UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________

Số: 87/2010/QĐ-UBND

TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 12 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY, MẠI DÂM; CÁN BỘ, NHÂN VIÊN ĐANG CÔNG TÁC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VÀ LỰC LƯỢNG THANH NIÊN XUNG PHONG THÀNH PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm quản lý sau cai nghiện;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII kỳ họp thứ 19 về việc điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho đối tượng bảo trợ xã hội và cai nghiện ma túy, mại dâm; cán bộ, nhân viên đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố;
Xét Tờ trình số 10498/LĐTBXH-KH ngày 09 tháng 11 năm 2010 và Tờ trình số 10747/LĐTBXH-KH ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho đối tượng bảo trợ xã hội và cai nghiện ma túy, mại dâm; cán bộ, nhân viên đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho đối tượng bảo trợ xã hội và cai nghiện ma túy, mại dâm; cán bộ, nhân viên đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, như sau:

1. Điều chỉnh tăng mức chuẩn để xác định trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội từ 180.000 đồng (theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ) lên 240.000 đồng, áp dụng cụ thể như sau:

a) Đối với đối tượng xã hội đang quản lý tại phường, xã, thị trấn: tùy theo từng loại đối tượng, sẽ hỗ trợ mức trợ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP , với các mức trợ cấp: 240.000 đồng, 360.000 đồng, 480.000 đồng, 600.000 đồng, 720.000 đồng và 960.000 đồng.

b) Đối với đối tượng xã hội đang quản lý, nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội: được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP , với hai mức trợ cấp: 480.000 đồng và 600.000 đồng.

2. Đối với đối tượng cai nghiện ma túy và người bán dâm tại các đơn vị sự nghiệp do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý:

- Vận dụng chế độ hỗ trợ tiền ăn với mức 360.000 đồng/người/tháng theo điểm a khoản 1 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

- Thời gian trợ cấp tiền ăn: là toàn bộ thời gian chấp hành quyết định của người có thẩm quyền.

3. Đối với đối tượng người nghiện ma túy, người bán dâm lưu trú tạm thời tại Trung tâm Tiếp nhận đối tượng xã hội Bình Triệu:

- Vận dụng mức trợ cấp tiền ăn cho các đối tượng với mức 15.000 đồng/người/ngày theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

- Thời gian trợ cấp tiền ăn: tính từ ngày đưa vào Trung tâm lưu trú tạm thời đến khi có quyết định phân bổ đối tượng vào cơ sở chữa bệnh.

4. Bổ sung chế độ trợ cấp theo trình độ chuyên môn và nhiệm vụ được phân công cho cán bộ, nhân viên theo Quyết định số 122/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố đối với 08 đơn vị sau:

- Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ người bại liệt Thạnh Lộc;

- Trung tâm Giáo dục dạy nghề Thiếu niên thành phố;

- Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ trẻ em Tam Bình;

- Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ trẻ tàn tật mồ côi Thị Nghè (Cơ sở 1);

- Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ trẻ em Gò Vấp;

- Làng Thiếu niên Thủ Đức;

- Trung tâm Bảo trợ người tàn tật Hiệp Bình Chánh;

- Trung tâm Dưỡng lão Thị Nghè.

Điều 2. Thời gian thực hiện chế độ trợ cấp nêu trên từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

Điều 3. Giao Sở Tài chính thành phố chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hứa Ngọc Thuận

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Hứa Ngọc Thuận