặt và hoạt động của trạm thu phát sóng thông tin di động trên địabàn tỉnh Ninh Thuận.

- Các đồ án quy hoạch xây dựng đãđược phê duyệt.

22. Thủ tục điều chỉnh giấy phép xâydựng công trình

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơđầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển các phòng chuyên môn (theolĩnh vực phân công) giải quyết: 06 ngày.

+ Xem xét hồ sơ.

+ Làm đề xuất và dự thảo giấy phép.

- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức hoặccá nhân nộp hồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ;

- Đơn xin điều chỉnh giấy phép xâydựng.

- Bản chính giấy phép xây dựng đãđược cấp.

- Bản vẽ thiết kế điều chỉnh;

d) Thời hạn thực hiện: 10 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: giấy phép xây dựng;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đềnghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Phụ lục 17 (ban hành kèm theo Thông tư số10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2003.

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xâydựng.

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chấtlượng công trình xây dựng.

- Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày19 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về chỉgiới đường đỏ, chỉ giới xây dựng các trục đường chính trong thị xã Phan Rang -Tháp Chàm.

- Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND ngày23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quyđịnh phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn chi tiết một số nội dungNghị định số 64/2012/NĐ-CP.

- Quyết định số 75/2013/QĐ-UBND ngày06 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về quytrình cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàntỉnh Ninh Thuận.

- Các đồ án quy hoạch xây dựng đãđược phê duyệt.

23. Thủ tục gia hạn giấy phép xâydựng công trình

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơđầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.

- Chuyển các phòng chuyên môn (theolĩnh vực phân công) giải quyết: 03 ngày.

+ Xem xét hồ sơ.

+ Làm đề xuất và dự thảo giấy phép.

- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức hoặccá nhân nộp hồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ.

- Đơn xin gia hạn giấy phép xâydựng.

- Bản chính giấy phép xây dựng đãđược cấp;

d) Thời gian thực hiện: 05 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: giấy phép xây dựng;

h) Lệ phí: theo quy định pháp luậthiện hành;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2003.

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xâydựng.

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chấtlượng công trình xây dựng.

- Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày19 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về chỉgiới đường đỏ, chỉ giới xây dựng các trục đường chính trong thị xã Phan Rang -Tháp Chàm.

- Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND ngày23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quyđịnh phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn chi tiết một số nội dungNghị định số 64/2012/NĐ-CP.

- Quyết định số 75/2013/QĐ-UBND ngày06 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về quytrình cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàntỉnh Ninh Thuận.

- Các đồ án quy hoạch xây dựng đãđược phê duyệt.

24. Thủ tục phê duyệt phương án phádỡ công trình xây dựng

a) Trình tự thực hiện:

- Nhà thầu gửi phương án phá dỡ tạiBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày

- Chuyển Phòng Quản lý xây dựng giảiquyết: 04 ngày

- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:1/2 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức hoặccá nhân nộp hồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộgồm:

- Phương án phá dỡ thể hiện được cácbiện pháp, quy trình phá dỡ.

- Các trang - thiết bị phục vụ phádỡ, biện pháp che chắn để đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản, an ninh trậttự, vệ sinh môi trường, trình tự, tiến độ, kinh phí phá dỡ;

d) Thời gian thực hiện: 07 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: quyết định hành chính;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghịđịnh số 12/2009/NĐ-CP 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình.

III. LĨNH VỰC HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. Thủ tục cấp giấy phép công trìnhtheo tuyến trong đô thị

a) Trình tự thực hiện:

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý Hạ tầng kỹthuật giải quyết: 11 ngày.

+ Làm đề xuất và dự thảo giấy phép.

- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức hoặccá nhân nộp hồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ hồ sơ pháp lý, 03 bộ bản vẽ thiết kế, gồm:

c.1) Đối với trường hợp xây dựngmới:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫutại Phụ lục 6 (mẫu 2) Thông tư 10/2012/TT-BXD .

- Bản sao có chứng thực (hoặc nộpbản sao từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) một trongnhững giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếucó).

- Biện pháp thi công của chủ đầu tư.

- Cam kết hoàn trả mặt bằng.

- Mỗi bộ bản vẽ thiết kế, gồm:

+ Sơ đồ vị trí, hướng tuyến côngtrình.

+ Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bảnvẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 - 1/5000.

+ Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếucủa tuyến công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200.

+ Riêng đối với công trình ngầm phảibổ sung thêm:

* Bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặtcắt dọc thể hiện chiều sâu công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200.

* Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầngkỹ thuật ngoài công trình.

c.2) Đối với trường hợp xây dựngtheo giai đoạn:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xâydựng, theo mẫu tại Phụ lục số 11 Thông tư này;

- Bản sao được công chứng hoặc chứngthực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luậtvề đất đai hoặc văn bản cho phép và thoả thuận về hướng tuyến của cấp có thẩmquyền;

- Bản sao giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

- Biện pháp thi công của chủ đầu tư.

- Cam kết hoàn trả mặt bằng.

- Mỗi bộ bản vẽ thiết kế, gồm:

+ Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷlệ 1/100 - 1/1000;

+ Bản vẽ mặt bằng tổng thể của côngtrình tỷ lệ 1/100 - 1/500;

+ Các bản vẽ theo từng giai đoạn:

* Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếucủa tuyến công trình theo giai đoạn, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

* Đối với công trình ngầm yêu cầuphải có bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trìnhtheo từng giai đoạn, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

* Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầngkỹ thuật khu vực theo từng giai đoạn, tỷ lệ 1/100- 1/500;

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: cá nhân, tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: giấy phép xây dựng;

h) Lệ phí: theo quy định pháp luậthiện hành;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơntheo mẫu 2 Phụ lục 6 và Phụ lục 11 (ban hành kèm theo Thông tư số10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2003.

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xâydựng.

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn chi tiết một số nội dungNghị định số 64/2012/NĐ-CP.

- Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày19 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về chỉgiới đường đỏ, chỉ giới xây dựng các trục đường chính trong thị xã Phan Rang -Tháp Chàm.

- Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND ngày23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quyđịnh phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Các đồ án quy hoạch xây dựng đãđược phê duyệt.

IV. LĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG

1. Thủ tục thẩm định, phê duyệt đồán quy hoạch

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý kiến trúc vàquy hoạch giải quyết: 16 ngày.

+ Xem xét hồ sơ; thẩm định các nộidung quy định theo các nghị định, thông tư liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn.

+ Mời các sở, ngành liên quan vàchính quyền địa phương để nghe tư vấn báo cáo và góp ý trước khi thẩm định.

+ Dự thảo kết quả thẩm định, tờtrình và quyết định phê duyệt.

- Trình Giám đốc Sở ký văn bản trìnhỦy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệtquyết định: 05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 02(hai) bộ, gồm:

- Tờ trình xin thẩm định.

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ.

- Biên bản hoặc thông báo góp ý vềđồ án quy hoạch có tham dự sở, ban, ngành liên quan.

- Biên bản hoặc phiếu lấy ý kiếnnhân dân, địa phương.

- Biên bản nghiệm thu đo đạc.

- Bản vẽ đo đạc hiện trạng.

- Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch đôthị:

+ Đối với quy hoạch chung đô thị:theo khoản 2 và khoản 3, Điều 10 của Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

Thành phố thuộc tỉnh, thị xã:

* Thuyết minh tổng hợp: nêu đầy đủcác luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ ánđược quy định tại Điều 16 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyếtminh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tínhtoán và hình ảnh minh hoạ.

* Thành phần bản vẽ bao gồm:

• Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng,tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000.

• Các bản đồ hiện trạng gồm: hiệntrạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đôthị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thảirắn, nghĩa trang, môi trường, đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng, tỷ lệ1/10.000 hoặc 1/25.000.

• Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị(tối thiểu 02 phương án. Sơ đồ này chỉ dùng khi nghiên cứu báo cáo, không nằmtrong hồ sơ trình phê duyệt).

• Sơ đồ định hướng phát triển khônggian đô thị, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

• Bản đồ quy hoạch sử dụng đất vàphân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

• Các bản đồ định hướng phát triểnhệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

* Quy định quản lý theo đồ án quyhoạch chung đô thị: quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị phải thểhiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phảicó sơ đồ kèm theo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thịhướng dẫn tại phụ lục kèm theo Thông tư này.

* Dự thảo quyết định phê duyệt đồ ánquy hoạch chung đô thị.

