ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 17 tháng 2 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về trình tự thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng

đối với các công trình nhóm C thuộc thẩm quyền quyết định

đầu tư của Quận có tổng mức đầu tư trên 200 triệu đồng

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1

Căn cứ Luật tổ chức Hội Đồng Nhân Dân và ủy Ban Nhân Dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ; Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chíng phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP 13/06/2007 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 126/2007/QĐ-UBND ngày 20/10/2007 của ủy ban Nhân dân Thành phố về quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của Thành phố Hồ Chí Minh;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính Kế hoạch Quận 1 tại tờ trình số 50 /TT-TCKH ngày 25 tháng 02 năm 2008 và ý kiến thẩm định của phòng Tư pháp tại văn bản số 114/TP ngày 29 tháng 04 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này quy định về trình tự thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng đối với các công trình nhóm C thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Quận có tổng mức đầu tư trên 200 triệu đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 7 ngày từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1490/QĐ-UBND ngày 19/12/2005 của ủy ban Nhân dân Quận 1 ban hành quy trình thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng đối với các công trình nhóm C thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Quận có tổng mức đầu tư trên 200 triệu đồng.

Điều 3. Chánh văn phòng HĐND và UBND Quận 1, Trưởng phòng Tài Chính Kế Hoạch, Trường phòng Quản lý Đô thị, Giám đốc kho bạc Nhà nước Quận 1, Chủ tịch ủy ban Nhân dân 10 phường và các đơn vị chủ đầu tư khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Minh Trí

QUY ĐỊNH

Quy trình thực hiện công tác quản lý đâu tư xây dựng

đối với các công trình nhóm c thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư

của Quận có tổng mức đầu tư trên 200 triệu đồng

(Quyết định số 876/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008

của ủy ban Nhân dân Quận 1)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về việc quản lý thực hiện đổi với các dự án đầu tư phát triển không nhằm mục đích kinh doanh sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau, nhưng trong dó vốn ngân sách nhà nước có tỷ lệ lớn nhất và chiếm lừ 30% tổng vốn đầu tư trở lên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tổ chức, thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

2. Tổ chức, cá nhân có hoạt dộng liên quan đến công tác quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Chương II

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

Điều 3. Trách nhiệm của Phòng Tài chính Kế hoạch

- Là dầu mối tiếp nhận nhu cầu dầu tư sửa chữa của các dơn vị trong Quận, đồng thời có trách nhiệm theo dõi, tham mưu cho ủy Ban Nhân Dân Quận trong suốt quá trình thực hiện và kết thúc dự án (trừ các công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị). Hướng dẫn các đơn vị thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư đối với các công trình đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy Ban Nhân Dân Quận.

- Vào tháng 8 hàng năm, căn cứ quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Quận, căn cứ nhu cầu đầu tư sửa chữa, các đơn vị đăng ký danh mục dầu tư sửa chữa gửi phòng Tài chính Kế hoạch tổng hợp, dề xuất Ủy Ban Nhân Dân Quận xem xét phê duyệt chủ trương và danh mục đầu tư vào tháng 10 và thông qua Hội đồng Nhân dân Quận trong tháng 12 năm trước nãm kế hoạch.

- Đề xuất Ủy ban Nhân dân Quận phân bổ vốn đầu tư sửa chữa cho các công trình thực hiện theo kế hoạch trong năm.

- Tiếp nhận, thẩm định Dự án đầu tư công trình hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Quận (trừ các công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị).

- Tiếp nhận, thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu trình Uy ban Nhân dân Quận phê duyệt đối với các công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Quận.

- Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành, trình ủy ban Nhân dân Quận phê duyệt theo quy dịnh,

- Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu của các Sở ngành Thành phố.

Điều 4. Trách nhiệm của Phòng Quản lý Đô thị

- Hàng năm, lập kế hoạch phát triển, xây dựng, sửa chữa hệ thống hạ tầng giao thông đô thị.

- Theo dõi, tham mưu cho Uy Ban Nhân Dân Quận trong suốt quá trình thực hiện và kết thúc dự án dối với các công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông dô thị.

- Thẩm định hiện trạng trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; cung cấp bằng văn bản thông tin tiên quan đến cấp giấy phép xây dựng, thẩm định thiêt kế cơ sở trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kế từ khi nhận được yêu cầu.

- Thẩm định, trình ủy ban Nhân dân Quận phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị trên địa bàn Quận theo phân cấp tại Quyết dịnh số 132/2002/QĐ-UB ngày 18/11/2002 của ủy ban Nhân dân Thành phố.

