BỘ THƯƠNG MẠI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 18 tháng 1 năm 2000
bộ thưng mạI Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

Ban hành Danh mục chi tiết hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ

thương mại cấm thực hiện; hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 95/CP ngày 04/12/1993 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 11/1999/NĐ-CP ngày 3/3/1999 về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện.

Căn cứ Công văn của Văn phòng Chính phủ số 5126/VPCP-KTTH ngày 08/11/1999 thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành Danh mục chi tiết hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản "Danh mục chi tiết hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện" theo quy định của Nghị định số 11/ 1999/ NĐ-CP ngày 3 /3/ 1999 của Chính phủ.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./.

DANH MỤC CHI TIẾT HÀNG HOÁ CẤM LƯU THÔNG, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẤM

THỰC HIỆN; HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ CẤM KINH DOANH, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

(Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại số /TM-QĐ ngày / 01/2000)

PHẦN THỨ NHẤT

DANH MỤC HÀNG HOÁ CẤM LƯU THÔNG, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẤM THỰC HIỆN

I - VŨ KHÍ, ĐẠN DƯỢC, QUÂN TRANG, QUÂN DỤNG, PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

(Công văn số 1243/ BQP ngày 11/5/1999 của Bộ Quốc phòng)

1. Vũ khí đạn dược:

  • Súng, pháo các loại.
  • Vũ khí đặc chủng của các lực lượng Đặc công, Đặc nhiệm, Trinh sát, Tình báo, Hoá học, Công binh, Tác chiến điện tử, Tuyên truyền đặc biệt.
  • Máy bay và thiết bị hàng không quân sự các loại.
  • Tên lửa quân sự và các loại nhiên liệu phóng.
  • Xe tăng, xe bọc thép, xe bộ binh cơ giới, xe lội nước, pháo tự hành, xe, máy công trình của Công binh.
  • Tàu chiến, tàu nghiệp vụ các loại.
  • Đạn, bom, mìn, lựu đạn, thủ pháo, thuỷ lôi, ngư lôi các loại và bộ phận thay thế.

2. Trang bị kỹ thuật quân sự chuyên dùng:

  • Ra-đa các loại (ra-đa quan sát, cảnh giới, dẫn đường, cất cánh, hạ cánh, khí tượng...), máy chỉ huy các loại dùng trong quân sự.
  • Xe, máy đặc chủng các loại, xe chỉ huy chuyên dùng quân sự.
  • Xe, máy điện khí, công trình xa các loại chuyên dùng quân sự.
  • Xe kéo, chở pháo, tăng, tên lửa (bánh xích, bánh lốp).
  • Khí tài trinh sát định vị, gây nhiễu, nguỵ trang, phòng hoá.
  • Khí tài vượt sông, dò mìn, đo phóng xạ.
  • Máy thông tin quân sự các loại.
  • Các phụ tùng thay thế cho phương tiện kỹ thuật chuyên dùng.
  • Các tài liệu kỹ thuật cho sản xuất, sửa chữa, cải tiến vũ khí trang bị kỹ thuật quân sự.
  • Tài liệu liên quan đến bí mật quân sự.
  • Máy móc, thiết bị đồng bộ, chuyên dùng sản xuất, sửa chữa vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự.
  • Các Labor, Pilotte nghiên cứu, thí nghiệm vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự.

3. Quân trang, quân dụng và trang bị quân sự khác:

  • Quân phục các loại, phù hiệu, tiết hiệu, cấp hiệu cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ.
  • Các loại quân dụng và trang bị được sản xuất theo mẫu thiết kế thống nhất của quân đội.

II - CÁC CHẤT MA TUÝ

Danh mục các chất ma tuý, tiền chất và các chất hoá học tham gia vào quá trình chế tạo các chất ma tuý

(Bao gồm danh mục quy định của Công ước quốc tế 1961, 1971,1988)

Bảng 1 - gồm các chất ma tuý rất độc, tuyệt đối cấm sử dụng

(Có trong bảng IV-Công ước quốc tế 1961 và bảng I-Công ước 1977)

STT

Tên chất

Tên khoa học

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

Acetorphin

Acetylalphamethylfenanyl

Alphacetylmethadol

Aphamethylfentanyl

Beta - hydroxyfentanyl

Beta-hydroxymethyl-3-fentalnyl

Cần sa và nhựa cần sa

Desomorphine

Etorphine

Heroine

Ketobemidone

Methyl-3-fentanyl

Methyl -3- thiofentanyl

MPPP

Para- fluorofentanyl

PEPAP

Thiofentanyl

Brolamphetamine (DOB)

Cathinone

DET

DMA

DMHP

DMT

DOET

Eticyclidine

Etrytamine*

(+)- Lysergide (LSD)

MDMA

Mescalin

Methcathinone*

4- Methylaminorex

MMDA

N-ethylMDA

N-hydroxy MDA

Parahexyl

PMA

Psilocine, Psilotsin

Psilocybine

Rolicyclidine

STP,DOM

Tenamfetamine (MDA)

Tenocyclidine (TCP)

Tetrahydrocannabinol

TMA

3-0-acetylletrahydro-7-a -( 1- hydroxyl-1-metylbuty)-

6, 14 - endoetheno-orifavine

N - ợ l-(a - ethylphenethyl )-4-piperidyl ỵ acetanilide

a -3- acetoxy-6-dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane

N-ờ l -(à -methylphenethyl)-4-peperidylỵ propionanilide

N -[ l -(b -hydroxyphenethyl)-4-peperidyl] propionanilide

N -ợ l-(b -hydroxyphenethyl)-3-methyl-4-piperidyl] propionanilide

Cananabis and canabis resin

Dyhydrodeoxymorphin

Tetrahydro -7a -(1-hydroxy-l -methylbuty)-6,14-endoetheno-

oripavine

Diacetylmorphine

4-meta-hydroxyphenyl-l-methyl-4-propionylpiperidine

N-(3-methyl-l-phenethyl-4-piperidyl)propionanilide

N-[ 3-methyl-l-ợ 2-(2-thienyl)ethylỵ -4-piperidyl] propionanilide

l-methyl-4-phenyl-4-piperidinol propionate (ester)

4Â -fluoro - N- (l-phenethyl-4-piperidyl)propionanilide

l-phenethyl-4Â -phenyl-4-piperidinol acetate (ester)

N-[ 1-ợ 2-(2-thieny)ethylỵ -4-piperidyl] -4-propionanilide

2,5dimethoxy-4-bromoamphetamine

(-)-a -aminopropiophenone

N,N-diethyltryptamine

( + )-2,5-dimethoxy -a -methylpenylethylamine

3-(1,2-dimethyletyl)-l-hydroxy-7,8,9,10-tetrahydro-6,6,9-

trimethyl-6 l l-dibezo[b,d]

N,N-dimethyltryptamine

( + )-4-ethyl-2,5-dimethoxy-a -phenethylamine

N-ethyl-l-phenylcyclohexylamine

3-(2-aminobutyl)indole

9,10-didehydro-N,N-diethyl-6-methylergoline-8bectacar

boxamide

(+)-N-a -dimethyl-3,4-(methylene -dioxy)phenethylamine

3,4,5- trimthoxyphenethylamine

2(methylamino)-l-phenylpropan-l-one

(+ )-cis-2-amino-4-methyl-5-phenyl-2-oxazoline

( + )-5-methoxy-3,4-methlenedioxy-a -methylphenylethylamine

(+)-N-ethyl-a -methyl-3,4 -(methylennedioxy) phenethylamine

( + )- N-ợ a -methyl -3,4 -(methylenedyoxy)phenethylỵ

hydroxylamine

3-hexyl-7,8,9,10-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-6H-

dibenzo[ b,d] pyran-l-ol

P-methoxy-a -methylphenylethylamine

3-[ 2-(dimettylamino)ethyl] indol-4-ol

3-[ 2-(dimetylamino)ethyl]indol-4-yl dihydrogenphosphat

I - (I-phenylcyclohexyl)pyrrolidine

2,5-dimethoxy - a - 4 - dimethylphenethylamine

a -methyl -3,4- (methylendioxy)phenethylamine

I - [ l - (2-thienyl)cyclohexy] piperidine

I- hydro-3-pentyl-6a,7,10,10,- tetrahydro -6,6,9-

trimethyl-6ll -dibenzo( b,d)pyran -l - ol

( + )-3,4,5- trimethoxy - a - methylphenylethylamine

Bảng II - Gồm các chất ma tuý độc hại được dùng hạn chế trong y học và nghiên cứu khoa học

(Có trong bảng I, bảng II-Công ước quốc tế 1961 và bảng II của Công ước quốc tế 1971

Bảng III - Gồm các chất ma tuý độc dược được dùng trong y tế

( Các chất trong bảng III và bảng IV- Công ước quốc tế 1971)

Bảng IV - Bao gồm các tiền chất và các chất hoá học tham gia vào quá trình chế tạo các chất ma tuý

(Các chất có trong bảng I, bảng II- Công ước quốc tế năm 1988)

226

227

228

229

230

231

232

233

234

235

236

237

238

239

240

Ephendrine

Ergometrine

Ergotamine

Lysergic acid

1-phenyl-2-propanone

Pseudoephedrine

N-Acetyl-Anthranilic acid

Isosafrole

3,4-methylenedioxyphenyl-

2- propanone

Piperonal

Safrole

Anthranilicacid

Phenylacetic acid

Piperidine

Potassium permanganate

1-phenyl-2-methylamino-1-propanol

N-(2-hydroxy-1-methylethyl)-D(+)-lysergamide

12Â -hydroxy-2Â -methyl-5Â -(phenylmethyl)-ergotaman

-3Â ,6Â ,18-ione

(8b )-9,10-Didehydro-6-methylergolin-8-carboxylic acid

1-phenyl-2-propanone

[ S-(R*,R*)] -a -[ 1(methylamino)ethyl ] benzenemethanol

1-Acetylamino-2-carboxybenzene

1,3-benzodioxole,5-(1-propenyl)

3,4-methylenedioxyphenyl-2-propanone

1,3-benzodioxole,5-(carboxaldehyde)

1,3-Benzodioxole,5-(2-propyenyl)

2-Aminobenzoic acid

Benzeneacetic acid

Cyclopentimine

III - MỘT SỐ HOÁ CHẤT CÓ TÍNH ĐỘC HẠI MẠNH

(Công văn số 1054 / BKHCNMT-TĐC ngày 27- 4- 1999 của Bộ Khoa học-CNMT)

Số TT

Tên hoá chất

Công thức

Nồng độ

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

Aldrin

BHC (lindane)

Chordane

DDT

Dieldrin

Eldrin

Heptachlor

Isobenzen

Isodrin

Methamidophos

Monocrotophos

Methyl Parathion

Ethyl Parathion

Phosphamidon

Polychlorocamphere

Strobane

Captan

Captofol

Hexachlorobenzen

24,5 T (Brochtoc, Decamine)

Axit cyanhydric và muối của nó

Hexacloro cyclohexan

Methyl paration (demetil

paranitro photpho,volfatoc...)

C12H8Cl6

C6H6O6

C10H5Cl5

C2H8NO2PS

C7H14NO5P

C8H10NO5PS

C6Cl6

HCN

C6H6Cl6

0,0003

0,0001

0,0001

(Công văn số 4817/CV-KHĐT ngày 19/11/1999 của Bộ Công nghiệp)

Số TT

Tên hoá chất

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

23

24

25

26

27

O-Alkyl (< C10, gồm cả cycloalkyl), Alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonofluo-

ridates

O-Akyl (< C10, gồm cả cycloclkyl), N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phospho-

ramidocyanidates

O-Alkyl (H hoặc C,10, gồm cả cyclolkyl), S-2-diakyl (Me, Et, n-Pr hoặc

i-Pr)- amincethyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolates và các muối alkylat hoặc protonat tương ứng

Sulfur mustards:

2 - Chloroethylchloromethylsulfide, (2625-76-5)

Mustard gas: Bis(2-chloroethyl )sulfide, (505-60-2),Bis(2-chloroethylthio)

methane, (63869-13-6)

Sesquimustard: 1,2-Bis(2-chloroethylthio)ethane, (3563-36-8)

1,3-Bis (2-chloroethylthio)-n-propane, (63905-10-2)

1,4-Bis (2-chloroethylthio)-n-butane, (142868-93-7)

1,5-Bis (2-chloroethylthio)-n-pentane, (142868-94-8)

Bis (2-chloroethylthiomethyl) ether, (63918-90-1)

O-Mustard: Bis (2-chloroethylthioethyl) ether, (63918-89-8)

Lewisites:

Lewisite 1: 2-chlorovinyldichloroarsine, (541-25-3)

Lewisite 2: Bis(2-chlorovinyl)chloroarsine,(40334-69-8)

Lewisite 3: Tris(2-chlorovinyl) arsine, (40330-70-1)

Nitrogen mustards:

HN1: Bis (2-chloroethyl) ethylamine, (538-07-8)

HN2: Bis (2-chloroethyl) methylamine, (51-75-2)

HN3: Tris (2-chloroethyl) amine, (555-77-1)

Saxitoxin, (35523-89-8)

Ricin, (9009-86-3)

Alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonyldifluorides

O-Alkyl (H hoặc < C10, gồm cả cycloalkyl) 0-2-dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr )-

aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonites và các muối alkylat

hoặc protonat tương ứng

Chlorasine: O-Isopropyl methylphosphonochloridate, (1445-76-7)

Chlorosoman: O-Pinacolyl ethylphosphonochloridate, (7040-57-5)

Amiton: O,O-Diethyl S-[2-(diethylamino)ethyl] phosphorothiolate, (78-53-5) và các muối alkyl hoặc protonat tương ứng.

PFIB: 1,1,3,3,3-Pentafluoro-2-(trifluoromethyl)-1-propene, (382-21-8)

BZ: 3-Quinuclidinyl beilate, (6581-06-2)

Methylphosphonyl dichloride, (676-97-1), Dimethyl methylphosphonate, (756-79-6)

N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphoramidic dihalides

Diakyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)phosphoramidates

2,2-Diphenyl-2-hydroxyaxetic acid, (76-93-7)

Quinuclidine-3-ol, (1619-34-7)

N,N-Dialyl (Me. Et, n-Pr hoặc i-Pr) aminoethyl-2-ols và các muối protonat tương ứng

N,N-Dialyl (Me. Et, n-Pr hoặc i-Pr) aminoethane-2-thiols và các muối protonat tương ứng

Thiodiglycol: Bis (2-hydroxyethyl) sulfide, (111-48-8)

Pinacolyl alcohol: 3,3-Dimethylbutane-2-ol, (464-07-3)

Phosgene: Carbonyl dichloride, (75-44-5)

Chloropicrin: Trichloronitromethane, (76-06-2)

IV - CÁC HIỆN VẬT THUỘC DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HOÁ, BẢO TÀNG

(Công văn số 1723/VHTT-PC ngày 07-5-1999 của Bộ Văn hoá-Thông tin)

1. Tài liệu, hiện vật có giá trị lịch sử, văn hoá được lưu giữ, bảo quản tại các di tích, bảo tàng, nhà lưu niệm danh nhân.