Thị trấn, đô thị loại V chưa côngnhận là thị trấn:

* Thuyết minh tổng hợp: nêu đầy đủcác luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ ánđược quy định tại Điều 17 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyếtminh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê,phụ lục tính toán và hình ảnh minh hoạ.

* Thành phần bản vẽ bao gồm:

• Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng,tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

• Các bản đồ hiện trạng gồm: hiệntrạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đôthị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thảirắn, nghĩa trang, môi trường, đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng, tỷ lệ1/2.000 hoặc 1/5.000.

• Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị(tối thiểu 02 phương án. Sơ đồ này chỉ dùng khi nghiên cứu báo cáo, không nằmtrong hồ sơ trình phê duyệt);

• Sơ đồ định hướng phát triển khônggian đô thị, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

• Bản đồ quy hoạch sử dụng đất vàphân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

• Các bản đồ định hướng phát triểnhệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

* Quy định quản lý theo đồ án quyhoạch chung đô thị: quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị phải thểhiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phảicó sơ đồ kèm theo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thịhướng dẫn tại phụ lục kèm theo Thông tư này.

* Dự thảo quyết định phê duyệt đồ ánquy hoạch.

+ Đối với quy hoạch phân khu (tỷ lệ1/2000): theo Điều 11 của Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

* Thuyết minh tổng hợp: nêu đầy đủcác luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ ánđược quy định tại Điều 19 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyếtminh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tínhtoán và hình ảnh minh hoạ.

* Thành phần bản vẽ bao gồm:

• Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất,tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

• Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnhquan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

• Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạtầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

• Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sửdụng đất, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

• Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúccảnh quan, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

• Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉgiới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

• Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạtầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

• Bản đồ tổng hợp đường dây, đườngống kỹ thuật, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

• Bản đồ đánh giá môi trường chiếnlược, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

* Quy định quản lý theo đồ án quyhoạch phân khu: quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu phải thể hiệnđầy đủ nội dung quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải cósơ đồ các khu chức năng kèm theo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quyhoạch hướng dẫn tại phụ lục kèm theo Thông tư này.

+ Đối với quy hoạch chi tiết: theoĐiều 12 của Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựngquy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

* Thuyết minh tổng hợp: nêu đầy đủcác luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ ánđược quy định tại Điều 20 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyếtminh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tínhtoán và hình ảnh minh hoạ.

* Thành phần bản vẽ bao gồm:

• Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất,tỷ lệ 1/2.000 hoặc1/5.000.

• Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnhquan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500.

• Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạtầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.

• Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sửdụng đất, tỷ lệ 1/500.

• Sơ đồ tổ chức không gian, kiếntrúc, cảnh quan.

• Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giớixây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.

• Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạtầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/500.

• Bản đồ tổng hợp đường dây, đườngống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500;

• Bản đồ đánh giá môi trường chiếnlược tỷ lệ 1/500.

• Cần thể hiện thêm bản đồ địa hìnhlồng ghép bản đồ địa chính đối với các loại bản đồ sau: hiện trạng kiến trúccảnh quan và đánh giá đất xây dựng; hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật; quyhoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hànhlang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật vàmôi trường.

* Quy định quản lý theo đồ án quyhoạch chi tiết: quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết phải thể hiệnđầy đủ nội dung quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và sơ đồ kèmtheo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch hướng dẫn tại Phụ lục kèmtheo Thông tư này.

- Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch xâydựng của các khu chức năng ngoài đô thị (trừ Quy hoạch xây dựng nông thôn):thành phần nội dung đồ án quy hoạch xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 và quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng.

+ Đối với quy hoạch xây dựng vùng:

* Thành phần bản vẽ bao gồm:

• Bản đồ vị trí và mối quan hệ liênvùng; tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000.

• Bản đồ hiện trạng tổng hợp gồm sửdụng đất, hệ thống cơ sở kinh tế, hệ thống đô thị và các điểm dân cư nông thôn,hệ thống các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật vùng; đánh giá tổnghợp đất xây dựng; tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000.

• Bản đồ định hướng phát triển khônggian hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn, các khu công nghiệp, nông nghiệp,lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch; các khu vực bảo vệ di sản, cảnh quan thiênnhiên, di tích lịch sử văn hoá; các khu vực cấm xây dựng và các khu dự trữ pháttriển; tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000.

• Bản đồ định hướng phát triển hệthống công trình hạ tầng kỹ thuật; tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000.

* Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh,các văn bản pháp lý có liên quan, tờ trình phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựngvùng.

* Quy định về quản lý quy hoạch xâydựng vùng: trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch, cáckiến nghị, giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng vùng theo các giai đoạn vàyêu cầu phát triển của vùng, người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xâydựng vùng ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng.

+ Đối với quy hoạch xây dựng chung:

* Bản vẽ gồm:

• Sơ đồ vị trí và mối quan hệ vùng;tỷ lệ 1/50.000 - 1/250.000.

• Các bản đồ hiện trạng phục vụ choviệc thiết kế quy hoạch chung xây dựng đô thị; tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000.

• Bản đồ định hướng phát triển khônggian đô thị; tỷ lệ 1/5.000- 1/25.000.

• Các bản đồ quy hoạch tổng mặt bằngsử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch; tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000.

• Các bản đồ quy hoạch hệ thống côngtrình hạ tầng kỹ thuật đô thị; tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000.

• Bản đồ chỉ giới đường đỏ các trụcđường chính, cốt khống chế xây dựng đô thị; tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000.

• Bản đồ tổng hợp đường dây, đườngống kỹ thuật các tuyến đường xây dựng mới; tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000.

• Các bản vẽ thiết kế đô thị theoquy định tại Điều 30 của Nghị định này.

• Đối với đô thị loại 5, các bản đồhiện trạng, bản đồ quy hoạch được lập trên tỷ lệ 1/2.000.

* Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh,các văn bản pháp lý có liên quan, tờ trình phê duyệt đồ án quy hoạch chung xâydựng đô thị.

* Quy định về quản lý quy hoạchchung xây dựng đô thị.

+ Đối với quy hoạch phân khu (chitiết 1/2000):

* Bản vẽ gồm:

• Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất;tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.

• Các bản đồ hiện trạng về kiếntrúc, cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng; tỷ lệ1/2.000.

• Bản đồ tổ chức không gian kiếntrúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2.000.

• Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sửdụng đất; tỷ lệ 1/2.000.

• Các bản đồ quy hoạch hệ thống côngtrình hạ tầng kỹ thuật; tỷ lệ 1/2.000;

• Các bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉgiới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; tỷ lệ 1/2.000.

• Bản đồ tổng hợp đường dây, đườngống kỹ thuật; tỷ lệ 1/2.000.

* Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh,các văn bản pháp lý có liên quan, tờ trình phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiếtxây dựng đô thị.

* Quy định về quản lý quy hoạch chitiết xây dựng.

+ Đối với quy hoạch chi tiết xâydựng tỷ lệ 1/500:

* Các bản đồ được quy định như đốivới quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 nhưng được thể hiện đến từng côngtrình theo tỷ lệ 1/500.

* Các bản vẽ thiết kế đô thị:

• Bản vẽ mặt bằng, khai triển mặtđứng theo các tuyến phố; tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500.

• Bản vẽ các mặt cắt quan trọng trêncác tuyến phố; tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500.

• Thuyết minh đồ án.

• Quy định về quản lý kiến trúc cảnhquan của đồ án.

• Mô hình; tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2.000hoặc có tỷ lệ thích hợp tùy theo khu vực thiết kế.

* Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh,các văn bản pháp lý có liên quan, tờ trình phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiếtxây dựng đô thị.

* Quy định về quản lý quy hoạch chitiết xây dựng;

d) Thời gian thực hiện: 25 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: kết quả thẩm định, quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;

h) Lệ phí: Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 02 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phíquy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2003.

- Luật Quy hoạch Đô thị năm 2009.

- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị thay thế Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về phân loại đô thị vàcấp quản lý đô thị.

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạchđô thị.

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đôthị.

- Nghị định 171/2003/NĐ-CP ngày 26tháng 12 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Đê điều.

- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày22 tháng 7 năm 2005 về ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồán quy hoạch xây dựng.

- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27tháng 01 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lượctrong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.

- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28tháng 5 năm 2007 về thoát nước đô thị và khu công nghiệp.

- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang.

- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nôngthôn.

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quyhoạch xây dựng Nông thôn.

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch vàquản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.

- Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08tháng 2 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quyhoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13tháng 5 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị.

- Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng sử đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dungthiết kế đô thị.

- Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày19 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Đồ án Quy hoạch xây dựng đượcduyệt có liên quan.

