UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 89/2007/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 15 tháng 11 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆCẤP TỈNH CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chứcHĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư số 44/TTLT /BTC-BKHCN ngày 07 tháng 05 năm 2007 liên tịch Bộ Tàichính-Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổdự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụngngân sách nhà nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 470/TTr-KHCN ngày 15 tháng 10 năm 2007
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định mức chi kinh phí đối với cácđề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBNDcác huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thihành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- VX, NN-XD, KT, TH, TKCT, C.Báo, LĐVP;
- Lưu: VT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Văn Hạnh

QUY ĐỊNH

MỨC CHI KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNHCÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2007 củaUBND tỉnh Bắc Giang)

Điều 1. Những quy định chung

1. Đối tượng và phạmvi điều chỉnh

Quy định này áp dụngđối với: Các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoahọc và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước được Chủ tịch UBND tỉnhphê duyệt hàng năm; các hoạt động phục vụ công tác quản lý đề tài, dự án khoahọc và công nghệ cấp tỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các định mức chi, lậpdự toán khác của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh không quy địnhcụ thể tại Quy định này và Thông tưliên tịch số 44/TTLT /BTC-BKHCN ngày 7 tháng 5 năm 2007 Liên tịch Bộ Tài chính -Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xâydựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và côngnghệ có sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định hiện hànhcủa nhà nước.

2. Giải thích từ ngữ:

a. Đề tài nghiên cứukhoa học: Là một nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm phát hiện quy luật, mô tả,giải thích nguyên nhân vận động của sự vật, hiện tượng hoặc sáng tạo nguyên lý,những giải pháp, bí quyết, sáng chế,.được thể hiện dưới các hình thức: Đề tàinghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệmhoặc kết hợp cả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thựcnghiệm.

b. Dự án sản xuất thửnghiệm (dự án SXTN): Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quảnghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, ph­ươngpháp, mô hình quản lý kinh tế-xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoànthiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống

c. Dự án khoa học vàcông nghệ (dự án KH&CN): Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm một sốđề tài nghiên cứu khoa học và một số dự án sản xuất thử nghiệm gắn kết hữu cơ,đồng bộ được tiến hành trong một thời gian nhất định nhằm giải quyết cácvấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ cho việc sản xuất một sản phẩm hoặcnhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ củamột ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế-xã hộicủa đất nước.

d. Chuyên đềkhoa học: Là một vấn đề khoa học cần giải quyết trong quá trình nghiên cứu củamột đề tài, dự án KH&CN, nhằm xác định những luận điểm khoa học và chứngminh những luận điểm này bằng những luận cứ khoa học, bao gồm luận cứ lý thuyết(cơ sở lý luận) và luận cứ thực tế (là kết quả khảo sát, điều tra, thí nghiệm,thực nghiệm do chính tác giả thực hiện hoặc trích dẫn công trình của các đồngnghiệp khác).

Chuyên đề khoa họcđược phân thành 2 loại dưới đây:

- Loại 1: Chuyên đềnghiên cứu lý thuyết bao gồm các hoạt động thu thập và xử lý các thông tin, tưliệu đã có, các luận điểm khoa học đã được chứng minh là đúng, được khai tháctừ các tài liệu, sách báo, công trình khoa học của những người đi trước, hoạt độngnghiên cứu - thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, từ đó đưa ra những luận cứ cầnthiết để chứng minh luận điểm khoa học.

- Loại 2: Chuyên đềnghiên cứu lý thuyết kết hợp triển khai thực nghiệm, ngoài các hoạt động như chuyênđề loại 1 nêu trên còn bao gồm các hoạt động điều tra, phỏng vấn, khảo cứu,khảo nghiệm, thực nghiệm trong thực tế nhằm đối chứng, so sánh, phân tích, đánhgiá để chứng minh luận điểm khoa học.

e. Chuyên gia: Là ngườicó trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu, tối thiểu có 05 năm kinh nghiệmvề lĩnh vực KH&CN của đề tài, dự án; nắm vững cơ chế quản lý KH&CN; cókinh nghiệm trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, chuyển giao và ápdụng các kết quả KH&CN vào thực tế sản xuất; có uy tín chuyên môn và đạo đứcnghề nghiệp.

g. Cơ quan có thẩmquyền quản lý đề tài, dự án: Là cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ: Xác định nhiệmvụ; tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; xét duyệt nội dung vàkinh phí; kiểm tra và đánh giá nghiệm thu kết quả các đề tài, dự án.

h. Tổ chức chủ trìđề tài, dự án: Là tổ chức có tư cách pháp nhân được cơ quan quản lý có thẩm quyềngiao nhiệm vụ và kinh phí để thực hiện đề tài, dự án.