2. Tài liệu về cổ sinh vật học, nhân chủng học, hiện vật khảo cổ học bằng mọi chất liệu, mọi loại hình.

3. Bia ký, gia phả, tiền cổ.

V- CÁC SẢN PHẨM VĂN HOÁ PHẢN ĐỘNG, ĐỒI TRUỴ, MÊ TÍN DỊ ĐOAN HOẶC CÓ HẠI TỚI GIÁO DỤC NHÂN CÁCH

Sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch, áp phích, catalo, tờ rời, tờ gấp, truyền đơn, khẩu hiệu, câu đối, cuốn thư, các loại băng đĩa ghi âm, ghi hình, phim (bao gồm cả phim nhựa và video), ảnh, mỹ thuật ứng dụng và các tài liệu, sản phẩm văn hoá khác có nội dung phản động, đồi truỵ, mê tín dị doan hoặc có hại tới giáo dục nhân cách.

VI- THUỐC LÁ ĐIẾU SẢN XUẤT TẠI NƯỚC NGOÀI

1. Thuốc lá điếu có đầu lọc.

2. Thuốc lá điếu không đầu lọc (kể cả xì gà).

3. Các sản phẩm thuốc lá không sản xuất từ lá cây thuốc lá.

VII- CÁC LOẠI PHÁO

1. Các loại pháo nổ.

2. Các loại pháo hoa:

  • Pháo hoa trên không.
  • Pháo bông, cây bông dưới mặt đất.

3. Các loại pháo dây, pháo bướm, pháo chuột...

4. Các loại pháo khác có sử dụng chất cháy, chất dẫn cháy.

VIII- CÁC LOẠI THUỐC PHÒNG BỆNH CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI VÀ GIA SÚC, THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ CÁC LOẠI TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ Y TẾ CHƯA ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM

A. Thuốc phòng chữa bệnh cho người:

A1. Danh mục nguyên liệu làm thuốc và thành phẩm thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người cấm nhập khẩu:

1. Amphetamine 16- Mecloqualone

2. Ampletamine 17- Metamphetamine

3. Anileridine 18- Methaqualone

4. Chlormezanone 19- Methylphenidate

5. Cyclobarbital 20- Pemoline

6. Dexamfetamine 21- Phenacetin

7. Dexfenfluramine 22- Phenmetrazine

8. Diacetylmorphine 23- Phenolphtalein

9. Erythromycin dạng muối estolat 24- Pininodin

10. Fenetylline 25- Pipradol

11. Fenfluramine 26- Pratolol

12. Glafenin 27- Pyramidon

13. Levamphetamine 28- Santonin

14. Levamisol 29- Secobarbital

15. Levomethamphetamine 30- Zomepirac

A2 - Thuốc dùng cho người:

Các loại thuốc phòng và chữa bệnh cho người chưa được Bộ Y tế ch phép lưu hành tại Việt Nam.

B. Dụng cụ y tế chưa được phép sử dụng:

1. Các loại dụng cụ và thiết bị kích dục.

2. Các loại dụng cụ và thiết bị y tế chưa được Bộ Y tế cho phép lưu hành.

B1. Thuốc thú y:

Các loại thuốc thú y chưa được phép sử dụng tại Việt Nam bao gồm các loại thuốc chưa có tên trong các Danh mục ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn số 57/1999/QĐ-BNN-TY ngày 30/3/1999:

1. Danh mục thuốc thú y được phép sản xuất.

2. Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y đượcc phép nhập khẩu.

3. Danh mục thuốc thú y được phép xuất khẩu.

B2. danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong nông nghiệp ở việt nam:

(Quyết định số 29/1999/QĐ - BNN - BVTV ngày 4 tháng 2 năm 1999 của

Bộ trưởng Bộ NN - PTNT)

STT

Tên chung (Common names) - Tên thương mại (Trade name)

I

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

II

1

2

3

4

5

6

III

1

IV

1

Thuốc trừ sâu - Insecticides :

Aldrin (Aldrex, Aldrite...)

BHC, Lindane (Gamma - HCH, Gamatox 15 EC, 20EC, lindafox, Carbadan

4/4 G, Sevidol 4/4 G...)

Cadmium compound (Cd)

Chordane (Chlorotox, octachlor, pentichlor...)

DDT (Neocid, Pentachlorin, Chlorophenothane...)

Dieldrin (Dieldrex, Dieldrite, Octalox...)

Eldrin (Hexadrin...)

Heptachlor (Drimex, Heptamul, Heptox...)

Isobenzen

Isodrin

Lead compound (Pb)

Methamidophos: (Dynamite 50SC, Filitox 70 SC, Master 50EC, 70 SC,

Monitor 50 EC, 60 SC, Isometha 50 DD, 60DD, Isosuper 70 DD, Tamaron50EC)

Methy Parathion (Danacap M 25, m40; Folidol - M50EC; Isomethy 50 ND)

Metaphos 40 EC, 50 EC; ( Methyl parathion) 20EC, 40EC, 50EC; Milion

50EC; Proteon 50EC; Romethyl 50 ND, Wofatox 50 EC) Monocrotophos:

(Apadrin 50 SL, Magic 50SL, Nuvacron 40 SCW/DD, 50SCW/DD, thunder 515DD)

Parathion Ethyl (Alkexon, Orthophos...)

Phosphamidon (Dimecron 50 SCW /DD)

Polychlorocamphene (Toxaphene, Camphechlor...)

Strobane (Polychlorinate of camphene)

Thuốc trừ bệnh hại cây trồng - Fungicides:

Arsenic compound (As) except Neo - Asozin, Dinasin

Captan (Captane 75 WP, Merpan 75 WP...)

Catapol (Difolatal 80 WP, Folicid 80 WP...)

Hexachlorobenzene (Anticaric, HCB...)