- Tiếp nhận, thẩm định thiết kế cơ sở theo phân cấp đối với các công trình thuộc thẩm quyền quyết dịnh đầu tư của Quận (trừ chuyên ngành công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông).

- Có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng dối với các công trình xây dựng do ủy ban Nhân dân Quận quyết định đầu tư. Nội dung quản lý chất lượng xây dựng công trình thực hiện đúng theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ; Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/7/2005, Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 và Chỉ thị số 04/2005/CT-BXD ngày 08/6/2005 của Bộ Xây dựng. Hàng năm, phải lập kế hoạch kiểm tra chất lượng công trình và tổ chức thực hiện. “ Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu của các Sở ngành Thành phố.

Điều 5. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên Môi trường

- Có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho các chủ dầu tư về hồ sơ dịa chính và các thông tin đất đai hoặc cung cấp trích lục bản đồ địa chính trong thời gian không quá 07 (bẩy) ngày làm việc kẻ từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

- Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu của các Sở ngành Thành phố.

Điều 6. Trách nhiệm của ủy ban Nhân dân Phường

- Thực hiện việc công khai dự án đầu tư đầy đủ nội dung, đúng hình thức và thời gian quy định theo hướng dẫn tại Quyết định số 290/2003/QĐ-UB ngày 09/12/2003 của ủy ban Nhân dân Thành phố về ban hành Quy định công bố công khai các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

- Chịu trách nhiệm tổ chức và phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường, các tổ chức chính trị, xã hội. các Đoàn thể vận động nhân dân thực hiện chủ trương của Quận trong công tác chỉnh trang hẻm. vỉa hè và cùng tham gia kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình thi công công trình đến khi nghiệm thu đưa vào sử dụng theo các nội dung quy dịnh tại Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KHĐT-LIBTUMTTQVN-TC , ngày 04 tháng 12 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Thường trực ủy ban Trung ương Mặt trận Tố quốc Việt Nam và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết dịnh số 80/2005/QĐ-TTg , ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế giám sát dầu tư của cộng đồng và Chỉ thị số 34/2006/CT-UBND , ngày 27 tháng 10 năm 2006 của ủỵ ban nhân dân thành phố về tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg, ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.

- Đối với các dự án cỗ giải tỏa, dền bù, ủy ban Nhân dân phường có trách nhiệm phối hợp với chú đầu tư diều tra khảo sát để lập phương án đền bù, hỗ trợ di dời, đồng thời chịu trách nhiệm chính trong việc vận động nhân dân thực hiện chủ trương giải tỏa của Quận để thực hiện các công trình phúc lợi công cộng tại địa phương,

- Chịu trách nhiệm vận động nhân dân đóng góp kinh phí chỉnh trang vỉa hè theo phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”. Phương thức vận động, mức vận động cụ thể dối với từng hộ dân, từng cơ quan giao Chủ tịch ủy ban nhân dân phường tự quyết định.

Điều 7. Trách nhiệm của Chủ đầu tư

- Chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình. Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ diều kiện làm chủ đầu tư thì ủy ban nhân dân Quận tựa chọn đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức hoặc thuê đơn vị tư vẩn để lập Dự án đầu tư công trình hoặc lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình; Thuê tư vấn dấu thầu, tư vấn giám sát thi công công trình. Chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, dồng thời chịu trách nhiệm về điều kiện năng lực của tư vấn lập dự án, về chất lượng và thời gian lập dự án, Chủ đầu tư có trách nhiệm phải quy định rõ trong hợp đồng việc thực hiện các biện pháp chế tài đối với đơn vị tư vấn đầu tư, đơn vị thi công công trình theo Nghị định số 126/2004/NĐ-CP , ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà và Nghị định số 53/2007/NĐ-CP , ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Trường hợp dự án bị đình chỉ thực hiện do lỗi của đơn vị tư vấn thì ngoài việc thực hiện các biện pháp chế tài nêu trên, chủ đầu tư còn có trách nhiệm thu hồi toàn bộ kinh phí chuẩn bị đầu tư đã được tạm ứng cho đơn vị tư vấn để hoàn trả lại cho ngân sách. Không được sử dụng tiền ngân sách cấp hoặc tiền có nguồn gốc ngân sách để hoàn trả.

- Tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công), dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án. Trường hợp chủ đầu tư không dù diều kiện năng lực thẩm dịnh thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn cỏ đủ điều kiện năng lực để tham tra thiết kế dự toán công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt.

- Tự quyết định chỉ định thầu các gói thầu tư vấn có giá trị dưới 500 (năm trăm) triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá trị dưới 01 (một) tỷ đồng đối với các gói thầu thuộc dự án quy định tại khoản 1 và khoản 3 Diều 1 của Luật Đấu thầu.

- Thương thảo, ký kết họp dồng giao nhận thầu, chịu trách nhiệm về chất lượng và tiến độ thi công công trình.

- Thực hiện việc công khai dự án đầu tư đầy du nội dung, đúng hình thức và thời gian quy dịnh theo hướng dẫn tại Quyết định số 290/2003/QĐ-UB ngày 09/12/2003 cùa ủy ban Nhân dân Thành phố về ban hành Quy dinh công bố công khai các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Thông báo số 035/TB-UB ngày 21/3/2005 của Ủy ban Nhân dân Quận 1 hướng dẫn thực hiện thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính về công khai tài chính đối với các dự án đầu tư.

- Tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá dầu tư theo Chỉ thị số 28/2003/CT-UB ngày 23/12/2003 của ủy ban Nhân dân Thành phố.

- Hàng quý lập kế hoạch đề nghị cấp phát vốn dầu tư công trình trên cơ sở khối lượng thực hiện.

- Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hướng dẫn tại thông tư số 33/2007/TT-BTC ngàỵ 09/04/2007 của Bộ Tài chính gửi cho phòng Tài chính kế hoạch để thực hiện thấm tra quyết toán và trình ủy Ban Nhân Dân Quận ra Quvết định duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành.

Chương III

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 8. Lập dự án đầu tư

8.1 Căn cứ chủ trương dầu tư của ủy ban Nhâu dân Quận, chủ dầu tư tự phê duyệt nhiệm vụ khảo sát và dự toán chi phí lập dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xâv dựng công trình (bao gồm chi phí khảo sát, đo vẽ hiện trạng, lập thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công, lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình và một số chi phí cần thiết khác).

8.2Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tố chức lập dự án đầu tư hoặc lựa chọn tư vấn lập dự án dầu tư theo quy dịnh tại Điều 5, Diều 53 và Diều 54 của Nghị định số 16/2005/ND-CP , ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ; Diều 41 của Luật Xây dựng; Mục 1 Chương II của Luật Dấu thầu.

8.3 Thời gian lập dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình dược tính sau 10 (mười) ngày kể từ ngày UBND Quận thông báo danh mục đầu tư: không quá 02 (hai) tháng đổi với công trình sửa chữa, cải tạo; không quá 05 (năm) tháng đối với công trình cải tạo mở rộng, dầu tư xây dựng mới.

Điều 9. Thẩm định, phê duyệt thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công

9.1 Đối với công trình tập Dự án đầu tư (trừ chuyên ngành công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông), chủ đầu tư lập thiết kế cơ sở gửi phòng Quản lý Đô thị Quận 1 thẩm định.

Hồ sơ thủ tục trình thẩm định thiết kế cơ sở gồm:

- Hồ sơ pháp lý (2 bộ):

a) Tờ trình thẩm định Thiết kế cơ sở của chủ đầu tư (theo mẫu quy định tại Công văn số 9462/SXD-TĐTKCS ngày 20/11/2007 của Sở Xây đựng).

b) Văn bản thẩm duyệt PCCC của cơ quan thấm quyền đối với những công trình có nguy cơ gây thảm họa (bản sao).

c) Giấy đăng ký kinh doanh của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế; chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiêm đồ án hoặc chủ trì thiết kế (kiến trúc, kết cấu) (bản sao).

- Hồ sơ thiết kế cơ sở (4 bộ):

a) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng cõng trình trong bước thiết kế cơ sở.

b) Tập thuyết minh thiết kế cơ sở (theơ nội dung quy định tại Công văn số 9462/SXD-TĐTKCS ngàỵ 20/11 /2007 của Sở Xây dựng).

c) Các bản vẽ thiết kế cơ sở (theo nội dung quy định tại Công văn số 9462/SXD-TĐTKCS ngày 20/11/2007 của Sở Xây dựng).

Đối với dự án chuyên ngành công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông, tuỳ theo chuyên ngành, chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế cơ sở cho các Sở của Thành phố thẩm dịnh.

9.2 Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm kết luận thiết kế cơ sở có đủ điều kiện hay không đủ điều kiện dể xem xét phê duyệt cùng với dự án dầu tư xây dựng công trình. Trường hợp không đủ điều kiện xem xét phê duyệt thiết kế cơ sở hoặc cân phải sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện, phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (chỉ một lần) tất cả các nội dung yêu cầu chủ đầu tư sửa đổi, bổ sung hoàn thiện để đảm bảo thiết kế cơ sở đủ diều kiện xem xét phê duyệt trong thời gian tối đa không quá 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình thấm dịnh thiết kế cơ sở. Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉnh sửa và bố sung hồ sơ theo yêu cầu của phòng Quản lý dô thị trong thời gian không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc.

9.3 Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 10 (mười) ngày lảm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

9.4 Đối với các công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, chủ dầu tư có trách nhiệm tố chức thẩm dịnh thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình dể trình người quyết định dầu tư phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.

Điều 10. Thấm dịnh, phê duyệt Dự án đầu tư hoặc Báo cáo Kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình

10.1 Đối với công trình lập Dự án đầu tư, chủ dầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư cho phòng Tài Chính Kế hoạch (hoặc phòng Quản lý Đô thị đối với các công trình hạ tàng kỹ thuật giao thông đô thị) thẩm định, trình Ủy ban Nhân dân Quận phê duyệt.

Hồ sơ thủ tuc trình thầm định Dự án đầu tư gồm: (hai bộ)

a) Tờ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình cùa chủ dầu tư (theo mẫu quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 04/02/2007 của Bộ Xây dựng).

b) Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở đã dược thẩm định, kèm văn bản thẩm định thiết kế cơ sở

c) Biên bản nghiệm thu sản phẩm khảo sát, thiết kế của chủ đầu tư.

d) Giấy đăng ký kinh doanh của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế; chứng chí hành nghề của chủ nhiệm khao sát, chủ nhiệm đồ án hoặc chủ trì thiết kế (kiến trúc, kết cấu) (bản sao).

10.2 Đối với công trình lập Báo cáo Kinh tế kỹ thuật, chủ đầu tư gửi hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình cho phòng Tài Chính Kế Hoạch (hoặc phòng Quản lý Đô thị đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị) thẩm định, trình ủy ban Nhân dân Quận phê duyệt.

Hồ sơ thủ tuc trình thẩm định báo cáo Kinh tế Kỹ thuât gồm : (hai bộ)

a) Tờ trình thâm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình của chú đầu tư (theo mẫu quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 04/02/2007 của Bộ Xây dựng).

b) Báo cáo Kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình gồm phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công đã được thẩm định (bản chính). Nội dung Báo cáo Kinh tế kỹ thuật quy định tại khoản 4, điều 35 của Luật xây dựng.

c) Biên bản nghiệm thu sản phẩm khảo sát, thiết kế của chủ đầu tư.

d) Kết quá thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, kèm theo văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan (nếu có).

e) Giấy đăng ký kinh doanh của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế; chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án hoặc chủ trì thiết kế (kiến trúc, kết cấu) (bản sao).

10.3 Trường hợp dự án dầu tư có phần trang thiết bị. chủ đầu tư đính kèm danh mục cụ thể bao gồm tên thiêt bị, số lượng, giá trị kèm theo hồ sơ dự án trình duyệt. Đối với các chủng loại vật tư, trang thiết bị không có trong bảng thông báo giá của liên sở Tài chính-Xây dựng, chủ dầu tư chịu trách nhiệm kháo sát và xác nhận bằng văn bản hoặc cung cấp bản báo giá của 03 đơn vị khác nhau.

10.4 Đối với các dự án đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mà không có xây lắp: Phòng Tài chính - Kế hoạch làm dầu mối thẩm định về giá máy móc, thiết bị trước khi chủ đầu tư trình tham định dự án. Thời gian đề Phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định về giá máy móc, thiết bị tối đa không quá 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lộ. Căn cứ dự án đầu tư được duyệt, chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập và phê duyệt dự toán.

10.5 Đối với các dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ đầu tư gửi hồ sơ đến Sở Tài nguvên và Môi trường thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Đối với các dự án không thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ đầu tư phải thực hiện đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 80/2006/NĐ-CP , ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về quỵ định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sô điều của luật Bảo vệ môi trường, trước khỉ trình duyệt dự án.

10.6 Thời gian thẩm định dự án và quyết định đầu tư:

Thời gian thẩm định dự án hoặc Báo cáo Kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình không quá 8 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian UBND Quận phê duyệt không quá 02 (hai) ngày.

Trường hợp chưa đủ điều kiện để xem xét thẩm định dự án hoặc cần phải sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện dự án, cơ quan thẩm định dự án có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (chỉ một lần) tất cả các nội dung yêu cầu chủ đầu tư sửa đổi bổ sung, trong thời gian tối đa không quá 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ dự án.