- Các văn bản có liên quan đến côngtác thẩm định (Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về đất đai, quy định, quyếtđịnh của địa phương liên quan).

2. Thủ tục thẩm định, phê duyệtnhiệm vụ quy hoạch

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý kiến trúc vàquy hoạch giải quyết: 13 ngày.

+ Xem xét hồ sơ; thẩm định sự phùhợp của nhiệm vụ quy hoạch, thẩm định các nội dung quy theo các văn bản quyphạm pháp luật hiện hành.

+ Dự thảo kết quả thẩm định, tờtrình và quyết định phê duyệt.

- Trình Giám đốc Sở ký văn bản trìnhỦy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệtquyết định: 05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 03(ba) bộ, gồm:

- Tờ trình xin thẩm định nhiệm vụquy hoạch.

- Chủ trương liên quan đến vốn, lậpquy hoạch hoặc chấp thuận địa điểm, quy mô, vị trí lập quy hoạch.

- Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch:

+ Đối với quy hoạch chung đô thị:theo Điều 5 của Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xâydựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

* Thuyết minh:

• Nêu đầy đủ các luận chứng trongviệc xác định lý do lập quy hoạch, phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung,tính chất đô thị, quan điểm và mục tiêu của đồ án, vai trò đô thị đối với vùngvà cả nước.

• Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến vềdân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật.

• Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơbản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, hướng phát triểnđô thị, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối, hạ tầng xã hội, tổchức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, đánh giá môi trường chiếnlược.

• Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sảnphẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện.

* Thành phần bản vẽ bao gồm: bao gồmsơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/100.000 và bản đồ ranhgiới nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch đô thị, tỷ lệ 1/10.000 hoặc1/25.000 hoặc 1/50.000.

* Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệmvụ quy hoạch chung đô thị: thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm akhoản 1 Điều 34 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 củaChính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị (sau đâyviết tắt là NĐ số 37/2010/NĐ-CP ).

+ Đối với quy hoạch phân khu: theoĐiều 6 của Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quyđịnh hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

* Thuyết minh:

• Nêu đầy đủ các luận chứng trongviệc xác định: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạchphân khu.

• Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến vềdân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạchchung đô thị đã được phê duyệt.

• Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơbản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức khônggian, phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môitrường chiến lược.

• Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sảnphẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện.

* Thành phần bản vẽ bao gồm:

• Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạchtrích từ quy hoạch chung đô thị.

• Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạmvi khu vực lập quy hoạch phân khu, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

* Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệmvụ quy hoạch phân khu: thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm b khoản 1Điều 34 của NĐ số 37/2010/NĐ-CP .

+ Đối với quy hoạch chi tiết: theoĐiều 7 của Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quyđịnh hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

* Thuyết minh:

• Nêu đầy đủ các luận chứng trongviệc xác định sự cần thiết, phạm vi ranh giới, diện tích, chức năng khu vực lậpquy hoạch chi tiết.

• Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến ápdụng về quy mô, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quyhoạch phân khu được phê duyệt.

• Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơbản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức khônggian, kiến trúc cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiếnlược và những yêu cầu nghiên cứu khác.

• Nêu danh mục các hạng mục côngtrình cần đầu tư xây dựng trong khu vực quy hoạch chi tiết. Nêu danh mục, sốlượng hồ sơ, sản phẩm của đồ án; tiến độ và tổ chức thực hiện.

* Thành phần bản vẽ bao gồm:

• Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạchtrích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đô thị.

• Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạmvi khu vực lập quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500.

* Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệmvụ quy hoạch chi tiết: Thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm c khoản 1Điều 34 của NĐ số 37/2010/NĐ-CP .

- Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạchxây dựng của các khu chức năng ngoài đô thị (trừ quy hoạch xây dựng nông thôn):thành phần nội dung đồ án quy hoạch xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 và quy định tại Quyết định số03/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng.

+ Đối với quy hoạch xây dựng vùng:

* Thuyết minh: nộidung lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng cần xác định rõ phạm vi, mục tiêu,các yêu cầu cần nghiên cứu và hồ sơ sản phẩm của đồ án.

* Thành phần bản vẽ bao gồm: bản vẽsơ đồ vị trí, ranh giới, quy mô và mối quan hệ liên vùng, tỷ lệ 1/100.000 -1/500.000.