Mercury compound (Hg)

Selenium compound (Se)

Thuốc trừ chuột - Rodenticide:

Talium compound (T1)

Thuốc trừ cỏ - Herbicide:

2.4.5 T (Brochtox, Decamine, Veon...)

IX- THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT HOANG DÃ THUỘC DANH MỤC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ QUY ĐỊNH MÀ VIỆT NAM THAM GIA KÝ KẾT VÀ CÁC LOẠI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT QUÝ HIẾM KHÁC CẦN ĐƯỢC BẢO VỆ

1. Danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm

(ban hành kèm theo Nghị định 18/ HĐBT ngày 17/ 01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng-nay là Chính phủ )

Nhóm I

IA - Thực vật rừng:

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

Bách xanh

Thông đỏ

Phỉ ba mũi

Thông tre

Thông Pà cò

Thông Đà lạt

Thông nước

Hinh đá vôi

Sam bông

Sam lạnh

Trầm (gió bầu)

Hoàng đàn

Thông 2 lá dẹt

Calocedrus macrolepis

Taxus chinensis

Cephalotaxus fortunei

Podacarpus neirrifolius

Pinus kwangtugensis

Pinus dalatensis

Glyptostrobus pensilis

Keteleria calcarea

Amentotaxus argotenia

Abies nukiangensis

Aquilaria crassna

Cupressus torulosa

Ducampopinus kempfii

 

I B - Động vật rừng:

Nhóm II

II A - Thực vật rừng:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

Cẩm lai

Cẩm lai Bà Rịa

Cẩm lai

Cẩm lai Đồng lai

Cà te (Gõ đỏ)

Gụ

Gụ mật

Gụ lau

Giáng hương

Giáng hương

Giáng hương Cambốt

Giáng hương mắt chim

Lát

Lát hoa

Lát da đồng

Lát chun

Trắc

Trắc

Trắc dây

Trắc Cambốt

Pơ mu

Mun

Mun

Mun sọc

Đinh

Sến mật

Nghiến

Lim xanh

Kim giao

Ba gạc

Ba kích

Bách hợp

Sâm ngọc linh

Sa nhân

Thảo quả

Dalbergia bariaensis

Dalbergia oliverrii Camble

Dalbergia dongnaiensis

Afzelia xylocarpa

Sindora cochinchinensis

Sindora tonkinensis A/Chev

Pterocarpus pedatus Pierre

Pterocarpus ambodianus Pierre

Pterocarpus indicus Willd

Chukrasia tabularis A.Juss

Chukrasia sp.

Chukrasia sp.

Dalbergia cochinchinensis Pierre

Dalbergia annamensis

Dalbergia cambodiana Pierre

Fokienia hodginssi A.Henry et Thomas

Diospyros mun H.Lee

Diospyros sp.

Markhamia pierrei

Madhuca pasquieri

Burretiodendron hsienmu

Erythrophloeum fordii

Podocarpus fleuryi

Rauwolfia verticillata

Morinda officinalis

Lilium brownii

Panax vietnamensis

Amomum longiligulare

Amomum tsaoko

 

II B - Động vật rừng:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Khỉ

- Khỉ cộc

- Khỉ vàng

- Khỉ mốc

- Khỉ đuôi lợn

Sơn dương

Mèo rừng

Rái cá

Gấu ngựa

Sói đỏ

Sóc đen

Phượng hoàng đất

Rùa núi vàng

Giải

Macaca arctoides

Macaca mulatta

Macaca assamensis

Macaca nemestrina

Capricornis sumatraensis

Felis bengalensis

Felis marmorata

Felis temminckii

Lutra lutra

Selenarctos thibetanus

Coun alpinus

Ratufa bicolor

Buceros bicornis

Indotestudo elongata

Pelochelys bibroni

 

2. Danh mục động, thực vật hoang dã có tại Việt Nam và có tên trong phụ lục I - CITES, cấm xuất khẩu

(kèm theo Thông tư hướng dẫn số 04/LN-KL ngày 05/02/1996)

2.1- Động vật:

2.1a- Thú:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

Voọc ngũ sắc

Vượn đen

Vượn tay trắng

Gấu chó

Gấu ngựa

Rái cá thường

Cầy gấm

Mèo rừng

Mèo gấm

Beo

Báo gấm

Hổ

Báo

Voi

Cà toong

Hươu vàng

Hươu xạ

Bò xám

Bò tót

Sao la

Mang lớn

Sơn dương

Cá heo

Cá voi xanh

Cá ông sư

Cá nàng tiên

Pygathrix nemaeus

Hylobates concolor

Hylobates lar

Helarctos malayanus

Selenarctor thibetanus

Lutra lutra

Prionodon pardicolor

Felis bengalensis

Felis marmorata

Felis temminckii

Neofelis nebulosa

Panthera tigris

Panthera pardus

Elephas maximus

Cervus eldi

Cervus porcinus

Moschus berezovski

Bos sauveli

Bos gaurus

Pseudoryx nghetinhensis

Megamuntiacus vuquangensis

Capricornis sumatraensis

Lipotes vexillifer

Balaenoptera musculus

Neophocaena phocaenoides

Dugong dugon

 

2.1b- Chim:

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

Cốc biển bụng trắng

Cò lạo xám

Ngan cánh tráng

Đại bàng đầu nâu

Cắt lớn

Gà lôi lam mào trắng

Gà lôi lam màu đen

Trĩ sao

Sếu sám

Ô tác

Choắt mỏ vàng

Niệc cổ hung

Hồng hoàng

Bồ câu nicoba

Fregata andrewsi

Mycteria cinerea

Cairina scutulata

Aquila heliaca

Flco peregrinus

Lophura edwardsi

Lophura imperialis

Rheinartia ocellata

Grus nigricollis

Lupodotis bengalensis

Tringa guttifer

Aceros nipalensis

Buceros bicornis

Caloenas nicobarica

 

2.1c- Bò sát:

1

2

3

4

5

6

Rùa da

Đồi mồi

Cá sấu hoa cà

Cá sấu xiêm

Trăn đất

Đồi mồi dứa

Dermochelys coriacea

Eretmochelys imbricata

Crocodylus porosus

Crocodylus siamensis

Python molurus

Chelonia mydas

Nước lợ

nước ngọt

2.1d- Cá:

1

2

3

Cá formo

Cá sóc

Cá tra dầu

Seleropages formosus

Probarbus jullieni

Pangasianodon gigas

 

2.1e- Nhuyễn thể:

1

ốc sên

Achetinella

 

2.2- Thực vật:

1

2

3

Bách tán

Lan hài

lan Pharagmi

Araucaria araucana

Paphiopedilum spp

Phragmipedium spp

 

1. Một số loài động vật hoang dã là thiên địch của chuột

(Trừ trường hợp có nguồn gốc gây nuôi sinh sản, nhân giống phát triển tại trại)

3.1- Rắn:

STT

Tên phổ thông

Tên khoa học

Phân bổ

Mức độ

ăn chuột

Khả năng

nuôi nhân

giống

1

2

3

4

5

6

7

8

Rắn dọc dưa

(Rắn bắt chuột)

Rắn ráo thường

Rắn ráo trâu

Rắn hổ mang

thường (Hổ phì)

Rắn cạp nong

(Rắn đen vàng)

Giống rắn lục

(Một số loài)

Trăn đất

(Trăn mốc)

Trăn hoa (Nưa)

Elaphe radiata

Ptyas korros

Ptyas mucosus

Naja naja

(Rắn độc)

Bungarus

fasciatus

(Rắn độc)

Trimeruxurus

(Rắn độc)

Python molurus

bivittatus

Python reticulatus

Phân bổ toànVN, đồng

bằng nông thôn,trung

du, miền núi

Phổ biến toàn VN, đồng

bằng trung du phong phú

Phổ biến toàn VN, đồng

bằng trung du phong phú

Phổ biến toàn VN, từ

vùng núi đến đồng bằng

Phổ biến toàn VN, vùng

đồng bằng ướt

Phổ biến toàn VN, trung

du khô hạn đến đồng

bằng ẩm cây bụi

Phổ biến toàn VN, nhưng

chủ yếu ở Trung và N/ bộ

Phổ biến ở Trung bộ trở

vào nam, rất thích hợp

với nam Bộ

+ + +

( * )

+ + +

( * )

( * )

( * )

( * )

( * )

Không

Không

Không

Không

Rất tốt

Rất tốt

3.2- Chim:

STT

Tên phổ thông

Tên khoa học

Phân bổ

Mức độ

ăn chuột

Khả năng

nuôi nhân

giống

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

Cú lơn trắng

(Chim lợn)

(Bộ Cú)

Cú lợn vằn

Cú mèo

(Bộ Cú)

Giống thù thì

(Dù dì)

(Bộ Cú)

Cú vọ lưng nâu

(Bộ Cú)

Nhiều loại cắt,

diều hâu

(Bộ Diều)

Diệc xám

(Bộ Cò)

Mèo rừng (3 loài)

(Bộ Ăn thịt)

Triết bụng vàng

(Bộ Ăn thịt)

Triết chỉ lưng

(Bộ Ăn thịt)

Cầy hương

(Bộ Ăn thịt)

Tyto alba

Tyto capensis

Otus

bakkamoena

Ketupa

Ninox scutulata

Họ Falconidae

Ardea cinerea

1.Felis

bengalensis

2.Felis chaus

3.Felis

marmorata

Mustela kathiah

Mustela

strigidosa

Viverricula

indica

Phổ biến ở các Thành

phố, thị xã trên toàn

quốc

Phổ biến ở vùng Trung

du toàn quốc

Phổ biến toàn quốc

Vùng núi và Trung du toàn quốc

Phân bổ rộng toàn quốc.

Chủ yếu ở Đồng bằng

và Trung du

Toàn VN, mùa đông

xuất hiện nhiều ở vùng

Đồng bằng, Trung du

Nhiều cá thể mùa đông

di chú về VN, phổ

biến ở Đồng bằng

Trung du miền núi toàn

VN

Phổ biến rộng ở VN, mọi

vùng

Phổ biến cả nước,

Trung và Nam nhiều hơn

Phổ biến toàn quốc Trung

du nhiều

+ + +

+ + +

+ + +

( * )

+ + +

( * )

( * )

+ + +

( * )

( * )

( * )

không

không

không

không

không

không

không

không

không

không

có thể

Ghi chú: - Chuột là thức ăn chính : + + +

- Ăn nhiều chuột : ( * )

X- MỘT SỐ LOẠI ĐỒ CHƠI TRẺ EM CÓ HẠI TỚI GIÁO DỤC NHÂN CÁCH, SỨC KHOẺ CỦA TRẺ EM HOẶC TỚI AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI

1. Các loại đồ chơi có hình dáng giống như các loại súng:

  • Súng nén bằng hơi hoặc bằng lò-xo bắn đạn nhựa hoặc các loại đạn khác.
  • Súng bắn nước, hơi nước; súng bắn phát quang hoặc bắn gây tiếng nổ.

2. Các loại đồ chơi có hình dáng giống các loại vũ khí khác :

  • Giống lựu đạn, bom, mìn, bộc phá.
  • Giống kiếm, mác, lê, dao găm, cung nỏ (làm bằng các loại vật liệu kể cả gỗ, tre, giấy nén... ).

3. Các loại pháo: pháo nổ, pháo hoa, pháo đập, đạn đập làm bằng thuốc pháo hoặc bằng các loại vật liệu khác có thể gây cháy, bỏng.

4. Các loại đồ chơi ảo.

5. Các loại đồ chơi dưới dạng văn hoá phẩm (ấn phẩm, băng, đĩa), các loại đồ chơi điện tử có hình ảnh, âm thanh, hành động mô tả cảnh đánh nhau, giết người dã man hoặc những hành động xúc phạm nhân phẩm, phá hoại môi trường có hại về thẩm mỹ và giáo dục trẻ em.

6. Các phần mềm vi tính trò chơi điện tử có nội dung kích động bạo lực, mại dâm.

7. Các loại đồ chơi dùng điện có điều khiển từ xa có thể gây nhiễu cho các đồ dùng, trang thiết bị khác hoặc không bảo đảm an toàn cho trẻ em.

8. Các loại đồ chơi có sử dụng quốc kỳ, bản đồ Việt Nam, ảnh lãnh tụ không đúng với quy định, có mục đích xấu.

PHẦN THỨ HAI

HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HẠN CHẾ KINH DOANH

Mục 1

Loại đặc biệt hạn chế kinh doanh

hàng hoá có chứa chất phóng xạ và thiết bị phát bức xạ i-on hoá

(Công văn số 2426/BKHCNMT-PCngày11 /9/1999 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường)

I- Các lọai nguồn phóng xạ

sử dụng vào mục đích như: sản xuất điện năng, chiếu xạ để bảo quản lương thực, thực phẩm và hàng hoá, diệt khuẩn để bảo vệ thực vật và phòng khám bệnh, tiệt trùng dụng cụ y tế, biến tính vật liệu, gây đột biến sinh học, dùng trong các thiết bị chụp ảnh công nghiệp, thiết bị kiểm tra không phá mẫu (NDT), dùng trong các thiết bị đo giếng khoan phục vụ thăm dò khảo sát địa chất (thăm dò khoáng sản, dầu mỏ...), dùng trong các thiết bị đo lường tự động của dây chuyền sản xuất, cơ sở nghiên cứu, dùng trong thiết bị nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo, dùng trong ngành y tế để khám và chữa bệnh..., đồ chơi trẻ em có chất phóng xạ, đá quý đã qua xử lý chiếu xạ...

1- Các chất thải phóng xạ.

2- Monazite từ sa khoáng.

3- Các quặng phóng xạ.

4. Các vật liệu hạt nhân.

5- Các thiết bị sử dụng nguồn phóng xạ vào mọi mục đích như: lò phản ứng hạt nhân, thiết bị chiếu xạ, thiết bị trong lĩnh vực kiểm tra không phá mẫu (NDT), thiết bị đo giếng khoan phục vụ thăm dò khảo sát địa chất (thăm dò khoáng sản, dầu mỏ...), thiết bị đo mức, đo mật độ, chiều dầy vật liệu... trong các dây chuyền sản xuất, cơ sở nghiên cứu, các thiết bị nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo, các thiết bị dùng để chữa bệnh trong ngành y tế như thiết bị xạ trị, thiết bị xạ trị áp sát..., các thiết bị báo cháy, chống sét dùng nguồn phóng xạ...

6- Các thiết bị phát xạ ion hoá sử dụng vào mục đích như: máy gia tốc phục vụ nghiên cứu khoa học, sản xuất đồng vị phóng xạ, chữa bệnh trong y tế; các máy phát tia X: máy chụp X - quang cắt lớp, máy chiếu, chụp X - quang để chuẩn đoán bệnh trong y tế, máy phát tia X để chữa bệnh, máy chụp X - quang công nghiệp trong lĩnh vực kiểm tra không phá mẫu (NDT), máy X - quang để kiểm tra hàng hoá tại các sân bay, hải cảng..., thiết bị phân tích bằng phương pháp huỳnh quang - tia X dùng trong phân tích xác định tuổi của vàng...

II- Vật liệu nổ

1. Vật liệu nổ công nghiệp.

2. Vật liệu nổ dùng cho quốc phòng, an ninh.

III-Thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục hạn chế sử dụng tại việt nam

(Quyết định số 29/1999/QĐ -BNN-BVTV ngày 4/2/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

STT

Tên hoạt chất

(Common name)

Tên thương mại

(Trade name)

Tổ chức xin đăng ký

(Applicant)

I

A

1

2

3

4

5

6

B

1

C

1

D

1

II

1

2

3

III

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

IV

1

2

3

Thuốc sử dụng trong nông nghiệp.

Thuốc trừ sâu:

Carbofuran

Deltamethrin 2% +

Dichlorvos 13%

Dichlorvos

Dicofol

Dicrotophos

Endosulfan

Thuốc trừ bệnh hại cây trồng:

Mafa

Thuốc trừ cỏ:

Paraquat

Thuốc trừ chuột:

Zinc Phosphide

Thuốc trừ mối:

Na2SiF6 50% + HBO3

10% + CuSO4 30%

Na2SiF6 80% +

ZnCl2 20%

Na2SiF6 75% +

C6Cl5ONa 15%

Thuốc bảo quản lâm sản:

Methylene bis

Thiocyanate 5% +

Quaternary ammonium

compounds 25%

Sodium

pentachlorophenate

monohydrate

Sodium

tetraboratedecahydrate

54% + boric acid 36%

Tribromophenol

Tributyl tin naphthenate

CuSO4 50% + K2CrO7 50%

ZnSO4. 7H2O 60% +

NaF 30% + phụ gia 10%

C6 Cl5ONa 60% +

NaF 30% + phụ gia 10%

C6Cl5ONa 50% +

Na2B4O7 25% +

H3BO4 25%

SO4 (NH4)2 92% +

NaF 8%

C6Cl5OH 5% +

C6H4O5N2 2%

Thuốc khử trùng kho:

Aluminium Phosphide

Magnesium phosphide

Methyl Bromide

Furadan 3 G

Sát trùng linh 15 EC

Demon 50 EC

Kelthane 18.5 EC

Bidrin 50 EC

Endosol 35 EC

Thiodan 35 EC

Thiodol 35 ND

Dinasin 6.5 SC

Gramoxone 20 SL

Fokeba 1%, 5%,20%

QT - 9218 %

Zinphos 20%

PMC 90 bột

PMs 100 bột

PMD4 90 bột

Celbrite MT 30 EC

Copas NAP 90 G

Celbor 90 SP

Injecta AB 30L

Timber life 16L

XM5 100 bột

LN5 90 bột

P - NaF 90 bột

PBB 100 bột

PCC

CMM 7 dầu lỏng

Celphos 56%

Gastoxin 56.8 GE

Fumitoxin 55%

tablets

Phostoxin 56%

viên tròn, viên dẹt

Quickphos 56 viên

Magtoxin 66

table, pellet

Brom O - gas 98%

Dowfome 98%

Meth - O - gas 98%

FMC

Công ty thuốc trừ sâu

Bộ Quốc phòng

Connel Bros

Rohm anh Haas PTE Ltd

Cty Vật tư KTNN Cần Thơ

C ty thuốc trừ sâu Sài Gòn

AgrEvo AG

Cty Vật tư KTNN Cần Thơ

Cty thuốc sát trùng VN

Zeneca Agrochemical

Cty thuốc sát trùng VN

Hội chăn nuôi VN

CtyTTS Sài Gòn

Viện KH lâm nghiệp VN,

Chèm- Từ liêm - Hà Nội

viện KH Lâm nghiệp VN,

Chèm - Từ liêm - Hà Nội

Viện KH lâm nghiệp VN,

Chèm - Từ liêm - Hà Nội

Celcure (M) Sdn Bhd

Celcure (M) Sdn Bhd

Celcure (M) Sdn Bhd

Moldrup System PTE Ltd

Jardine Davies ins

(Philippines)

Viện Khoa học lâm nghiệp

VN, Chèm - Từ Liêm - H N

Viện Khoa học lâm nghiệp

VN, Chèm - Từ Liêm - H N

Viện Khoa học lâm nghiệp

VN, Chèm - Từ Liêm - H N

Viện Khoa học lâm nghiệp

VN, Chèm - Từ Liêm - H N

Viện Khoa học lâm nghiệp

VN, Chèm - Từ Liêm - H N

Viện Khoa học lâm nghiệp

VN, Chèm - Từ Liêm - H N

Excel Industries Ltd India

Helm AG

Vietnam Fumigation Co.,

Vietnam Fumigation Co.,

United Phosphorus Ltd

Detia degesch GmbH

VietnamFumigation Co.,

Cty TNHH Thần Nông

Cty Vật tư KTNN Cần Thơ

Mục 2

Loại hạn chế kinh doanh

I- Thuốc lá điếu sản xuất trong nước

1. Thuốc lá điếu có đầu lọc.

2. Thuốc lá điếu không có đầu lọc (kể cả xì gà).

3. Các sản phẩm thuốc lá không sản xuất từ lá cây thuốc lá.

II- Rượu các loại từ trên 30 độ cồn trở lên

1. Rượu trắng các loại > 30 độ cồn

2. Các loại rượu pha chế khác > 30 độ cồn.

Các loại rượu trên bao gồm các rượu nhập khẩu và sản xuất trong nước, trừ loại rượu thuốc dùng để chữa bệnh hoặc bồ bổ sức khoẻ do các xí nghiệp dược phẩm sản xuất theo Giấy phép của Bộ Y tế.

PHẦN THỨ BA

HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

Mục 1

Loại cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

I- Xăng dầu các loại

1. Xăng các loại (kể cả xăng làm dung môi).

2. Dầu Diesel (DO).

3. Dầu Mazut (FO).

4. Dầu hoả.

5. Jet A1 (nhiên liệu bay).

6. TC1.

II - Khí đốt các loại

Các loại khí đốt hoá lỏng (Liquefiet Petroleum Gas - LPG):

1. Dạng rời (Bulk LPG).

2. Dạng nạp vào bình chứa (Cylinder LPG).

III - Hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại

(Công văn số 1054/BKHCNMT- TĐC ngày 27 tháng 4 năm 1999)

Số TT

Tên hoá chất

Công thức

Nồng độ

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9*

10*

11*

12*

13*

14*

15*

16*

17

18*

19*

20

21*

22

23

24*

25*

26*

27*

28*

29*

30*

31

32*

33*

34*

35*

36*

37*

38*

39*

40*

41*

42*

43*

44*

45

46

47

48

49

50

51*

52*

53*

54

55

56

57

58

59

60*

61

62*

63

64*

65

66

67

68

69*

70

71

72*

73*

74*

75

76

77

78

79

80*

81*

82*

83*

84*

85

86

87

88

89

90*

91

92*

93

94

95

96

97

98

99*

100

101

102

103

104

105

106

107

108

109

110

111

112

Acetonitril

Anilin

Benzen

Choloroform

Furfurol

n- Hexan

Piridin

Cabon tetra chloro

Tuluen

Ethylen Glycol

n- Butanol

Aldehyd acetic

IsoPropanol

Amiang nguyên liệu

Selen và hợp chất

Cadmium và hợp chất

Talium

Xylen

Acid Pechloric

Acrolein

Amoniac

Anhydric acseniơ và anhydrit

acsenic (asen pentoxyt)