10.7 Chủ dầu tư không phải lập và phê duyệt dự toán, tổng dự toán sau khi có quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình của cơ quan có thẩm quyền.

10.8 Đối với các dự án chỉnh trang hẻm có giải tỏa, chậm nhất 30 (ba mươi) ngày sau khi Ủy ban Nhân dân Quận phê duyệt dự án dầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật, chủ đầu tư phải hoàn chỉnh phương án hổ trợ giải tỏa trình ủy ban Nhân dân Quận phê duyệt và phối hợp với ủy ban Nhân dân phường triển khai thực hiện.

Điều 11. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán, tổng dự toán

11.1 Thời gian để lựa chọn tư vấn lập thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công), dự toán, tổng dự toán không quá 05 (năm) ngày kể từ khí có quyết định đầu tư.

11.2 Thời gian thực hiện hoàn thành việc lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công), dự toán, tổng dự toán không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày ký hợp đồng tư vấn,

11.3 Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công), dự toán, tống dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án và gửi các quyết định phê duyệt đến cơ quan quyết định dầu tư, cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở và Sở Kế hoạch và Đầu tư trong thời gian tối đa không quá 07 (bảy) ngày làm việc kế từ ngày phê duyệt.

Chương IV

THỤC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH

Điều 12. Tổ chức đấu thầu

12.1 Tố chức đấu thầu:

12.1.1 Đối với các dự án đầu tư có giá trị dịch vụ tư vấn từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên; giá trị xây lắp hoặc giá trị trang thiết bị từ 1 (một) tỷ đồng trở lên (thuộc dự án đầu tư phát triển) phải tố chức đấu thầu theo quy định.

12.1.2 ủy ban Nhân dân Quận phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc thẩm quyên quyêt định đầu tư của Quận trừ các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của chủ đầu tư.

12.1 3 Tổng thời gian tổ chức đấu thầu không quá 60 (sáu mươi) ngày theo trình tự quy định như sau :

- Chủ đầu tư lập kế hoạch dấu thầu, hồ sơ mời thầu : Thời gian không quá 10 (mười) ngày sau khi phê duyệt thiết kế dự toán.

- Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu :

Thời gian thẩm định, trình UBND Quận phê duyệt không quá 06 (sáu) ngày làm việc sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó, thời gian UBND Quận phê duyệt không quá 02 (hai) ngày.

- Chủ đầu tư tổ chức mời thầu, mở thầu : không quá 30 (ba mươi) ngày sau khi ủy Ban Nhân Dân Quận phê duyệt kế hoạch đấu thầu.

- Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu: không quá 08 (tám) ngày sau khi mở thầu.

- Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định kết quả đấu thầu : Thời gian thẩm định, trình UBND Quận phê duyệt không quá 06 (sáu) ngày sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó, thời gian UBND Quận phê duyệt không quá 02 (hai) ngày.

Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu được lập trên cơ sở dự toán đã được phê duyệt. Do đó, mọi sự thay đối về cơ cấu vốn đầu tư (thay đổi giá trị xây lắp, giá trị trang thiết bị ), thay đổi hoặc tăng giảm số lượng trong danh mục trang thiết bị,... chủ đầu tư phải xem xét điều chỉnh theo tham quyền trước khi lập kế hoạch đấu thầu. Trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo trình Ủy ban Nhân dân Quận xem xét quyết định.

12.2 Chỉ định thầu :

12.2.1 Đối với các dự án đầu tư khi giá trị dịch vụ tư vấn dưới 500 (năm trăm) triệu đồng, giá trị xây lắp hoặc giá trị trang thiết bị dưới 1 (một) tỷ đồng (thuộc dự án đầu tư phát triển) được tổ chức chỉ định thầu.

12.2.2 Các đơn vị chủ đầu tư tự quyết định chỉ định thầu nhưng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và phải đảm bảo theo đúng Luật đấu thầu. Quy trinh chỉ dịnh thầu thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

