ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 867/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 06 tháng 05 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhândân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cNghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vn nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy địnhchính sách đối với người lao động dôi dư khi sắpxếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cThông tư s 196/2011/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiềnthu từ cphần hóa của các doanh nghiệp 100% vốnnhà nước thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần;

Căn cứ Thông tư số 202/2011/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dnxử lý tài cnh và xác định giá trị doanh nghiệpkhi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần theoquy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư s 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động Thươngbinh và xã hội hướng dẫn chính sách đối với người lao động theo Nghị định số59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100%vốn nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định s91/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chínhsách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Đổi mớivà Phát triển doanh nghiệp tỉnh tại Công văn số 776/BĐM ngày 15 tháng 4 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Quy trình cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vn nhà nước thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế thành lập, quản lý.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho TrưởngBan Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp tỉnh căn cứ Đán Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước tỉnh và Kế hoạch sắp xếp, đổimới các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa ThiênHuế giai đoạn 2011 - 2015 được Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Nhân dân tỉnh phêduyệt, tình hình thực tế của doanh nghiệp để chỉ đạo Chủ tịch các công ty, Giámđốc các công ty xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện sắp xếp, chuyểnđổi từng doanh nghiệp theo quy trình này.

Điều 3.Quyết định này có hiệulực thi hành từ ngày ký và thay thế Quyết định số 527/QĐ-UBND ngày 03 tháng 03 năm2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy banNhân dân tỉnh, Trưởng Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp tỉnh, Trưởng Ban Chỉđạo cổ phần hóa các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc tỉnh, Giám đốc các SởBan Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch các công ty, Giám đốc các doanh nghiệp 100% vốn nhànước thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.


Nơi nhận:

- Như điều 4;
- Thường vụ Tnh ủy;
- Thường trực HĐND tnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tnh,
- VP: LĐ và CV;
- Lưu VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trường Lưu

QUY TRÌNH

CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quy
ết định số867/QĐ-UBND ngày 06 tháng 05 năm2013 của Ủy ban Nhândân tnh Thừa Thiên Huế)

I. Các văn bản pháp lý liênquan:

- Nghị định s59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nướcthành công ty cphần;

+ Thông tư s196/2011/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn bán cổ phần lần đầu vàquản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nướcthực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần;

+ Thông tư số 202/2011/TT-BTC ngày 30tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giátrị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nướcthành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày18/7/2011 của Chính phủ;

+ Thông tư số 127/2012/TT-BTC ngày 08tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quytrình, thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp;

+ Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn chính sáchđi với người lao động theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanhnghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;

- Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôidư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làmchủ sở hữu; và các văn bản hướng dẫn sau:

+ Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hànhmột số điều của Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2010 của Chínhphủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

II. Các bước triểnkhai:

Bước 1: Xây dựngPhương án cổ phần hóa:

1. Thành lập Ban Chỉ đạo cổphần hóa, Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo cổ phần hóa:

1.1. Căn cứ vào Đán Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015 đã được phê duyệt, Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp tỉnh trình Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch triển khai công táccổ phần hóa doanh nghiệp và ban hành quyết định thành lập Ban Chỉ đạo cổ phầnhóa doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp thành lập một Ban chỉ đạo để chỉ đạo côngtác cổ phần hóa tại doanh nghiệp. Thành phần gồm:

- UBND tỉnh ủy quyền cho đại diệnLãnh đạo Sở Tài chính: Trưởng Ban.

- Đại diện Lãnh đạo Sở Kế hoạch vàĐầu tư: Ủy viên.

- Đại diện Lãnh đạo Sở Lao động -Thương binh và Xã hội: Ủy viên.

- Đại diện Lãnh đạo Sở quản lý chuyênngành: Ủy viên.

- Đại diện Lãnhđạo doanh nghiệp cổ phần hóa: Ủy viên.

1.2. Trưởng Ban Chỉ đạo cổ phần hóadoanh nghiệp lựa chọn và ra quyết định thành lập Tổ giúp việc cổ phần hóa theođề nghị của doanh nghiệp. Số lượng Tổ giúp việc không quá5 (năm) người.

- Thành phần gồm:

+ Lãnh đạo doanh nghiệp: Tổ trưng.

+ Kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng kếtoán: Tổ viên.

+ Trưởng, phó các Phòng, Ban chứcnăng: Tổ viên.

- Nhiệm vụ: Giúp Ban chỉ đạo cổ phầnhóa thực hiện các công việc cụ thể trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệptheo sự phân công, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo cổ phần hóa.

1.3. Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanhnghiệp chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo Tổ giúp việc tổ chứcphổ biến, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đngvà Nhà nước cho người lao động về cổ phần hóa và tái cơ cấu doanh nghiệp, vềchính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng caohiệu quả doanh nghiệp.

2. Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu:

Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệpcó trách nhiệm chỉ đạo Tổ giúp việc cùng với doanh nghiệp tiến hành các côngviệc cụ thể sau:

2.1. Chuẩn bị đyđủ các hồ sơ sau:

- Các hồ sơ pháp lý về thành lậpdoanh nghiệp: Quyết định thành lập doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh và các giấy phép khác (nếu kinh doanh có điều kiện...).

