ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 891/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 31 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN SA THẦY ĐẾN NĂM2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và qun lý quy hoạch tng thể phát triển kinh tế- xã hội và Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định s 581/Q Đ-TTg ngày 20/4/2011 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch tng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dânhuyện Sa Thầy tại Văn bản số 234/TTr-UBND ngày 11/10/2013về việc phê duyệt dự án "Quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xãhội huyện Sa Thầy, tnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025",ý kiến của Sở Kế hoạchvà Đầu tư tại Văn bản s 1805/SKHĐT-TH ngày22/10/2013 (kèm theo đề nghị của Hội đồng thẩm định s 11/BCTĐ-HĐTĐ ngày 01/11/2012 vềQuy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xãhội huyện Sa Thy đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2025),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sa Thầy đến năm2020, định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIM PHÁT TRIN

1. Duy trì tcđộ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững trên cơ sở phát huy tối đa nguồn nộilực, sử dụng hiệu quả mọi sự hỗ trợ từ bên ngoài.

2. Phát triển kinh tế - xã hội gắnvới hoàn thiện kết cấu hạ tầng, quá trình đô thị hóa và xâydựng nông thôn mới.

3. Kết hợp hài hòa giữa phát triểnkinh tế với thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, thực hiện tốt việc pháttriển kinh tế với công bằng xã hội, đoàn kết các dân tộc.

4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triểnkinh tế xã hội với phát triển nguồn nhân lực, cải thiện, nâng cao đời sống nhândân.

5. Phát triển kinh tế - xã hội trêncơ sở đảm bảo sử dụng tiết kiệm, có hiệu qutài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.

6. Gắn phát triển kinh tế - xã hộivới đảm bảo an ninh quốc phòng.

II. MC TIÊU PHÁT TRIN

1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng kinh tế huyện Sa Thầy có tốcđộ tăng trưởng cao và bền vng trên cơ sở phát huy và sử dụnghợp lý các nguồn tài nguyên để tạo dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý. Từng bước thu hẹp khoảng cách về thunhập bình quân đầu người của huyện so với bình quân ca tỉnh Kon Tum. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần ca nhân dân các dân tộc trên địa bàn; môi trường được giữ vững, quốcphòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.

2. Mụctiêu cụ thể:

a. Về phát triển kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt22-23%/năm giai đoạn 2011-2015; đạt 23-24%/năm giai đoạn 2016-2020 và 18-19%giai đoạn 2021-2025.

- Ttrọng nônglâm thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ trong cơ cấukinh tế vào năm 2015 là: 36-37%; 34-35%; 29-30%; đến năm 2020 là: 35-36%;36-37%; 28-29%; đến năm 2025: 33-34%; 39-40%; 28-29%.

- Thu nhập bìnhquân đầu người đạt 18,4 triệu đồng vào năm 2015 và 40,4 triệu đng vào năm 2020 và trên 60 triệu vào năm 2025.

b. Về phát triển xã hội

- Từ năm 2013 minăm tiếp nhận khong 3.800 khẩu (khong 960 hộ), để đến năm 2015 dân stoàn huyện có khong 61.600 người; tỷ lệ lao độngqua đào tạo đạt 45%, trong đó đào tạo nghề đạt 33% vào năm 2015. Năm 2020 dânsố toàn huyện là 86.300 người; tỷ lệ lao động qua đào tạođạt trên 55%, trong đó đào tạo nghềđạt trên 40%.

- Đến năm 2015tỷ lệ hộ nghèo dưới 25%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo của huyện bng tỷ lệ hộ nghèo bình quân của tỉnh.

- Đến năm 2015,tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân dưới 20%; 90% số hộdân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh; 100% trạm y tế xã,thị trn và phòng khám đa khoa khuvực có bác sỹ và được đầu tư kiên cố; 70% hộ đạt gia đìnhvăn hóa; 30% thôn làng đạt thôn, làng văn hóa. Đến năm2020, tlệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn dưới15%; 100% shộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh;100% xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giaiđoạn 2011-2020; 75% hộ đạt gia đình văn hóa; 60% thôn làngđạt thôn, làng văn hóa.

- Đến năm 2015,xây dựng thị trấn Sa Thầy đạt đầy đủ bộ tiêu chí đô thị loại V (miền núi),thành lập huyện mới khi đđiều kiện thuộc khu vực Nam SaThầy; xây dựng 1-2 xã đạt tiêu chí quc gia về nông thônmới vào năm 2015 và đến năm 2020 có 3 - 4 xã đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới.