Điều 2. Nội dung xây dựng dự toán kinh phí

1. Nội dung chi cáchoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài,dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

a. Chi công tác tưvấn: Xác định đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, xét chọncác tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài, dự án, bao gồm: chi công lao động khoahọc của các chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá các hồ sơ đề tài, dự án,thẩm định nội dung và tài chính của đề tài, dự án; chi họp các hội đồng tư vấn;chi phí đi lại, ăn ở của các chuyên gia ở xa được mời tham gia công tác tư vấn;

b. Chi công tác kiểmtra, đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá nghiệm thu kết quả của đề tài, dự ánbao gồm: chi công đánh giá trước khi nghiệm thu kết quả của các đề tài, dự án;chi công lao động của các chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá kết quả củacác đề tài, dự án; chi các cuộc họp của đoàn kiểm tra, tổ chuyên gia thẩm định,hội đồng đánh giá giữa kỳ (nếu có), hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu; chiphí đi lại, ăn ở của các chuyên gia ở xa được mời tham gia đánh giá giữa kỳ,đánh giá nghiệm thu;

c. Các khoản chi khácliên quan trực tiếp đến hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quancó thẩm quyền đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ .

2. Nội dung các khoảnchi của đề tài, dự án KH&CN:

a.Chi cônglao độngtham gia trực tiếp thực hiện đề tài, dự án,bao gồm:

- Chi công lao độngcủa cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp tham gia thực hiện các đềtài, dự án, như: Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu các quy trình công nghệ, giảipháp KH&CN, thiết kế, chế tạo thử nghiệm; nghiên cứu lý thuyết các luận cứtrong khoa học xã hội và nhân văn; thực hiện, theo dõi thí nghiệm, phân tíchmẫu; điều tra khảo sát, thiết kế phiếu điều tra; xử lý, phân tích số liệu điềutra khảo sát, điều tra xã hội học; viết các phần mềm máy tính; báo cáo khoa họctổng kết đề tài, dự án; chi hỗ trợ đào tạo, chuyển giao công nghệ;

-Chi công laođộng khác phục vụ triển khai các đề tài, dự án.

b.Chi mua vậttư, nguyên, nhiên, vật liệu, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, tạp chí tham khảo,tài liệu kỹ thuật, bí quyết công nghệ, tài liệu chuyên môn, các loại xuất bảnphẩm, dụng cụ, bảo hộ lao động phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và triểnkhai công nghệ.

c. Chi sửa chữa, muasắm tài sản cố định:

- Chi mua tài sản thiếtyếu, phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ của đề tài, dự án;

- Chi thuê tài sảntrực tiếp tham gia thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ của đề tài, dựán;

- Chi khấu hao tàisản cố định (nếu có) trong thời gian trực tiếp tham gia thực hiện đề tài, dự ántheo mức trích khấu hao quy định đối với tài sản của doanh nghiệp;

- Chi sửa chữa trangthiết bị, cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu của đề tài, dựán.

d. Các khoản chi về:hội nghị, hội thảo chung của đề tài, dự án; văn phòng phẩm, in ấn; dịch tài liệutừ tiếng nước ngoài; quản lý chung nhiệm vụ KH&CN của đơn vị chủ trì(bao gồm trả công lao động gián tiếp phục vụ triển khai đề tài, dự án, trả tiềnđiện nước, cước phí văn thư, điện thoại văn phòng; tiền sử dụng phương tiện làmviệc của cơ quan chủ trì, ...); nghiệm thu cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ, baogồm cả nội dung chi cho chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả,sản phẩm của đề tài, dự án trước khi nghiệm thu); đăng ký bảo hộ quyền sởhữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chiquảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại (nếu có) đối với sản phẩm; một sốkhoản chi khác liên quan trực tiếp đến đề tài, dự án.