- Các hồ sơ pháp lý về tài sản củadoanh nghiệp (bao gồm cả diện tích đất được giao hoặc thuê).

- Hồ sơ về công nợ (đặc biệt là cáckhoản nợ tồn đọng, các khoản nợ đã xử lý theo chế độ trước thời điểm xác địnhgiá trị doanh nghiệp).

- H sơ vtài sản không cần dùng, vật tư, hàng hóa ứđọng, kém, mất phẩm chất (nếu có), tài sản hình thành từnguồn qukhen thưởng phúc lợi.

- Hồ sơ về các công trình đầu tư XDCBdở dang (kể cả các công trình đã có quyết định đình hoãn).

- Hồ sơ về nguồn vốn doanh nghiệp,các khoản vn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác như: góp vn liên doanh, góp vốn cổphần, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và cáchình thức đầu tư dài hạn khác.

- Báo cáo tài chính, báo cáo quyếttoán thuế của doanh nghiệp đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

2.2. Chuẩn bị xây dựng Phương án cổ phần hóa:

- Lựa chọn phương pháp, hình thức xácđịnh giá trị doanh nghiệp, lựa chọn thi điểm xác định giátrị doanh nghiệp phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và các văn bản hướngdẫn có liên quan đến cổ phần hóa. Thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp làthời điểm kiểm kê, khóa sổ kế toán,lập báo cáo tài chính để xác định giá trị doanh nghiệp.

+ Đối với trường hợp áp dụng phươngpháp xác định giá trị doanh nghiệp theo tài sản là thời điểm kết thúc quý gầnnhất với thời điểm có quyết định cổ phần hóa.

+ Đi với trườnghợp áp dụng phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo chiết khu dòng tiền là thời điểm kếtthúc năm gần nhất với thời điểm có quyết định cổ phần hóa.

- Lập dự toán chi phí cổ phần hóa:Căn cứ quy định tại điểm 3 và 4 Điều 12 Thông tư số 196/2011/TT-BTC ngày 26tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính, doanh nghiệp lập dự toán chi phí cổ phần hóatrình Sở Tài chính phê duyệt.

- Lập phương án sử dụng đất của doanhnghiệp đang quản lý phù hợp với quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.

- Lập danh sách và phương án sử dụnglao động đang quản lý.

3. Tổ chức kiểm kê, xử lýnhững vấn đề tài chính và tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp:

Tổ giúp việc cùng với doanh nghiệpphối hợp với tổ chức tư vấn (nếu có) tiến hành:

3.1. Kiểm kê, phân loại tài sn và quyết toán tài chính, quyết toán thuế, phi hợpvới Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xử lý những vấn đề về tài chính đếnthời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

3.2. Gửi phương án sử dụng đất cùng toàn bộ hồ sơ có liên quan đến Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến vềcác lô đất doanh nghiệp sẽ tiếp tục sử dụng sau cổ phần hóa và giá đất làm căncứ để xác định giá trị doanh nghiệp.

3.3. Tổ chức xác định giá trị doanhnghiệp:

Đối với các doanh nghiệp có tổng giá trịtài sn trên sổ sách kế toán tại thời điểm xác định giátrị doanh nghiệp t30 tỷ đồng trlênhoặc giá trị vốn nhà nước theo sổ kế toán từ 10tỷ đồng trlên phải thuê các tổ chức có chức năng địnhgiá thực hiện tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp còn lại không nhấtthiết phải thuê các tổ chức có chức năng định giá thực hiện tư vấn xác định giátrị doanh nghiệp. Trường hợp thuê thì doanh nghiệp tự lựa chọn tổ chức tư vấnđịnh giá mà không phải tổ chức đấu thầu; trường hợp không thuê, doanh nghiệp tựxác định giá trị doanh nghiệp, và báo cáo với Ban Chi đạo cổ phần hóa, Ban Chỉđạo cổ phần hóa có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quanliên quan thẩm tra trình UBND tnh phê duyệt.

a) Trường hợp thuê tổ chức có chứcnăng định giá thực hiện tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp:

a.1. Ban Chỉ đạo cổ phần hóa lựa chọn(hoặc đấu thầu lựa chọn trong trường hợp có từ 02 tổ chức tư vấn đăng ký) tổchức định giá phù hợp trong danh sách do Bộ Tài chính công bố để quyết địnhgiao cho doanh nghiệp ký kết hợp đồng định giá.