12.2.3 Thời gian tổ chức chỉ đinh thầu không quá 15 (mười lăm) ngày sau khi dự toán công trình được phê duyệt.

Điều 13. Triển khai thi công

13.1Sau khi có kết quả trúng thầu, chỉ định thầu, chủ dầu tư thương thảo để ký hợp đồng với các đơn vị trúng thầu để thi công công trình. Trong hợp đồng thi công phải quy định cụ thể các biện pháp chế tài đối với đơn vị thi công không đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công công trình. Chủ dầu tư có trách nhiệm gửi Lệnh khởi công, tên đơn vị tư vấn lập dự án, đơn vị thi công, dơn vị tư vấn giám sát và giám sát của chủ đầu tư cho ủy Ban Nhân Dân Quận, phòng Quản lý Đô thị, phòng Tài chính Kế hoạch, ủy ban Nhân dân phường nơi có dự án và dơn vị quản lý cơ sở biết để phối hợp và kiểm tra, đồng thời công khai dự án tại địa điểm thi công cho nhân dân biết đế tham gia giám sát và đóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện dự án. Để phục vụ cho công tác quản lý. kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, ngay khi có lệnh khởi công, chủ dầu tư phải gửi đến Kho bạc Nhà nước Quận 1 các tài liệu cơ sở của dự án theo hướng dẫn tại mục II khoản B phần II trong Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 và mục 4 không tư 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngàỵ 03/04/2007 cúa Bộ Tài Chính về hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (các tài liệu này chỉ gửi một lần ngay khi có lệnh khởi công cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh).

13.2 Vê công tác giám sát thi công: chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn đề giám sát thi công công trình. Đối với các công trình duy tu, chỉnh trang hẻm, vỉa hè, chủ đầu tư phối hợp với ủy ban Nhân dân phường mời đại diện nhân dân tham gia giám sát.

Trường họp chủ đầu tư có đủ diều kiện năng lực theo quy định được tự thực hiện nhiệm vụ giám sát các công trình sửa chữa có giá trị xây lắp dưới 01 (một) tỷ đồng.

13.3 Xử lý các phát sinh trong quá trình thực hiện dự án :

13.3.1 Khi điều chỉnh dự án không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt tổng mức dầu tư đã dược phê duyệt thi chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án. Trường hợp diều chỉnh dự án làm thay dối thiết kế cơ sở về kiến trúc, quy hoạch, quy mô, mục tiêu đầu tư ban đầu hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Những nội dung thay đối phải được thẩm định lại. (Điều 13.2,NĐ16).

13.3.2 Khi công trình có phát sinh khối lượng và chưa vượt tổng dự toán được duyệt, chủ đầu tư tự xem xét quyết dinh. Trường hựp phát sinh vượt tổng dự toán được duyệt nhưng chưa vượt tổng mức đầu tư, chủ dẩu tư phải thẩm định phê duyệt lại, báo cáo ủy ban Nhân dân Quận và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt của mình (Điều 40.5.b,NĐ16). Trường hợp tống dự toán đã được điều chỉnh vượt tổng mức dầu tư đã phê duyệt thì chủ đầu tư phải thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo chỉ thị số 28/2003/CT-UB ngày 23/12/2003 của ủy ban Nhân dân Thành phố để giải trình nguyên nhân phát sinh để xin chủ trương và chỉ thực hiện sau khi được chấp thuận bằng văn bản của ủy ban Nhân dân Quận. Chủ đầu tư lập dự toán phát sinh gửi cho phòng Tài chính Kế hoạch trình Ủy Ban Nhân Dân Quận điều chỉnh lại dự án đầu tư. (Điều 39.5, NĐ16).

13.3.3 Trường hợp khách quan có phát sinh hạng mục, thay đổi danh mục trang thiết bị : Ngay tại thời điểm phát sinh chủ đầu tư thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá dầu tư theo chỉ thị số 28/2003/CT-UB ngày 23/12/2003 của ủy ban Nhân dân Thành phổ để giải trình nguyên nhân phát sinh để xin chủ trương và chỉ thực hiện sau khi được chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban Nhân dân Quận. Chủ đầu tư lập dự toán phát sinh gửi cho phòng Tài chính Kế hoạch trình Ủy Ban Nhân Dân Quận diều chinh quyết định đầu tư. Khối lượng phát sinh sau khi đã được ủy ban Nhân dân Quận chấp thuận, phê duyệt là cơ sở đế thanh toán, quyết toán công trình.(Điều 32.3, NĐ16).

13.4 Trường hợp có phát sinh nhưng chủ dầu tư không thực hiện theo quy định trên và công trình đã nghiệm thu đưa vào sử dụng, giá trị phát sinh không được quyết toán.

Điều 14. Nghiệm thu công trình

14.1Sau khi công trình hoàn thành, chủ đẩu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình cho phòng Quản lý Đô thị kiểm tra, thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại phụ lục 3 Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng.

Thời gian phòng Quản lý Đô thị kiểm tra hồ sơ không quá 7 (bảy) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Sau khi hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình đã được phòng Quản lý Đô thị kiểm tra, đơn vị tổ chức nghiệm thu để đưa công trình vào sử dụng.

14.2Chủ dầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt dộng xây dựng.