- Đến năm 2015,tỷ lệ học sinh trong độ tui huy động ra lớp trên 98%,trong đó: trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ đạt 20%; tlệ đi học mẫu giáo đạt 85% (riêng tr 5 tuổi ra lớp đạt 100%); 13 trường đạt chuẩnquc gia; 100% giáo viên các cấp (mầm non, tiu học và trung học cơ sở) đạt chuẩn về trình độ chuyên môn. Đếnnăm 2020, tỷ lệ học sinh trong độ tui huy động ra lp trên 99%.

c. Về môi trường

- Đến năm 2015,độ che phủ của rừng (tính c diện tíchcao su) đạt trên 65%, trên 69% vào năm 2020 và trên70% vào năm 2025.

- Đến năm 2020,thu gom và xử lý 80% rác thải sinh hoạt; qun lý và xử lý100% chất thải công nghiệp, chất thải y tế. Đến năm 2025,stương ứng là 90% và 100%.

- Bo tồn và sdụng hợp các nguồn tài nguyên, bảo vệ đa dạng sinh học. Môi trường sinh tháiđược bo vệ, trong đó trọng tâm môi trường đô thị, môi tờng tại các khu công nghiệp, khu du lịch...

d. Về quốc phòng - an ninh: Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh; xây dựng huyện thành khu vựcphòng thủ cơ bn, liên hoàn, vữngchắc; giữ vững ổn định chính trị, bo đm quc phòng - an ninhtrong mọi tình huống; không đxảy rabiểu tình, bạo loạn, vượt biên, xâm nhập trái phép và kiềmchế sự gia tăng tội phạm, tệ nạn xã hội. Tlệ xã vữngmạnh về quc phòng an ninh đạt trên 80% vào năm 2015; trên90% vào năm 2020 và trên 95% vào năm 2025.

III. CÁC TRỌNGĐIỂM PHÁT TRIỂN

Trọng điểm 1. Giữ vng ổn địnhchính trị xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trong mọi tình huống.

Trọng điểm 2. Đầu tư xây dựng, và nâng cấp đồng bộ kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội, đặc biệt ưu tiên đầu tư phát triển giao thông.

Trọng đim 3. Phát triển cây cao su theo quy hoạch gắnvới chế biến. Phát trin công nghiệp chế biến lâm sn; công nghiệp vật liệu xâydựng; công nghiệp khai khoáng; du lịch và dịch vụ.

Trọng điểm 4. Đầu tư đồng bộ vào khu vực Mô Rai đtiến tớichia tách huyện khi đủ điều kiện theo chủ trương của tỉnhvà Chính phủ.

Trọng điểm 5. Chăm lo phát triển Giáo dục - Đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đẩymạnh công tác xóa đói giảm nghèo và giải quyết các vấn đềbức xúc của xã hội.

IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

1. Các ngành kinh tế

- Tc độ tăngtrưởng của ngành nông lâm thủy sản giai đoạn 2011-2015 là 23-24%/năm và giaiđoạn 2016-2020 là 21-22%/năm. Tiếp tục định hình quy mô snxuất các cây, con chủ lực (cao su, cà phê, đàn trâu, bò, lợn). Tập trungphát trin cây công nghiệp dài ngày gắn với các cơ sở chếbiến, tăng tỷ trọng nhóm cây công nghiệp dài ngày trongngành trồng trọt; chú trọng mở rộng diện tích cao su theo quy hoạch, hình thànhcác vùng chuyên canh cây hàng hóa đ thúc đy công nghiệp chế biến phát triển; phát triển cácdịch vụ htrợ nông nghiệp. Tăng cườngquản lý, sdụng đất nông, lâm nghiệp. Ưu tiên đầu tư cơ shạ tầng nông nghiệp,nông thôn. Đy mạnh phát triển nuôi trồngthủy sản trên các lòng hồ thủy điện gn với bảo vệ môi trường sinh thái.

Tập trung chuyển đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi; phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với qun lý bo vệ rừng, phát triển nghề rừng. Hình thành các vùng sản xuất tập trung với quy mô lớn, có giá trị kinh tế cao gn với chế biến và thị trườngtiêu th.