Thời hạn thực hiện hợp đồng tối đakhông quá 30 ngày kể từ ngày ký. Trường hợp đối với doanh nghiệp có quy mô lớnvà có tính đặc thù (nhiều đầu mối, xử lý tài chính phức tạp...) phải kéo dàithời gian thì Tổ giúp việc cùng với doanh nghiệp phối hợpvới tổ chức tư vấn báo cáo Ban Chỉ đạo cổ phần hóa xem xét trình UBND tỉnhquyết định.

a.2. Sau khi có kết quả xác định giátrị doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ về kết quả kiểm kê, phân loại tài sảnvà kết quả xác định giá trị doanh nghiệp cho Ban Chỉ đạo cổ phần hóa.

b) Trường hpdoanh nghiệp tự xác định giá trị doanh nghiệp:

b.1. Sau khi hoàn thành các công việcđã nêu tại khoản 2, doanh nghiệp có văn bản gi Ban Chỉ đạo cổ phần hóa đề nghị được tự xác định giá trị doanh nghiệp.

b.2. Ban Chỉ đạo cổ phần hóa có tráchnhiệm xem xét có văn bản trả lời về đề nghị của doanh nghiệp.

b.3. Sau khi có ý kiến đồng ý của BanChỉ đạo cổ phần hóa, Tổ giúp việc cùng với doanh nghiệp lập Hội đồng kiểm kêxác định giá trị thực tế tài sản, xác định giá trị thực tế doanh nghiệp và giátrị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp gửi hồ sơ cho Ban Chỉ đạo cổphần hóa doanh nghiệp.

3.4. Phê duyệt giá trị thực tế doanhnghiệp và giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp:

- Đối với các doanh nghiệp thuộc đốitượng thực hiện kiểm toán kết quả tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp cổ phầnhóa:

Khi nhận đầy đủ hồ sơ tư vấn kết quảxác định giá trị doanh nghiệp do doanh nghiệp gởi, Ban Chỉ đạo cổ phần hóatrình UBND tỉnh gửi văn bản và hồ sơ đề nghị cơ quan kiểm toán nhà nước thựchiện kiểm toán.

Sau khi nhận được Kết luận kim toán nhà nước, Ban Chđạo c phn hóa trình UBNDtỉnh quyết định phê duyệt giá trị thực tế và giá trị thực tế phần vốn nhà nướctại doanh nghiệp.

- Đối với các doanh nghiệp khôngthuộc đi tượng thực hiện kiểm toán kết quả tư vấn xácđịnh giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa: Khi nhận đầy đủ hồ sơ về kết quả xácđịnh giá trị doanh nghiệp do doanh nghiệp gởi, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa có tráchnhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan thẩm tra trìnhUBND tỉnh quyết định phê duyệt giá trị thực tế và giá trị thực tế phn vn nhà nưc tại doanh nghiệp.

4. Quyết định và công bố giátrị doanh nghiệp:

Ban Chđạo cổphần hóa lập Ttrình đề nghị phê duyệt giá trị thực tế vàgiá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trìnhUBND tỉnh ra quyết định phê duyệt và công bố giá trị doanh nghiệp.

Thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp cách thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp tối đakhông quá 06 tháng đối với trường hpxác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản và không quá 09 thángđối vi trường hợp xác định giá trịdoanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu.

5. Chuẩn bị Phương án sắp xếplại lao động:

Sau khi có quyết định công bố giá trịdoanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền, Ban Chđạo cổ phầnhóa doanh nghiệp chđạo Tổ giúp việc lập phương án sử dụnglao động theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP theo các bước sau:

Bước 1. Lậpdanh sách toàn bộ số lao động của doanh nghiệp tại thời điểm công bố giá trịdoanh nghiệp theo mẫu s 1 kèm Thông tư s33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội hướng dẫn chính sách đối với người lao động theo Nghị định s59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chínhphủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọitắt là Thông tư s 33/BLĐTBXH ), bao gồm:

a) Lao động không thuộc đối tượng kýhợp đồng lao động, gồm Thành viên Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch công ty, Kiểmsoát viên, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của doanh nghiệp.

b) Slao độngđang làm việc theo hợp đồng lao động có hưởng lương và có đóng bảo hiểm xã hộibắt buộc hoặc không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (kể cả số lao động theo mùavụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 01 năm).

c) Số lao động đang nghviệc nhưng có tên trong danh sách lao động của công ty, có hưởng lươnghoặc không hưng lương, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộchoặc không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Bước 2. Lậpdanh sách slao động sẽ nghỉ việc tại thời điểm công bốgiá trị doanh nghiệp bao gm:

a) Danh sách lao động đủ điều kiệnnghhưu theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo him xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm công bố giá trịdoanh nghiệp theo mẫu s 2 kèm Thông tư số 33/BLĐTBXH .

b) Danh sách lao động chấm dứt hợpđồng lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp (gồm các trường hợp:hết hạn hợp đồng lao động; tự nguyện chấm dứt hp đồng laođộng hoặc chấm dứt hợp đồng lao động vì các lý do khác theo quy định của phápluật lao động) theo mẫu số 3 kèm Thông tư 33/BLĐTBXH .

c) Danh sách lao động không bố tríđược việc làm ở công ty cổ phần tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp

d) Danh sách lao động phải chấm dứthợp đồng lao động và trả trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật laođộng.

Bước 3. Lậpdanh sách lao động sẽ chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần

a) Lao động đang thực hiện hợp đồnglao động còn thời hạn.

b) Lao động đang nghhưởng các chế độ bảo hiểm xã hội (ốm đau; thai sản; tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp) mà hợp đồng lao động còn thời hạn.

c) Lao động đang tạm hoãn thực hiệnhợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

Bước 4.Tổnghợp phương án sử dụng lao động theo mẫu số 6 của Thông tư số 33/BLĐTBXH .