14.3Đối với các công trình cải tạo mở rộng hoặc xây dựng mới, chủ đầu tư phải thực hiện việc kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình theo hướng dẫn tại Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/7/2005 của Bộ Xây dựng.

Điều 15. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình

15.1Chậm nhất 03 (ba) tháng sau khi công trình nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với các công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình; 06 (sáu) tháng đối với các công trình còn lại, chủ dầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hướng dẫn tại thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 cua Bộ Tài chính gửi cho phòng Tài chính Kế hoạch để thực hiện thẩm tra quyết toán và trình Uy Ban Nhân Dân Quận ra Quyết định duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành.

15.2 Thời gian thẩm tra : Đối với công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư không quá 03 tháng, các công trình còn lại không quá 04 tháng kể từ khi phòng Tài chính kế hoạch nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong đó thời gian UBND Quận phê duyệt không quá 02 (hai) ngày.

15.3 Sau khi thẩm tra số liệu báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình, phòng Tài chính Kế hoạch chuyển cho chủ đầu tư để kiểm tra và lập biên bản thống nhất số liệu theo quy định để trình Ủy ban Nhân dân Quận phê duyệt. Thời gian chủ đầu tư kiểm tra số liệu và hoàn trả lại cho phòng Tài chính Kế hoạch không quá 10 (mười) ngày làm việc. Sau thời gian trên, nếu chủ đầu tư không có ý kiến xem như đã thống nhất, phòng tài chính Kế hoạch trình ủy ban Nhân dân Quận phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình theo số liệu phòng Tài chính Kế hoạch dã thẩm tra. Mọi khiếu nại về sau của chủ đầu tư không giải quyết.

15.4 Sau 06 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay, cấp phát vốn dầu tư.

Chương V

NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 16. Giấy phép xây dựng

Các công trình xây dựng trước khi khởi công phải có giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng. Nghị định 16/CP và nghị dịnh 112/CP trừ các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đối kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình. Chủ đầu tư phải thông báo ngày khởi công xây dựng cho UBND Phường trước khi khởi công 07 (bảy) ngày.

Chủ dầu tư nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng cho Phòng Quản lý đô thị thẩm định trình UBND Quận phê duyệt.

- Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm:

a) Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu quy định tại Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 17/01/2006 của ủy ban nhân dân Thành phố);

b) Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình:

+ Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 1/500; kèm theo họa đồ vị trí công trình có thế hiện số lô, ranh thửa dất và ranh lộ giới.

+ Mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/100 + 1/200.

+ Mặt bằng móng, sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, tỷ lệ 1/100 1/200.

- Trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình mà theo quy dịnh phái có giấy phép xây dựng hoặc phá dỡ công trình cũ để xây dựng công trình mới, thì ngoài những tài liệu dược quy định trên, hồ sơ xin giấy phép xây dựng còn phải có ảnh chụp mặt đứng chính hiện trạng công trình cũ, các bản vẽ hiện trạng thể hiện được mặt bằng, mặt cắt các tầng, mặt đứng và phương án phá dỡ công trình cũ (nêu có) do đơn vị tư vấn thiết kế có tư cách pháp nhân lập.

- Trong trường hợp xây dựng nâng tầng phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng xác định công trình đủ điều kiện nâng tầng, hoặc biện pháp gia cố của tố chức tư vấn có tư cách pháp nhân.

- Đối với công trình có nguy cơ cháy, nổ; công trình có ảnh hưởng vệ sinh môi trường: phải có văn bản châp thuận cúa cơ quan quản lý ngành liên quan theo quy định của pháp luật

Thời gian cấp giấy phép xây dựng không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 17. Lập kế hoạch vốn vả cấp phát vốn đầu tư công trình

Căn cứ quyết định phân bỏ vốn đầu tư của Ủy han Nhân dân Thành phố. Căn cứ Nghị quyết của Hội dồng Nhân dàn Quận về kế hoạch dầu tư sửa chữa, phòng Tài chính Kế hoạch cân đối phân bổ vốn đầu tư sửa chữa cho từng dự án trình Ủy ban Nhân dân Quận xem xét quyết định.

Hàng quý chủ đầu tư ước khối lượng thực hiện để lập kế hoạch gửi phòng Tài chính Kế hoạch đề nghị cấp phát vốn. Phòng Tài chính Kế hoạch chi đề xuất cấp phát vốn khi công trình đã có khối lượng thực hiện và chủ đầu tư đã thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo chỉ thị số 28/CT-UB ngày 23/12/2003 của Ủy ban Nhân dân Thành phố về tổ chức thực hiện công tác giám sát. đánh giá đầu tư, đồng thời có báo cáo định kỳ hàng tháng khối lượng thực tế đã được kho bạc thanh toán.