Điều 3. Các định mức để xây dựng dự toán khi thực hiện đề tài, dự án

1. Đối với các hoạtđộng phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dựán khoa học và công nghệ

Đơn vị: 1000 đồng

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Định mức chi

1

Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN

a

Xây dựng đề bài của đề tài, dự án được duyệt để công bố

Đề tài,dự án

1.000

b

Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh

Buổi họp

-

Chủ tịch Hội đồng

300

-

hành viên

200

-

Thư ký hành chính

100

-

Đại biểu được mời tham dự

70

2

Chi tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh

a

Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện

Bài viết

-

Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký

01 Hồ sơ

250

-

Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng ký

01 Hồ sơ

200

-

Nhiệm vụ có từ 7 hồ sơ đăng ký trở lên

01 Hồ sơ

180

b

Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng

Bài viết

-

Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký

01 Hồ sơ

200

-

Nhiệm vụ có từ 4 đến 06 hồ sơ đăng ký

01 Hồ sơ

170

-

Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên

01 Hồ sơ

150

c

Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh

Đề tài, dự án

-

Chủ tịch Hội đồng

200

-

Thành viên, thư ký khoa học

150

-

Thư ký hành chính

100

-

Đại biểu được mời tham dự

70

3

Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh

-

Tổ trưởng tổ thẩm định

Đề tài, dự án

150

-

Thành viên tham gia thẩm định

Đề tài, dự án

100

4

Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh

a

Nhận xét đánh giá

Bài viết

-

Nhận xét đánh giá của phản biện

Đề tài, dự án

500

-

Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng

Đề tài, dự án

300

b

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý.

(Số lượng chuyên gia cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án).

Báo cáo

500

c

Họp Tổ chuyên gia (nếu có)

Đề tài, dự án

-

Tổ trưởng

150

-

Thành viên

100

-

Đại biểu được mời tham dự

70

d

Họp Hội đồng nghiệm thu chính thức đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh

Đề tài, dự án

-

Chủ tịch Hội đồng

300

-

Thành viên, thư ký khoa học

200

-

Thư ký hành chính

100

-

Đại biểu được mời tham dự

70

2. Đối với các hoạtđộng thực hiện đề tài, dự án KH&CN

Đơn vị: 1000 đồng

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Định mức chi

1

Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt

Đề tài, dự án

1.500

2

Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án)

Chuyên đề

- Chuyên đề loại 1

5.000

- Chuyên đề loại 2

15.000

3

Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH và nhân văn

Chuyên đề

- Chuyên đề loại 1

4.000

- Chuyên đề loại 2

6.000

4

Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án

2.000

5

Lập mẫu phiếu điều tra

- Trong nghiên cứu KHCN, KHXH và nhân văn:

+ Có đến 30 chỉ tiêu

+ Có từ 30 chỉ tiêu trở lên

Phiếu mẫu được duyệt

250

300

6

Cung cấp thông tin:

- Đến 30 chỉ tiêu:

+ Người cung cấp thông tin

+ Trả thù lao người đi điều tra

- Trên 30 chỉ tiêu:

+ Người cung cấp thông tin

+ Trả thù lao người đi điều tra

Phiếu

30

20

10

40

30

10

7

Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra

Đề tài, dự án

2.000

8

Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)

Đề tài, dự án

8.000

9

Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)

a

Nhận xét đánh giá

Bài viết

-

Nhận xét đánh giá của phản biện

Đề tài, dự án

300

-

Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng

Đề tài, dự án

200

b

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở/nghiệm thu nội bộ (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án)

Báo cáo

400

c

Họp tổ chuyên gia (nếu có)

Buổi họp

-

Tổ trưởng

150

-

Thành viên

100

-

Đại biểu được mời tham dự

50

d

Họp Hội đồng nghiệm thu

Buổi họp

-

Chủ tịch Hội đồng

150

-

Thành viên, thư ký khoa học

100

-

Thư ký hành chính

70

-

Đại biểu được mời tham dự

50

10

Hội thảo khoa học

Buổi hội thảo

- Người chủ trì

200

- Thư ký hội thảo

100

- Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng

300

- Đại biểu được mời tham dự

70

11

Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án

Tháng

500

12

Quản lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định)

Năm

10.000

3. Các định mức tạiQuy định này để thống nhất việc xây dựng dự toán chi ngân sách đối với các đềtài, dự án; khi tiến hành chi và kiểm soát chi thực hiện theo các quy định hiệnhành của Nhà nước và quy định về chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự ánquy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT /BTC-BKH&CN ngày 04/10/2006của Liên Bộ Tài chính- Bộ KH&CN về việc Hướng dẫn chế độ khoán kinh phí củađề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

4. Đối với các đề tài,dự án khoa học và công nghệ cấp ngành mức chi bằng 50% định mức chi tại Quyđịnh này.