Sau đó tổ chức Hội nghị người laođộng bất thường để lấy ý kiến về phương án sử dụng sắp xếp lao động.

6. Hoàn tất Phương án cổ phầnhóa và dự thảo điều lệ hoạt động của công ty cổ phần:

6.1. Lập phương án cổ phần hóa:

Căn cứ quy định hiện hành và tìnhhình thực tế của doanh nghiệp, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa xem xét quyết định thuêtổ chức tư vấn hoặc giao cho Tổ giúp việc và doanh nghiệp lập phương án cổ phầnhóa.

Phương án cổ phần hóa có các nội dungchính sau:

a) Giới thiệu về công ty, trong đó môtả khái quát về quá trình thành lập công ty và mô hình tổ chức của công ty;tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm liềnkề trước khi cổ phần hóa.

b) Đánh giá thực trạng của công ty ởthời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, gồm:

- Thực trạng về tài sản (chi tiếttheo từng loại tài sản, bao gồm cả các cơ sở nhà đất, diện tích đất được giaohoặc thuê hoặc đang quản lý nhưng chưa được giao hoặc thuê).

- Thực trạng về tài chính, công nợ.

- Thực trạng về lao động.

- Những vấn đề cần tiếp tục xử lý.

c) Phương án sắp xếp lại lao động.

d) Phương án hoạt động sản xuất kinhdoanh trong 3-5 năm tiếp theo, trong đó nêu rõ:

- Phương án cơ cấu lại doanh nghiệpkhi chuyển thành công ty cổ phần: sp xếp lại các bộ phậntrong doanh nghiệp, đổi mới ngành nghề kinh doanh; đầu tư đi mi công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất kinhdoanh.

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh củacác năm tiếp theo về sản phẩm, sản lượng, thị trường, lợi nhuận ... và các giảipháp về vốn, nguyên liệu, tổ chức sản xuất, lao động tiền lương....

đ) Phương án sử dụng đất đã được cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

e) Phương án cổ phần hóa:

- Hình thức cổ phần hóa và vốn điềulệ theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần.

- Dự kiến cơ cấu vốn điều lệ: số cổphần nhà nước nắm giữ, số cổ phần bán ưu đãi cho người lao động (kèm theo danhsách đăng ký mua cổ phần của người lao động), số cổ phần bán cho tổ chức côngđoàn tại doanh nghiệp, số cổ phần bán cho các nhà đầu tư chiến lược (kèm theodanh sách) và số cổ phần dự kiến bán cho các nhà đầu tư khác.

- Giá bán cổ phần lần đầu dự kiến theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 cùaBộ Tài chính hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của cácdoanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đi thành công ty cổ phn

- Phương thức phát hành cổ phiếu theoquy định (đấu giá trực tiếp tại công ty, hoặc tại các tổchức tài chính trung gian, hoặc tại các Sở giao dịch chứng khoán).

g) Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạtđộng của công ty cổ phần theo các quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bảnpháp luật hiện hành.

h) Căn cứ quyết định công bố giá trịdoanh nghiệp cổ phần hóa, Tổ giúp việc và doanh nghiệp phối hợp với tổ chức tưvấn (nếu có) hoàn thiện phương án cổ phần hóa, dự thảo điều lệ và tổ chức côngkhai Phương án cổ phần hóa gửi tới từng bộ phận trong công ty để nghiên cứutrước khi tổ chức Hội nghị người lao động bất thường.

6.2. Hoàn thiện phương án cổ phần hóa:

a) Tổ chức Hội nghị người lao độngbất thường để lấy ý kiến hoàn thiện phương án cổ phần hóa, dự thảo điều lệ.

b) Sau Hội nghịngười lao động, Tổ giúp việc và doanh nghiệp phi hợp vớitổ chức tư vấn (nếu có) hoàn thiện phương án cổ phần hóa gửi Ban Chỉ đạo cổphần hóa.

c) Ban Chỉ đạo cổ phần hóa có tráchnhiệm thẩm định phương án cổ phần hóa báo cáo UBND tỉnh phê duyệt.

6.3. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa:

Đối với các doanh nghiệp có giá trịthực tế doanh nghiệp thấp hơn các khoản phải trả, UBNDtỉnh chỉ đạo Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp tỉnh và doanh nghiệp xâydựng phương án tái cơ cấu doanh nghiệp. Căn cứ tính hiệu quả và khả thi củaphương án tái cơ cấu doanh nghiệp, UBND tỉnh quyết định phê duyệt phương án táicơ cấu để chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần theo quy định trước khi phêduyệt Phương án cổ phần hóa.

Bưóc 2: Tổ chứcthực hiện Phương án cổ phần hóa

1. Căn cứ phương án cổ phầnhóa được UBND tnh phê duyệt, Ban Chỉđạo cổ phần hóa lựa chọn phương thức bán cổ phần, bảo đảm phù hợp với cơ cấuvốn điều lệ của công ty cổ phần theo các phương thức: bán đấu giá công khai,thỏa thuận trực tiếp, bảo lãnh phát hành.