Điều 18. Kiểm soát và thanh toán vốn; kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư

18.1Căn cứ kế hoạch phân bố vốn dầu tư hàng năm của ủy ban Nhân dân Quận; căn cứ các tài liệu cơ sở của dự án và đề nghị của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước Quận 1 kiểm soát, cẩp vốn cho chủ đầu tư theo quy định tại mục III, mục IV khoản B phần II trong Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 và mục 5,6 Thông tư 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ tài chính sửa đổi bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 của Bộ Tài chính về hướng dần quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Thời gian Kho bạc Nhà nước Quận 1 kiểm soát, cấp vốn cho chủ đầu tư không quá 07 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó 05 ngày kiểm soát hồ sơ và thông báo kiểm tra; 02 ngày lập thủ tục chuyển vốn).

18.2Kho bạc Nhà nước Quận 1 có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư đã cho vay và thanh toán đối với dự án đồng thời có nhận xét, đánh giá, kiến nghị với cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán về quá trình đầu tư của dự án theo mẫu số 08/QTDA kèm theo thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính. Thời gian Kho bạc Nhà nước Quận 1 kiểm tra, đối chiếu, xác nhận không quá 07 ngày.

Chưong VI

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Các đơn vị chủ đầu tư, phòng Tài chính Kế hoạch, phòng Quản lý Đô thị có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo theo quy định như sau:

Điều 19. Báo cáo công tác giám sát, đánh giá đầu tư

Chủ đầu tư gửi báo cáo cho phòng Tài chính Kế hoạch định kỳ hàng quý trước ngày 25 tháng cuối quý ( theo mẫu ). Phòng Tài chính Kế hoạch tổng hợp báo cáo Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố trước ngày 30 tháng cuối quý. (Theo Thông tư số 03/2003/TT-BKH ngày 19/5/2003 của Bộ Kế hoạch và Đâu tư về chỉ thị số 28/2003/CT-UB ngày 23/12/2003 của Ủy ban Nhân dân Thành phố)

Điều 20. Báo cáo công khai các dự án đầu tư

1. Công khai sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án;

2. Công khai sau khi hoàn thành các công việc chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư.

(Theo quyêt định số 290/2003/QĐ-UB ngày 09/12/2003 của Ủy han Nhân dân Thành phố)

Điều 21. Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu

Định ký 6 tháng và cá năm, chủ đầu tư gửi báo cáo 6 tháng và báo cáo năm (theo mẫu) cho phòng Tài chính Kế hoạch. Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo.

Phòng Tài chính Kế hoạch chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư trước 25 tháng 6 và trước 20 tháng 12 của năm báo cáo. (Theo hướng dẫn số 532/KHĐTngày 17/02/2003 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố)

Điều 22. Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành

Định kỳ 6 tháng và cá năm, chủ đầu tư gửi báo cáo 6 tháng và báo cáo năm (theo mẫu) cho phòng Tài chính Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước Quận 1. Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 25 tháng 6; báo cáo năm gửi trước ngày 25 tháng 12 của năm báo cáo.

Phòng Tài chính Kế hoạch chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo Sở Tài chính Thành phố trước ngày 30 tháng 6 và trước ngày 30 tháng 12 của năm báo cáo.

Điều 23. Báo cáo tiến độ thi công công trình, khối lượng thực hiện, khối lượng thanh toán

Định kỳ hàng tháng, chủ đầu tư báo cáo gửi phòng Tài chính Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước Quận 1 chậm nhất vào ngày 20. Phòng Tài chính Kế hoạch tổng hợp báo cáo ủy ban Nhân dân Quận, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Thành phố trước ngày 25 mỗi tháng.

Điều 24. Báo cáo tình hình chất lượng công trình

Chủ đầu tư gửi báo cáo cho phòng Quản lý Đô thị định kỳ hàng tháng (trước ngày 18 hàng tháng), hàng quý (trước ngày 20 tháng cuối quý), hàng năm (trước ngày 15 tháng 12) để phòng Quản lý Đô thị có cơ sở kiêm tra, báo cáo tình hình chất lượng công trình xây dựng cho Ủy ban Nhân dân Quận và Sở Xây dựng theo quy định.

Chương VII

TỐ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Thủ trưởng các đơn vị chủ đầu tư, các phòng ban liên quan của Quận và Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân 10 phường có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung các quy định trong quy trình.

Điều 26. Phòng Tài chính Kế hoạch chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Lê Minh Trí