- Phấn đấu tốc độ tăng trưng của ngành công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011-2015 là 25-26%/nămvà giai đoạn 2016-2020 là 23-24%/năm. Phát trin côngnghiệp theo hướng hiện đại hóa, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế với vùngnguyên liệu, phù hợp với nhu cầu thị trường và đảm bo v yêu cu môi trường. Từngbước hình thành công nghiệp chế biến nông lâm sản ở nôngthôn; hình thành các thợp nông - công nghiệp gắn với sảnxuất. Khuyến khích phát triển các ngành nghề truyền thống. Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệpkhai khoáng á Granit, sắt, wonfram...). Khai thác có hiệu quả cáccông trình thủy điện vừa và nhỏ đã đầu tư. Phát triển dịchvụ cơ khí nông thôn; chú trọng phát triển cơ sở cơ khí,rèn, nguội và sản xuất dụng cụ, gia công cơ khí. Xúc tiếnđầu tư cụm công nghiệp - tiu thủ công nghiệp tại thị trấntheo quy hoạch.

- Phấn đấu tốc độ tăng trưng thương mại-dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 đạt 23-24%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 20-21%/năm. Xây dựng và phát triển mạnglưới chợ ở nông thôn, xã biên giới; phi hợp mở cửa khu phụ tại xã Mô Rai - xã Nhang, (huyện Đunmil, tỉnhRattanakiri); khuyến khích mọi thành phần kinh tế pháttriển thương mại, dịch vụ. Hình thành và phát trin dulịch sinh thái trên các lòng hồ thủy điện; du lịch rừngChư Môm Rây gắn với suối nước nóng; nhóm đim du lịch nhà mồ làng Rắc - Ya Xier; Di chi Lung Lengtại xã Sa Bình...; đầu tư khai thác các tuyến du lịch. Xâydựng, nâng cấp hệ thống bến xe, bãi đỗ; phát trin và mở rộng chi nhánh dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; pháttriển các dịch vụ cung ứng vật tư kthuật phục vụ sảnxuất; phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công.

- Triển khai dự án sp xếp, b trí n định dân vùng biên giới và dự án dãn dân nội vùng xã HơMoong; đy nhanh tiến độ thực hiện quy hoạch định hướngphát triển kinh tế - xã hội xã Mô Rai; chun bị các điềukiện để tách huyện Sa Thầy thành 02 huyện.

- Tập trung nguồn vốn ưu tiên triểnkhai thi công các công trình phát triển kinh tế - xã hội, nhất là các tuyến đườnggiao thông liên thôn, liên xã, đường vào khu sản xuất tập trung... kiên cố hóa các tuyến kênh mương nội đồng, nâng cấp, sửa cha các hồ chứa, các công trình thủy lợi phục vụ snxuất... Tập trung giải quyết vấn đề thiếu đất ở, đất sn xuất cho nhân dân tại khu tái định cư.

2. Lĩnh vực văn hóa,xã hội

- Tập trung chđạocông tác dân số kế hoạch hóa gia đình; nâng cao chất lượngdân số như: Tăng tuổi thọ bình quân, chú trọng yếu tố vthchất và trí lực. Bảo tồn pháthuy các giá trị văn hóa truyền thngcủa đng bào dân tộc thiểu số; tăng thời lượng sgiờ phát thanh, truyền hình bằng tiếng địa phương;xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc tại chỗ. Tăng cườngquản lý Nhà nước về công tác tôn giáo; coi trọng công tácvận động quần chúng và chú trọng xâydựng các thôn làng văn hóa, đm bảoan ninh chính trị trên địa bàn.

- Chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợpvới chuyển dịch cấu kinh tế. Phát trin mạnh các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệpvà làng nghề, các khu vực du lịch, dịch vụ đ nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ởnông thôn.

- Cải thiện cơ hội, điều kiện học tập,đặc biệt là con em người dân tộc thiusố; thành lập thêm trung tâm giáo dục thường xuyên huyệnmới khu vực Mô Rai; tăng cường công tác dạy nghề cho lao động nông thôn; pháttriển dạy nghề lưu động; thực hiện tốt việc phân luồng vàhướng nghiệp cho học sinh sau cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông. Đến năm 2020 tỷ lệ xã, thị trấn có trung tâm họctập cộng đồng đạt 100%. Đến năm 2015tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%, trong đó đào tạo nghềđạt 33%; đến năm 2020 con stươngứng là 55 - 40%.