- Phương thức bán đấu giá công khaiđược áp dụng trong trường hợp bán đấu giá ra công chúng màkhông có sự phân biệt nhà đu tư tổ chức, nhà đu tư cá nhân, nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài.

- Phương thức thỏa thuận trực tiếpđược áp dụng trong các trường hợp sau: Bán cho các nhà đầu tư chiến lược trướchoặc sau khi bán đấu giá công khai; Bán cho các nhà đầu tư đã tham dự đấu giá scổ phần không bán hết theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị địnhsố 59/2011/NĐ-CP ; Bán cho các nhà đầu tư số cổ phần chưa bán được của cuộc đấugiá bán cổ phần không thành công.

- Phương thức bảo lãnh phát hành đượcáp dụng trong trường hợp bán cổ phần lần đầu và/hoặc bán cổ phần cho các nhàđầu tư chiến lược của doanh nghiệp cổ phần hóa.

2. Ban Chỉ đạo cổ phần hóathuê tổ chức tư vấn hoặc tự xác định giá khởi điểm bán đấu giá cổ phần, lấy ýkiến thống nhất của Sở Tài chính trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Ban Chỉ đạo cổ phần hóa chỉđạo doanh nghiệp phối hợp với các tổ chức tư vấn trung gian tổ chức bán cổ phần.

4. Tổ chức bán cổ phần:

4.1. Tổ chức bán đấu giá công khai:

Phương thức bán đấu giá công khaiđược áp dụng trong trường hợp bán đấu giá ra công chúng mà không có sự phânbiệt nhà đầu tư tổ chức, nhà đầu tư cá nhân, nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tưnước ngoài. Phương thức bán đấu giá công khai có thể thực hiện trước hoặc saukhi bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược.

a) Đấu giá tại các Sở Giao dịch chứngkhoán nếu giá trị cổ phần bán đấu giá từ 10 tỷ đồng trở lên (tính theo mệnhgiá):

Ban Chỉ đạo cổ phần hóa đăng ký vớiUBND tỉnh về thời gian dự kiến bán cổ phần, số lượng cổ phần dự kiến bán đểUBND tỉnh quyết định việc lựa chọn tổ chức bán cổ phần, đăng ký kế hoạch đấugiá với các Sở giao dịch chứng khoán, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để quyếtđịnh thời gian đấu giá cổ phần của doanh nghiệp.

Ban Chỉ đạo cổ phần hóa cùng doanhnghiệp phối hợp với các Sở giao dịch chứng khoán để tổ chức bán đấu giá cổ phầncho các nhà đầu tư theo quy định.

b) Đấu giá tại các tổ chức tài chínhtrung gian (Công ty chứng khoán) nếu giá trị cổ phần bán đấu giá dưới 10 tỷđồng (tính theo mệnh giá):

- Ban Chỉ đạo cổ phần hóa la chọn tổ chức tài chính trung gian giao cho doanh nghiệp ký hợp đồngtổ chc bán đấu giá cổ phần; cùng vớidoanh nghiệp phối hợp với tổ chức tài chính trung gian thực hiện việc bán cổphần theo quy định.

- Trường hợp không có tổ chức trunggian nhận bán đấu giá cổ phần, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa thành lập Hội đồng đấugiá trực tiếp tổ chức bán đấu giá tại doanh nghiệp. Thành phần Hội đồng bán đấugiá gồm:

+ Trưởng Ban Chỉ đạo cổ phần hóa: Chủtịch Hội đồng.

+ Đại diện Lãnh đạo Sở Kế hoạch vàĐầu tư: Ủy viên.

+ Đại diện Lãnh đạo Sở Lao động -Thương binh và Xã hội: Ủy viên.

+ Đại diện Lãnh đạo Sở quản lý chuyênngành: Ủy viên.

+ Đại diện Lãnh đạo doanh nghiệp cổphần hóa: Ủy viên.

Hội đồng bán đấu giá chủ trì phối hợpvới doanh nghiệp xây dựng Quy chế bán đấu giá, công bố cáo bạch về doanh nghiệp và các thông tin liên quan khác, địa điểm, thời gian dự kiến tổ chức đấu giá... công bố trên các phương tiện thông tin đại chúngtheo quy định của pháp luật về đấu giá.

Hội đồng bán đấu giá chủ trì phi hợp với doanh nghiệp tổ chức bán đấu giá cổ phần cho nhà đầu tư thôngthường. Tổng hợp kết quả bán đấu giá cổ phần gửi Ban Chi đạo cổ phần hóa doanhnghiệp.

- Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóacó giá trị cổ phần bán ra (tính theo mệnh giá) dưới 10 tỷ đồng có nhu cầu thực hiện bán đấu giá tại Sở Giao dịch chứng khoán, Ban Chỉ đạocổ phần hóa căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để xem xét quyếtđịnh. Bán đấu giá tại Sở Giao dịch chứng khoán thực hiện theo quy định tại đim b khoản 4.1 nói trên.

c) Trường hợp cuộc đấu giá bán cổ phần không thành công, Ban chỉ đạo cổ phần hóa báo cáo cơ quancó thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa quyết định chào bán công khaitiếp số cổ phần chưa bán được theo phương thức thỏa thuận trực tiếp.