Điều 4. Lập, thẩm tra, phê duyệt kinh phí

1. Xây dựng dự toánkinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với các đềtài, dự án:

Căn cứ vào kế hoạchxác định, tuyển chọn, xét chọn các đề tài, dự án trong năm; kế hoạch kiểm tra,đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá trước khi nghiệm thu đối với các đềtài, dự án và định mức chi tại Quy định này để xây dựng dự toán và tổng hợp vàodự toán chi sự nghiệp khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ cùng với thời điểmxây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Xây dựng dự toánkinh phí của các đề tài, dự án KH&CN:

a/ Căn cứ:

- Các nội dung nghiêncứu, khối lượng công việc cần triển khai để đạt được mục tiêu và sản phẩm củađề tài, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Các định mức xâydựng dự toán theo Quy định này và các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước.Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ thuật thì cần thuyết minh cụ thể chitiết căn cứ lập dự toán.

b/ Yêu cầu:

- Dự toán kinh phícủa đề tài, dự án được xây dựng và thuyết minh theo từng nội dung và gắn với cácsản phẩm cụ thể của đề tài, dự án;

- Cá nhân được giaochủ trì đề tài, dự án, cơ quan chủ trì có trách nhiệm xây dựng dự toán trình cơquan có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án KH&CN xem xét phê duyệt.

3. Thẩm định và phêduyệt dự toán của đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

a/ Cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án KH&CN chịu trách nhiệm tổ chứcviệc thẩm định dự toán kinh phí của đề tài, dự án KH&CN theo đúng chếđộ quy định.

b/ Đối với các đề tài,dự án KH&CN có dự toán kinh phí được xây dựng từ 300 triệu đồng trở lên(đối với các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn) và 600 triệuđồng trở lên (đối với các đề tài, dự án thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên vàkhoa học công nghệ) hoặc các đề tài, dự án phức tạp căn cứ xây dựng dự toán chưarõ và các đề tài, dự án khác mà Chủ tịch UBND tỉnh thấy cần thiết phải có tổchức thẩm định dự toán kinh phí thì:

- Chủ tịch UBND tỉnhthành lập Tổ thẩm định dự toán kinh phí của đề tài, dự án KH&CN (bao gồmcác chuyên gia am hiểu sâu về lĩnh vực KH&CN của đề tài, dự án KH&CN, cácchuyên gia kinh tế, chuyên gia tài chính, các nhà doanh nghiệp có kinh nghiệmvà am hiểu về lĩnh vực có liên quan đến đề tài, dự án KH&CN cần thẩm định;giao Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất).

- Tổ thẩm định căncứ vào kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn (hoặc Hội đồng xét duyệtthuyết minh đề tài, dự án KH&CN) để tư vấn cho Chủ tịch UBND tỉnh về tổng kinhphí cần thiết cho việc triển khai đề tài, dự án KH&CN phù hợp với các nộidung được phê duyệt, số kinh phí cần thiết hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, tínhkhả thi về thị trường, hiệu quả dự kiến đối với sản phẩm tạo ra của đề tài, dựán KH&CN.

4. Giao dự toán vàquyết toán kinh phí

a/ Giao dự toán: Căncứ vào dự toán chi sự nghiệp khoa học được cơ quan có thẩm quyền giao để phânbổ ngân sách như sau:

- Dự toán chi cho cáchoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài,dự án khoa học và công nghệ;

- Dự toán chi thựchiện đề tài, dự án khoa học và côngnghệ.

b/ Quyết toán kinhphí: Thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫnthực hiện.

5. Kinh phí của đềtài, dự án phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, không chi cho các hoạtđộng phục vụ công tác quản lý của cơ quan chủ trì đối với các đề tài, dự án.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Đối với các đề tài,dự án có sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trướcthời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định hiệnhành tại thời điểm phê duyệt.

Các quy định trướcđây trái Quy định này đều bị bãi bỏ.

2. Trong quá trìnhthực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân thực hiện Nhiệm vụ khoahọc và công nghệ cấp tỉnh phản ánh về Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ đểtổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Văn Hạnh