Acsenua hydro

Anhydrit cacbonic

Anhydrit cromic

Anilin

Antimoan

Axit clohydric và clorua

hydro (tính ra cloruahydro)

Axit nitric (tính ra N2O5)

Axit axetic

Cyanhydric tính ra HCN

Axit sufuric và anhydrit sunfuric

Axit photphoric

Axit picric

Bary oxyt chứa10% SiO2 tự do

Bary+ hợp hất dễ tan

Benzidin

Brom

Bromua metyl

Bromofoc

Bicromat kiềm

Chì và hợp chất vô cơ của

chì (khí dung vàng bụi)

Clo

Clobenzen

Clodiphenyl

Clo oxydiphonyl

Clonaphtalin (triclonaphtalin)

Hỗn hợp tetra và

pentanaphtalin bậc cao

Cloropren

Clopycrin

Clorua vôi (tính Cl)

Cồn Metylic

Dimetyl amin

Dimetyl focmanit

Diclobenzen

Dinitroclobenzen

Dinitrotoluen

Dinitrobenzen và các

đồng dạng

Dioxit Clo

Đồng (muối)

Etyl thuỷ ngân phốt phát

Focmaldehyt

Etyl thuỷ ngân Clorua

Florua hydro

Muối của axít Flohydric

tính ra HF

Muối của axít Flohydric

tính ra HF

Florosilicat kim loại tan và

không tan

Hexacloro cyclohexan

Đồng phân (gamma)

Hydrazin và dẫn chất

Isopropylnitrat

Khí dung kiềm (hơi NaOH,

KOH)

Mangan và các hợp chất

(tính ra MnO2)

Metaldehyl

Nitobenzen và các hợp chất

Nitroclobenzen

Nicotin

Nitrit kim loại

Ozon

Oxyt cacbon

Oxyt etylen

Oxyt kẽm

Oxyt nitơ, tính ra N2O5

Oxyt niken

Oxyt sắt lẫn fluo và hợp

chất mangan

Photphotrắng

(Sesquisulfur phesphore)

Hợp chất photphotriclorua

Photphua hydro

Photphua kim loại

Photphorit( quặng dưới

10% SiO2 tự do)

Photgen

Phenol

Photphat dietyl

Paranitropheny

(Pration, thiophot)

Sunfur chì

Sunfua cacbon

Sunfua hydro

Tetraclorua cacbon

Tetracloheptan

Tetra etyl chì

Tetra nitrometan

Thuỷ ngân kim loại và hợp chất

vô cơ trừ HgC12 (sublime)

Thuỷ ngân (II)

Clorua (sublime)

Trinitro clobenzen

Tricloetylen

Tricloetylen

Trinitrobenzen và các hợp chất

Toluen dihydroxyanat

Nitro Toluen

Tetraetyl

CH5 - CN

C6H7 -N

C6 H 6

CHCl3

C5H4O2

CH3(CH2)4CH3

C5H5N

CCl4

C 7H 8

CH2OH - CH2OH

CH3(CH2)2CH2OH

CH3CHO

CH3CHOHCH3

Se

Cd

Tl

C6H4(CH3)2

HClO4

CH2 = CH - CHO

NH3 NH4 OH

As2 O3

As2 O5

AsH3

CO2

CrO3

C6 H5 - NH2

Sb

HCl

HNO3

CH3COOH

H2SO4

H3 PO4

C6H3K8O7

BaO

(Ba)

C12H22N2

Br2

Br -CH3

CHBr3

Cr2O7 -(Na,K)

Pb

Cl2

C6H5Cl

C10H7Cl

CH2=CH-CCl=OH2

CCl3NO2

CaCl2

CH3OH

(CH3)2NH

CH3

HCO-N <

CH3

C6H4Cl2

(NO2)2

C6H3 <

Cl

(NO2)2C6H3-CH3

ClO2

HCHO

FH

FH

C3H7NO2

MnO2

C6H5NO2

Cl

C6H4 <

NO2

NO2

O3

CO

ZnO

N2O,NO,NO2,N2O3

N2O5

NiO

P4

PH3

COCl2

C6H5OH

C10H14NO5PS

PbS

SC2

H2S

CCl4

Pb(C2H5)4

CH3(NO2)4

Hg

HgCl2

C2H3Cl3

C6H3(NO2)3

CH3- C6H4- NO2

C10H20N2S4

+ 0,002

+0,002

+0,0003

+0,0003

0,1% mg/l

0,0001 mg/l

0,005

0,0005

0,010

0,005

0,005

0,002

0,005

0,0005

0,001

1 ml/m3

10ml/m3

0,0001

0,00001

0,0001

0,050

0,001

0,0005

0,001

0,005

0,002

20mg/m3

60mg/m3

0,001

0,050

0,001

0,001

0,001

0,001

0,0001

0,00005

0,00005

0,005

0,0005

0,0005

0,001

0,00005

0,0001

0,005

0,0003

0,005

0,001

0,0005

0,0001

0,030

0,001

0,005

0,005

0,005

0,004

0,0003

0,00005

0,0003

0,15 - 0,30g

0,0005

0,0005

0,005

0,00005

5 mg/kg

( Trừ sâu)

0,0005

0,010

0,010

0,050

0,001

0,000005

0,00003

0,00001

0,0001

0,001

0,001

0,050

0,001

0,0005

0,003

 

(Công văn 4817/CV-KHĐT ngày 19/11/1999 của Bộ công nghiệp)

Số TT

Tên Hoá chất

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

Phosphorus oxochloride, (10025-87-3)

Phosphorus trichloride, (7719-12-2)

Phosphorus pentachloride, 9 10026-13-8 )

Trimethyl phosphite, (121-45-9)

Triethyl phosphite, (122-52-1)

Dimethyl phosphite, (868-85-9)

Diethyl phosphite, (762-04-9)

Sulfur monochloride, ( 10025-67-9 )

Sulfur dichloride, (10545-99-7-0)

Thionyl chloride, (7719-09-7)

Ethyldiethanolamine, (139-87-7)

Methyldiethanolamine, (105-59-9)

Triethanolamine, (102-71-6)

Asen và các hợp chất của asen

Các hợp chất Cyanide

PCB (Polychlorinated biphenyls) và các hợp chất chứa PCB

Thuỷ ngân và các hợp chất chưa thuỷ ngân

IV- thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người - các loại vắc xin, sinh phẩm, trang thiết bị, dụng cụ y tế

Thuốc phòng chữa bệnh cho người và văcxin, sinh phẩm

1. Các chất gây nghiện:

2. IzomethadoneCác chất hướng tâm thần:

  1. (+) - Lýegide
  2. Allobarbital
  3. Alprazolam
  4. Amobarbital
  5. Amphepramone
  6. Amphetamine
  7. Barbitale
  8. Benzphetamine
  9. Brolamphetamine
  10. Bromazepam
  11. Bupronorphine
  12. Butalbital
  13. Butobarbital
  14. Camazepam
  15. Cathine
  16. Cathinone
  17. Chlodiazepoxide
  18. Clobazam
  19. Clonazepam
  20. Clonazepate
  21. Clotiazopam
  22. Cloxazolam
  23. Cyclobarbital
  24. Dexaphetamine
  25. Delorazepam
  26. DET
  27. Diazepam
  28. DMA
  29. DMHP
  30. DMT
  31. DOET
  32. Estrazolam
  33. Ethehlorvynol
  34. Ethinamate

Rthyl loaepate

Eticyclidine

Etilamphentamine

Fenetylline

Fencamfamine

Fenproporex

Fludiazepam

Flunitrazepam

Flurazepam

Glutethimide

Halazepam

Haloxazolam

Ketazolam

Lefetamine

Levamphetamine

Loprazolam

Lormetazepam

Lorazepam

Mazindol

MDA

Mecloqualone

Medazepam

Mefenorex

Meprobamate

Mescaline

Methamphetamine

Methamphetamine-racemate

Methaqualone

Methylphenidate

Methyl-4-aminorex

Methylphenobarbital

Methylprylon

Midazolam

MMDA

N-ethyl MDA

Nimetazepam

Nitrazepam

Nordazepam

N-Hydroxy MDA

Oxazepam

Oxazolam

Parahexyl

Pemoline

Pentazocine

Pentobarbital

Phencyclidine

Phendimetrazine

Phenmetrazine

Phenobarbital

Phentermine

Pinazepam

Pipradrol

PMA

Prazepam

Psilocine,

Psilotsine

Psilosybine

Pyrovalerone

Rolicyclidine

Secbutabarbital

Secobarbital

STP, DOM

Temazepam

Tenamphetamine

Tenocycline

Tetrahydro-canabinol

Tetrazepam

TMA

Triazolam

Vinylbital

3. Các tiền chất:

  1. Ephedrine
  2. Ergometrino
  3. Ergotamin
  4. Lysergic acid
  5. 1-phenyl-2-propanone
  6. Pseudoephedrine

N- acetylanthranilic acid

Isosafrole

3,4methylenedioxyphenyl-2-

propanone

Piperonal

Saifrol

4. Các loại thuốc khác:

  • Thuốc dùng cho người và các loại văcxin, sinh phẩm miễn dịch đã được Bộ Y tế cấp Số đăng ký lưu hành toàn quốc.
  • Thuốc nước ngoài chưa được Bộ Y tế cấp Số đăng ký được nhập khẩu theo giấy phép chuyên ngành.

* Trang thiết bị, dụng cụ y tế

a. Thiết bị chẩn đoán hình ảnh y tế :

- Máy MRI - Máy Mammography

- Máy CT- Scanner - Máy X-quang các loại

- Máy Grammar Camera - Máy siêu âm mầu, DOPPLER

- Máy Angiography - Máy siêu âm đen/trắng DOPPLER

- Thiết bị nội soi:

+ Dạ dày

+ Đường hô hấp

+ Đại tràng

+ ổ bụng

b. Thiết bị thăm dò chức năng:

- Máy đo chuyền hoá cơ bản - Máy điện cơ (MG)

- Máy điện não (EEG) - Máy điện võng mạc

- Máy điện tim, máy gắng sức

c. Thiết bị hồi sức cấp cứu và thiết bị phòng mổ:

- Máy phá rung tim - Bàn mổ

- Máy giúp thở - Đèn mổ

- Máy gây mê - Dao mổ laser, dao mổ điện

- Máy hút - Các thiết bị mổ chuyên khoa (tim, não...)

- Thiết bị chỉnh hình

d. Thiết bị phòng thí nghiệm:

- Máy xét nghiêm Sinh hoá - Máy xét nghiệm Huyết học

- Các loại kính hiển vi phẫu thuật - Các thiết bị chuyên dùng phục vụ sản và kính hiển vi nhãn khoa xuất Vacxin và bảo quản Vacxin, Máu

- Các loại máy điện di

đ. Thiết bị xạ trị, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng:

- Máy giá tốc tuyến tính - Các thiết bị vật lý trị liệu:

- Máy Coban + Từ trị liệu

- Máy X-quang điều trị + Điện trị liệu

- Máy siêu âm điều trị + Nhiệt trị liệu

- Máy phá sỏi ngoài cơ thể + Sóng ngắn trị liệu

+ Thuỷ trị liệu

e. Các thiết bị chuyên khoa:

- Sản - Tai-Mũi-Họng

- Nhi - Răng-Hàm-Mặt

- Mắt

f. Các loại thiết bị khác:

- Hệ thống khí y tế - Hệ thống tiệt trùng

V - dịch vụ giết mổ gia súc

1. Xí nghiệp, lò mổ gia súc.

2. Dịch vụ dự trữ gia súc cho các xí nghiệp, lò mổ gia súc.

Mục 2

Loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều

kiện thương nhân phải đảm bảo các điều kiện quy định

nhưng không cần cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

I. Vàng

Các loại vàng không thuộc loại Vàng tiêu chuẩn quốc tế theo quy định tại Nghị định của Chính phủ số 63/ 1998/NĐ-CP ngày 17/ 8/ 1998:

1. Vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng lá.

2. Vàng trang sức (nhẫn, vòng, dây, hoa tai, trâm cài, ve cài áo... ).

3. Vàng mỹ nghệ (tượng, khung, tranh ảnh, cúp, huy chương, huy hiệu và các sản phẩm mỹ nghệ khác làm bằng vàng hoặc mạ vàng).

II. Đá quý

Bao gồm các loại đá quý sau tồn tại dưới các dạng nguyên liệu thô, đã được gia công chế tác hoặc sử dụng làm hàng trang sức, hàng mỹ nghệ:

1. Nhóm 1: Kim cương, Ruby, Sa phia, Emơrôt.

2. Nhóm 2: các loại đá quý khác.

III. Thực phẩm tươi sống và chế biến

1. Gia súc, gia cầm dưới các dạng: con sống, thịt tươi sống, sơ chế hoặc chế biến ra bán thành phẩm hoặc thành phẩm sử dụng được ngay.

2. Thuỷ hải sản các loại dưới các dạng: con sống, thịt tươi sống, sơ chế hoặc chế biến ra bán thành phẩm hoặc thành phẩm sử dụng được ngay.

3. Rau, quả các loại dưới các dạng: rau quả tươi, sơ chế hoặc tinh chế để sử dụng được ngay.

IV. Vật liệu xây dựng

1. Xi măng các loại.

2. Vôi xây dựng các loại.

3. Gạch xây, gạch ốp lát và ngói lợp, tấm lợp, amiăng-xi măng, tấm lợp kim loại, sắt thép, ống thép các loại, đá cát sỏi, bê tông đúc sẵn, kính xây dựng.

4. Gỗ xây dựng các loại, tràm, cừ, tre. nứa, lá, tấm lợp nhựa, ống nhựa, cót ép, giấy dầu.

5. Phụ gia xây dựng các loại, sơn các loại.

V. Than mỏ

Bao gồm các loại than mỏ dưới dạng nguyên khai hoặc thương phẩm sau:

1. Than Antraxit, bán Antraxit.

2. Than mỡ.

3. Than nâu.

VI. Dịch vụ cầm đồ, Cửa hàng, cửa hiệu cầm đồ.

VII. Dịch vụ ăn uống

1. Nhà hàng ăn uống:

  • Nhà hàng chuyên doanh ăn.
  • Nhà hàng chuyên doanh uống.
  • Nhà hàng ăn uống.
  • Nhà hàng ăn uống đặc sản.

2. Quán ăn uống bình dân:

  • Quán ăn uống bình dân.
  • Quán giải khát.
  • Cửa hàng ăn uống bình dân.

Bộ trưởng

(Đã ký)

Trương Đình Tuyển