+ Đối với quy hoạch xây dựng chung:

* Thuyết minh: xác định tính chấtcủa đô thị, quy mô dân số đô thị, định hướng phát triển không gian đô thị vàcác công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong đô thị theo các giai đoạn05 năm, 10 năm và dự báo hướng phát triển của đô thị đến 20 năm.

* Thành phần bản vẽ gồm: bản vẽ sơđồ vị trí, ranh giới và mối quan hệ vùng; tỷ lệ 1/25.000 - 1/100.000.

+ Đối với quy hoạch xây dựng chitiết:

* Thuyết minh: nộidung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm:

• Xác định phạm vi ranh giới, diệntích khu vực để thiết kế quy hoạch chi tiết;

• Xác định danh mục các công trìnhcần đầu tư xây dựng bao gồm: các công trình xây dựng mới, các công trình cầnchỉnh trang, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo trong khu vực quy hoạch;

• Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầuvề không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị và những yêu cầu khác đối với từngkhu vực thiết kế.

* Thành phần bản vẽ gồm: bản vẽ sơđồ vị trí, ranh giới khu vực thiết kế trích từ quy hoạch chung xây dựng đô thị,tỉ lệ 1/5.000 - 1/10.000.

- Nhiệm vụ và dự toán chi phí đođạc.

- Văn bản ý kiến nhiệm vụ tùy theoloại quy hoạch;

d) Thời hạn giải quyết: 22 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quyhoạch;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: kết quả thẩm định, quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;

h) Lệ phí: Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 2 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phíquy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2003.

- Luật Quy hoạch Đô thị năm 2009.

- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị thay thế Nghị định số72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về phân loại đô thị vàcấp quản lý đô thị.

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạchđô thị.

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đôthị.

- Nghị định 171/2003/NĐ-CP ngày 26tháng 12 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Đê điều.

- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày22 tháng 7 năm 2005 về ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồán quy hoạch xây dựng.

- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27tháng 01 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lượctrong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.

- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28tháng 5 năm 2007 về thoát nước đô thị và khu công nghiệp.

- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang.

- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nôngthôn.

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quyhoạch xây dựng nông thôn.

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch vàquản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.

- Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08tháng 2 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quyhoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13tháng 5 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị.

- Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng sử đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dungthiết kế đô thị.

- Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày19 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Đồ án quy hoạch xây dựng đượcduyệt có liên quan.

- Các văn bản có liên quan đến côngtác thẩm định (Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về đất đai, quy định, quyếtđịnh của địa phương liên quan).

3. Thủ tục thoả thuận kiến trúc quyhoạch

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý kiến trúc vàquy hoạch giải quyết: 02 ngày.

+ Xem xét hồ sơ; xét sự phù hợp vềquy hoạch sử dụng đất, diện tích, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độxây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao tối đa, tối thiểu; các thông tin về kiếntrúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, …

+ Dự thảo văn bản thoả thuận kiếntrúc quy hoạch và vẽ sơ đồ khu đất.

- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 02(hai) bộ, gồm:

- Tờ trình xin thoả thuận kiến trúcquy hoạch.

- Bản vẽ sơ phác thiết kế công trìnhgồm: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình ở tỷ lệ thích hợp.

- Trích lục vị trí khu đất xin giaodo cơ quan tài nguyên và môi trường lập.

- Bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷlệ 1/2000 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: văn bản thoả thuận kiến trúc quy hoạch;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạchđô thị.

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đôthị.

- Quyết định số 23/2012/QĐ-TTg ngày31 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định tiêu chuẩn, địnhmức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan Nhà nước tại xã, phường, thị trấn.

- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07tháng 4 năm 2008 hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xâydựng.

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nôngthôn.

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quyhoạch xây dựng nông thôn.

- Quyết định 08/2003/QĐ-BXD ngày 26tháng 3 năm 2003 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt NamTCXD VN :2003 ’’công trình công cộng - nguyên tắc cơ bản để thiết kế”.

- Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày19 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về chỉgiới đường đỏ các trục đường chính trong địa bàn thị xã Phan Rang - Tháp Chàm.

- Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quyđịnh một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh NinhThuận.

- Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND ngày23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quyđịnh phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày19 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Văn bản số 109/SXD-QHKT ngày 21tháng 10 năm 2010 của Sở Xây dựng về việc hướng dẫn công tác quản lý kiến trúcquy hoạch trên địa bàn tỉnh.

- Các đồ án Quy hoạch xây dựng chungvà Quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt.

- Quy chế quản lý kiến trúc quyhoạch đô thị.

4. Thủ tục thoả thuận địa điểm xâydựng công trình

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý kiến trúc vàquy hoạch giải quyết: 08 ngày.

+ Xem xét hồ sơ; xem xét các quyhoạch được duyệt.

+ Dự thảo văn bản thoả thuận địađiểm và vẽ sơ đồ khu đất.

- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ, gồm:

- Tờ trình xin thoả thuận địa điểmxây dựng công trình.

- Dự án đầu tư thiết kế mẫu hoặcđịnh biên biên chế nhân sự hoặc công nghệ liên quan quy mô đất xây dựng (nếucó).

- Trích lục vị trí khu đất xin giaodo cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập.

- Các yêu cầu liên quan đến tínhchất đặc thù công trình (nếu có).

- Biên bản khảo sát thống nhất địađiểm (nếu có);

d) Thời hạn giải quyết: 11 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: văn bản thoả thuận địa điểm xây dựng;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Quy hoạch Đô thị năm 2009.

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạchđô thị.

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đôthị.

- Quyết định số 23/2012/QĐ-TTg ngày31 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định tiêu chuẩn, địnhmức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn.

- Thông tư số 10/2007/TT-BXD ngày 22tháng 11 năm 2007 hướng dẫn QH xây dựng công sở các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lýquy hoạch xây dựng.

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng Nôngthôn.

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quyhoạch xây dựng nông thôn.

- Quyết định số 08/2003/QĐ-BXD ngày26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng ViệtNam TCXD VN :2003” công trình công cộng - nguyên tắc cơ bản để thiếtkế ’’.

- Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày19 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về chỉgiới đường đỏ các trục đường chính trong địa bàn thị xã Phan Rang - Tháp Chàm.

- Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quyđịnh một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh NinhThuận.

- Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND ngày23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quyđịnh phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày19 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Các đồ án quy hoạch xây dựng chungvà quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt.

- Quy chế quản lý kiến trúc quyhoạch đô thị.

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xâydựng.

5. Thủ tục cấp chứng chỉ quy hoạchxây dựng công trình

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộptại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Quản lý kiến trúc vàquy hoạch giải quyết: 08 ngày.

+ Xem xét hồ sơ; xem xét các quyhoạch được duyệt.

+ Dự thảo văn bản cấp chứng chỉ quyhoạch và vẽ sơ đồ khu đất.

- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộphồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01(một) bộ, gồm:

- Tờ trình xincấp chứng chỉ quy hoạch kèm theo sơ đồ trích lục vị trí khu đất.

- Chủ trương chấp thuận địa điểm cókèm theo sơ đồ trích lục đất.

- Quyết định giao đất (hoặc giấychứng nhận quyền sử dụng đất) của cấp có thẩm quyền (nếu có);

d) Thời hạn giải quyết: 11 ngày làmviệc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: Sở Xây dựng;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: văn bản cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạchđô thị.

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07tháng 4 năm 2010 của Chính Phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đôthị.

- Quyết định số 23/2012/QĐ-TTg ngày31 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định tiêu chuẩn, địnhmức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan Nhà nước tại xã, phường, thị trấn.

- Thông tư số 10/2007/TT-BXD ngày 22tháng 11 năm 2007 hướng dẫn quy hoạch xây dựng công sở các cơ quan Đảng, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lýquy hoạch xây dựng.

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nôngthôn.

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quyhoạch xây dựng nông thôn.

- Quyết định số 08/2003/QĐ-BXD ngày26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng ViệtNam TCXD VN:2003 “công trình công cộng - nguyên tắc cơ bản để thiết kế”.

- Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày19 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về chỉgiới đường đỏ các trục đường chính trong địa bàn thị xã Phan Rang - Tháp Chàm.

- Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quyđịnh một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh NinhThuận.

- Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND ngày23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quyđịnh phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày19 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Các đồ án quy hoạch xây dựng chungvà quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt.

- Quy chế quản lý kiến trúc quyhoạch đô thị.

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xâydựng.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 86/2014/QĐ-UBND về Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận