UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 88/2007/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY, XÁC NHẬNTHAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Thông tư 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND7 ngày 20/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độthu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương với đối tượng thu và mức thunhư sau:

1. Các tổ chức, cá nhân khi đềnghị cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có tráchnhiệm nộp lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

2. Mức thu lệ phí cấp giấy, xácnhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở như sau:

a) Cấp mới giấy chứng nhận quyềnsở hữu nhà ở và trường hợp nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với cá nhân:

- Diện tích sàn sử dụng dưới100m2: 60.000 (sáu mươi ngàn) đồng/1giấy;

- Diện tích sàn sử dụng từ 100m2đến 250m2: 80.000 (tám mươi ngàn) đồng/1giấy;

- Diện tích sàn sử dụng trên250m2: 100.000 (một trăm ngàn) đồng/1giấy.

b) Cấp mới giấy chứng nhận quyềnsở hữu nhà ở và trường hợp nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức:

- Diện tích sàn sử dụng dưới1.000m2: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng/1giấy.

- Diện tích sàn sử dụng từ1.000m2 đến 5.000m2: 400.000 (bốn trăm ngàn) đồng/1giấy.

- Diện tích sàn sử dụng trên5.000m2: 500.000 (năm trăm ngàn) đồng/1giấy.

c) Cấp đổi, cấp lại, xác nhậnthay đổi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp và các trường hợpkhác của các tổ chức và cá nhân: 50.000 (năm mươi ngàn) đồng/1giấy.

3. Thời gian thực hiện: Kể từngày 01/9/2007.

Điều 2. Tổ chức thu, nộpvà quản lý sử dụng

1. Sở Xây dựng (đối với tổchức), Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã (đối với các cá nhân) có nhiệm vụ tổ chứcthu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (dướiđây gọi chung là cơ quan thu).

2. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy,xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có trách nhiệm:

a) Niêm yết công khai mức thu lệphí tại trụ sở cơ quan nơi thu lệ phí;

b) Khi thu tiền lệ phí phải lậpvà cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chínhvề phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế;

c) Thực hiện đăng ký, kê khai,thu, nộp, quyết toán tiền lệ phí thu được theo quy định hiện hành.

3. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy,xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được để lại theo tỷ lệ nhưsau:

a) Cấp mới giấy chứng nhận quyềnsở hữu nhà ở và trường hợp nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với cá nhân 80%;

b) Cấp mới giấy chứng nhận quyềnsở hữu nhà ở và trường hợp nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức:

- Diện tích sàn sử dụng dưới1.000m2 : 65%

- Diện tích sàn sử dụng từ1.000m2 đến 5.000m2: 50%

- Diện tích sàn sử dụng trên5.000m2: 40%

c) Cấp đổi, cấp lại, xác nhậnthay đổi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp và các trường hợpkhác của các tổ chức và cá nhân: 100%.

4. Số tiền được để lại theo tỷlệ nêu trên sử dụng vào các nội dung như sau:

a) Chi phí phục vụ trực tiếp choviệc thu lệ phí như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước,công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

b) Chi mua sắm vật tư, nguyênliệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí;

c) Trích quỹ khen thưởng, phúclợi cho cán bộ công nhân viên tham gia cấp giấy và thu lệ phí trong đơn vị. Mứctrích 02 quỹ khen thưởng, phúc lợi bình quân 1 năm, một người không quá 03tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 02tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khiđảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b khoản này.

Toàn bộ số tiền lệ phí được đểlại theo quy định, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từhợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán hàng năm; nếu sử dụng không hếttrong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

5. Tổng số tiền lệ phí cấp giấy,xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thu được sau khi trừ sốđược để lại quy định tại khoản 3 Điều này, số còn lại cơ quan thu lệ phí phảinộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 046, tiểumục 17 mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành theo thủ tục và thời hạn quy địnhtại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí vàlệ phí.

6. Hàng năm, căn cứ mức thu lệphí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nội dungchi ở phần trên và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, các cơ quan thu lệ phílập dự toán thu - chi tiền lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi cơquan tài chính cùng cấp thẩm định.

7. Cơ quan thu lệ phí thực hiệnquyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí, số tiền lệ phí thu được, số để lạicho đơn vị, số phải nộp ngân sách, số đã nộp và số còn phải nộp ngân sách Nhànước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được để lại với cơ quantài chính đồng cấp theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng,Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cáchuyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyếtđịnh số 242/2005/QĐ-UBND ngày 16/11/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương vàcó hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Sơn