4.2. Bán cổ phần theo phương thứcthỏa thuận trực tiếp:

Phương thức thỏa thuận trực tiếp đượcáp dụng trong các trường hợp sau: Bán cho các nhà đu tưchiến lược trước hoặc sau khi bán đấu giá công khai; Bán cho các nhà đu tư đã tham dự đấu giá số cổ phần không bán hết theo quy định tạikhoản 2 Điều 40 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ; Bán cho các nhà đầu tư số cổ phầnchưa bán được của cuộc đấu giá bán cổ phần không thành công.

a) Bán cổ phần cho các nhà đầu tưchiến lược.

- Trong thời gian 20 ngày kể từ ngàyphương án cổ phần hóa được UBND tỉnh phê duyệt, Ban chỉđạo cổ phần hóa phối hợp với doanh nghiệp cổ phần hóa tiến hành thỏa thuận vớicác nhà đầu tư chiến lược về số cổ phần được mua, giá bán cổ phần báo cáo UBNDtỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền cho Ban chỉ đạo cổ phần hóa quyết định trong thờigian tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban chỉ đạo cổ phần hóa.

- Trường hợp bán cổ phần cho các nhàđầu tư chiến lược trước khi bán đấu giá công khai, căn cứ vào kết quả thỏathuận bán cổ phần với nhà đầu tư chiến lược được phê duyệt, Ban chđạo cổ phần hóa chỉ đạo doanh nghiệp và nhà đầu tư chiến lược ký hợpđồng mua/bán cổ phần. Thời gian hoàn tất việc ký hợp đồngvới nhà đầu tư chiến lược theo phương thức thỏa thuận trực tiếp là 15 ngày kểtừ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thỏa thuận bán cổ phần cho nhàđầu tư chiến lược.

- Trường hợp bán cổ phần cho các nhàđầu tư chiến lược sau khi bán đấu giá công khai, căn cứ biên bản xác định kết quả đấu giá, Ban chỉ đạo cổ phần hóa chỉ đạo doanh nghiệp và nhà đầu tưchiến lược ký hợp đồng mua/bán cổ phần trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có biênbản xác định kết quả bán đấu giá cổ phần của cuộc đấu giá công khai.

b) Bán cổ phần cho các nhà đầu tư đãtham dự đấu giá đối vi số cổ phần không bán hết.

- Căn cứ số lượng cổ phần không bánhết, Ban chỉ đạo cổ phần hóa chỉ đạo doanh nghiệp lập danh sách và thông báođến các nhà đầu tư đã tham dự đấu giá để chào bán công khai tiếp số cổ phầnkhông bán hết trong thời hạn 5 ngày làm việc kể tngày hết hạn nộp tiền theo quy định của Quy chế bán đấu giá cổ phần.

- Căn cứ kết quả thỏa thuận bán cổphần với các nhà đầu tư đã tham dự đấu giá, Ban chỉ đạo cổ phần hóa chđạo doanh nghiệp và nhà đầu tư ký hợp đồng mua/bán cổ phần. Thi gian hoàn tất việc ký hợp đồng mua/bán cổ phần là 15 ngày kể từ ngàynhà đầu tư đăng ký mua cổ phần.

c) Trường hợp cuộc đấu giá bán cổphần không thành công.

- Trong 03 ngày làm việc kể từ ngàyhết hạn đăng ký tham dự đấu giá mua cổ phần, Tổ chức thực hiện bán đấu giá cótrách nhiệm thông báo cho Ban chỉ đạo cổ phần hóa, doanhnghiệp cổ phần hóa về cuộc đấu giá không thành công. Ban chỉ đạo cổ phần hóabáo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh lại mức giá khởi điểm nhưngkhông thấp hơn mệnh giá để chào bán công khai tiếp theo phương thức thỏa thuậntrực tiếp đối với số cổ phần chưa bán được của cuộc đấu giá công khai và số cổphần người lao động và tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp từ chối mua theophương án đã được duyệt (nếu có) trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày hếthạn đăng ký tham dự đấu giá mua cổ phần.

- Ban chỉ đạo cổ phần hóa quyết địnhcông bố thông tin về việc chào bán công khai tiếp cổ phần theo phương thức thỏathuận trực tiếp (bao gồm cả thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa) tối thiểu 05ngày làm việc trước ngày các nhà đầu tư đăng ký mua cổ phần.

- Căn cứ kết quả thỏa thuận bán cổphần với các nhà đầu tư, Ban chỉ đạo cổ phần hóa chỉ đạo doanh nghiệp và nhàđầu tư ký hợp đồng mua/bán cổ phần. Thời gian hoàn tất việc ký hợp đồng mua/báncổ phần là 10 ngày kể từ ngày nhà đầu tư đăng ký mua cổ phần.

d) Trường hợp chào bán công khai theophương thức thỏa thuận trực tiếp mà vẫn không bán hết thìBan chđạo cổ phần hóa báo cáo UBND tỉnh thực hiện điềuchỉnh cơ cấu vốn điều lệ để chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công tycổ phần trước khi tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu.

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện cổphần hóa theo hình thức bán một phần vốn nhà nước kết hpphát hành thêm cổ phiếu hoặc bán toàn bộ vốn nhà nước kết hp phát hành thêm cổ phiếu thì việc điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ thựchiện theo nguyên tắc ưu tiên xác định số cổ phần bán được là scổ phần phát hành thêm theo phương án bán cổ phần đã được phê duyệt.Trường hợp tổng scổ phần bán được (kể cả thông quaphương thức bán đấu giá công khai) lớn hơn số cổ phần pháthành thêm theo phương án bán cổ phần thì phần chênh lệch tăng được xác định làcổ phần bán vốn nhà nước.

4.3. Bán cổ phần theo phương thức bảolãnh phát hành:

Phương thức bảo lãnh phát hành (thôngqua tổ chức bảo lãnh nhận bảo lãnh bán cổ phần) được áp dụng trong trường hợpbán cổ phần lần đầu và/hoặc bán cổ phần cho các nhà đầu tư chiến lược của doanhnghiệp cổ phần hóa.

a) Trong thời gian 20 ngày kể từ ngàyphương án cổ phần hóa được UBND tỉnh phê duyệt, Ban chỉ đạo cổ phần hóa thỏathuận với các tổ chức bảo lãnh phát hành về số lượng cổ phần, giá bảo lãnh pháthành, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền cho Banchỉ đạo cổ phần hóa quyết định trong thời hạn ti đa 10ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban chỉ đạo cổ phầnhóa. Trường hp bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược saukhi đấu giá công khai thì giá bảo lãnh phát hành không thấp hơn giá đấu thànhcông thấp nhất của cuộc đấu giá công khai.

b) Ban chỉ đạo cổ phần hóa thực hiệnký hợp đồng với các tổ chức bảo lãnh phát hành trong thời gian tối đa 5 ngàylàm việc kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ủy quyền.

c) Các tổ chức bảo lãnh phát hànhthực hiện phân phi, bán slượng cổphn cam kết bảo lãnh theo quy định tại Hợp đồng bảo lãnh.Trường hợp không bán hết cổ phần, các tổ chức bảo lãnh phát hành có trách nhiệmmua hết scổ phần còn lại theo giá bo lãnh đã cam kết trong hợp đồng bảo lãnh.

d) Tổ chức bảo lãnh phát hành được hưng phí bảo lãnh theo thỏa thuận giữa Ban chỉ đạo cổ phần hóa và tổ chứcbảo lãnh nhưng không vượt ngoài khung quy định của Bộ Tài chính về phí bảo lãnh. Phí bảo lãnh tính trong chi phí cổ phần hóa.

đ) Kết thúc quá trình phân phối, báncổ phần, Ban chỉ đạo cổ phần hóa phối hợp cùng doanh nghiệp và tổ chức bảo lãnhphát hành kiểm tra, rà soát nội dung hợp đồng bảo lãnh phát hành để thanh lýhợp đồng theo quy định.

4.4. Trên cơ sở kết quả đấu giá côngkhai hoặc kết quả bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, Ban Chỉ đạo cổ phầnhóa chỉ đạo doanh nghiệp bán cổ phần ưu đãi cho người lao động và tổ chức côngđoàn tại doanh nghiệp (nếu có) theo phương án đã duyệt.

5. Ban Chđạo cổ phần hóa tổng hợp kết quả bán cổ phần báo cáo UBND tỉnh.

6. Trường hợp không bán hết cổphần cho các đi tượng theo đúng phương án cổ phần hóađược duyệt, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa báo cáo UBND tnh raquyết định điều chỉnh quy mô, cơ cấu cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa.

Ban Chỉ đạo cổ phần hóa báo cáo UBNDtỉnh ra quyết định điều chỉnh quy mô, cơ cấu vốn Điều lệ của doanh nghiệp cổphần hóa đối với trường hp không báncổ phần cho các đối tượng theo đúng phương án cổ phần hóa được duyệt.

7. Cử người đại diện quản lýphần vốn nhà nước (nếu có) tham gia tại doanh nghiệp sau chuyển đổi:

Ban Chỉ đạo cổ phầnhóa phi hợp với Sở Nội vụ dự kiến người đại diện quản lýphần vốn nhà nước tham gia tại doanh nghiệp sau chuyển đổi để ứng cử vào Hộiđồng quản trị, Ban Kiểm soát của doanh nghiệp, tham mưu UBND tnh thỏa thuận thống nhất với Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhànước.

UBND tỉnh ban hành Quyết định cửngười đại diện quản lý phần vốn nhà nước theo quy định.

8. Ban Chỉ đạo cổ phần hóa trình UBND tỉnh quyết định chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty cổ phần.

9. UBND tỉnh ban hành quyếtđịnh chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.

Bước 3. Hoàn tấtviệc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần

1. Đại hội đồng cổ đông lầnthứ nhất.

Ban Chỉ đạo cổ phần hóa chỉ đạo Tổgiúp việc và doanh nghiệp tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất để thôngqua Điều lệ tổ chức và hoạt động, phương án sản xuất kinh doanh, bầu Hội đồngquản trị, ban Kiểm soát và bộ máy điều hành công ty cổ phần.

2. Căn cứ vào kết quả họp Đạihội đồng cổ đông lần thứ nhất, Hội đồng quản trị công ty cổ phần cử người đếnlàm thủ tục đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

- Đnghị đăngký kinh doanh (theo mẫu).

- Điều lệ tổ chức hoạt động của côngty cổ phần.

- Danh sách cổ đông sáng lập (nếu có).

- Quyết định chuyển đổi và phương ánchuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Quyết định cử người đại diện quảnlý phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần (nếu có).

- Bản sao các giấy tờ chứng minh tưcách pháp nhân (đối với cổ đông là pháp nhân) hoặc Chứng minh nhân dân (đối vớicổ đông là thể nhân) của các cổ đông sáng lập.

- Chứng ch hànhnghề đi với ngànhnghề yêu cu cóchứng chỉ hành nghề.

- Xác nhận vốn pháp định đối vớingành nghề kinh doanh có quy định mức vn pháp định.

Trong thời gian sớm nhất có thể kể từngày nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệmchủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan cấp cho doanh nghiệp Giấy Chứng nhậnđăng ký kinh doanh, khuôn dấu và mã số thuế cho công ty cổ phần. Doanh nghiệp cũ có trách nhiệm nộp khuôn du cũcho Công an tỉnh.

3. Doanh nghiệp cũ lập báo cáotài chính tại thời điểm công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh lần đầu, thuê kiểm toán thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính (theo yêucầu của Ban Chi đạo cổ phần hóa); thực hiện quyết toán thuế, quyết toán chi phí cổ phần hóa, báo cáo số tiền thu từ cổ phần hóa và phương án sdụng stiền thu được từ cổ phần hóa gửi Ban Chỉđạo cổ phần hóa và Sở Tài chính.

Thời gian để hoàn tất các nội dungquy định tại khoản này không quá 30 ngày ktừ ngày công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lầnđầu. Trong trường hợp phải kiểm toán báo cáo tài chính: Thời gian để hoàn tấtcác nội dung quy định tại khoản này không quá 60 ngày kể từ ngày công ty cổphần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu.

4. Trong thời hạn sớm nhất cóthể kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán tài chính của doanh nghiệp (đã đượckiểm toán nếu có), báo cáo quyết toán chi phí cổ phần hóa,báo cáo số tiền thu từ cổ phần hóa và phương án sử dụng stiền thu được từ c phn hóa, Ban Chỉ đạo c phn hóa và Sở Tài chính phi hợp với các cơ quan liênquan tổ chức thẩm tra xử lý sliệu quyết toántài chính, xác định giá trị phần vốn nhà nước, số tiềnthu, chi phát sinh trong quá trình cổ phần hóa và điều chỉnh vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

5. Ban Chỉ đạo cổ phần hóatổng hp trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt quyết toán tài chính; quyết toán chi phí cổ phần hóa; quyết toán kinh phíhỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toánstiền thu từ cổ phần hóa và công bố giá trị thực tếphần vốn nhà nước tại thời điểm công ty cổ phần được cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu.

6. Công ty cổ phần nộp tiềnthu từ cổ phần hóa về công ty (trong trường hợp cổ phần hóa đơn vị trực thuộc,công ty con của doanh nghiệp) hoặc Quhỗ trợ sắp xếpdoanh nghiệp tại Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhànước; mua hoặc in tờ cổ phiếu cấp cho các cổ đông theo quy định hiện hành.

7. Tổ chức ra mắt công ty cổphần và thực hiện bcáo trên phương tiện thông tin đạichúng theo quy định. Trường hp doanh nghiệp xác định sẽthực hiện niêm yết ngay trên thị trường chứng khoán thì lập bộ hồ sơ xin cấpphép niêm yết gửi Bộ Tài chính (Ủy ban chứng khoán Nhà nước) theo quy định hiệnhành.

8. Tổ chức bàn giao giữa doanhnghiệp 100% vốn nhà nước cũ và công ty cổ phần: Ban Chỉ đạo cổ phần hóa chỉ đạodoanh nghiệp điều chỉnh sổ kế toán, lập hồ sơ bàn giao và tổ chức bàn giao theoquy định.

9. Căn cứ hồ sơ, Biên bản bàngiao và các tài liệu liên quan khác, Công ty cổ phần hoàn thành thủ tục pháp lývề tài sản, đất đai... nhận bàn giao từ doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, Ban Chỉđạo cổ phần hóa có trách nhiệm phối hợp với các cơ quanliên quan hướng dẫn Tổ giúp việc và doanh nghiệp tiến hành đồng thời một sốkhâu công việc trong các bước cổ phn hóa để đẩy nhanhtiến độ chuyển đổi.