- Phn đấu đến năm 2020 huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻđạt 35-40%; tỷ lệ đi học mẫu giáo đạt 90-95%; không còn lớp học mẫu giáo bằngtranh tre; 100% xã, thị trn có trường mm non; xây dựng 50% trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia. Huy động trẻ em 6-11 tuổi học các lớp tiểu học đạt tlệ99%; xây dựng 60% trường tiu học đạtchun Quốc gia. Đm bo shọc sinh được công nhận hết bậc tiểu học hàngnăm vào học trung học cơ sđạt tlệ từ 99%; đảm bảo đủ số lượng giáo viên THCS và đồng bộ về cơcấu các bộ môn; xây dựng 30% strường trung học cơ sở đạtchuẩn Quốc gia. Phấn đấu số học sinh tốt nghiệp trung học cơ svào lớp 10 đạt tỷ lệ 75-80%. Đối với khu vực MôRai khi tiến hành tách huyện và chia tách xã, ưu tiên đầu tư xây dựng trường, lớp các cấp. Nâng cao chất lượng học tập của học sinh dân tộc thiểusố.

- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới ytế cơ s, nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đến với các dịch vụ y tế thiết yếu. Đến năm 2020 có 100%xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020. Tăngcường đầu tư cơ svật chất, trang thiết bị và nhân lực chophòng khám đa khoa khu vực Rờ Kơi và các chuyên khoa trọng điểm của Bệnh viện huyện.Đầu tư bệnh viện mới tại trung tâm huyện mới chia tách, tất ccác xã thành lập mới hoặc chia tách đều có trạm y tế xã.

- Tiếp tục đẩymạnh phong trào quần chúng thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sng văn hóa". Tăng cường hoạt động văn hóa cộng đồng thôn,làng. Xóa bỏ hủ tục mê tín dị đoan, chú trọng xây dựng nếp sng văn hóa cho dân tộc thiusố vùng sâu, vùng xa của huyện. Nhân rộng các mô nh văn hóa cơ s; đầu tư tại các thôn, làng đồng bào dân tộc thiểu số nhà rông văn hóađi đôi với hỗ trợ trang thiết bị chohoạt động văn hóa thông tin. Huy độngnguồn lực đầu tư cho các công trình văn hóa huyện, xã, cm xã.Đến năm 2020, có trên 75% sgia đình văn hóa, 60% sthôn làng đạt thôn làng văn hóa; có 20% số xã đạt xã văn hóanông thôn mới. Trên 90% (năm 2015) và 100% (năm2020) số trường đạt tiêu chun giáo dục thể chất theo tiêuchuẩn của B Giáo dc-Đào to.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu qucác chương trình, chính sách đối với người nghèo; cải thiện đời sng cho hộ nghèo, đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho người nghèo. Thu hẹpkhoảng cách về mức sng giữa thành thị và nông thôn; thựchiện giảm nghèo một cách bền vng, chng tái nghèo. Đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo dưới25%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo của huyện bằng tỷ lệ hộ nghèo bình quân củatỉnh.

- Thực hiện công tác định canh địnhcư vững chắc cho đồng bào dân tộc thiu số, đặc biệt bộ phận đồng bào định cư nhưng chưađịnh canh vững chắc. Tchức trinkhai các dự án "Quy hoạch b trí dâncư theo các Quyết định 193, 1178 và 1179 của Thủtướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015"; dự án "Quyhoạch định hướng phát trin kinh tếxã hội khu vực Mô Rai huyện Sa Thầy"; dự án "B trí tái định cư nội vùng huyện Sa Thầy".

3. Vềkhoa học và công nghệ

Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triểncông nghệ thông tin, khai thác có hiệu qucác mạng thôngtin, ứng dụng công nghệ Vin thám và GIS phục vụ cho công tác quản Iý bảo vệ tài nguyên và môi trường. Cng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các tchức dịch vụ nông lâm nghiệp. Tăng cường ứngdụng các tiến bộ về công nghệ và kỹ thuật đối với các lĩnh vực chế biến nông,lâm, thủy sản.

4. Vbảo vệ tài nguyên và môi trường

Khai thác, sử dụngđất nông - lâm - thủy sản phù hợp với quy hoạch, có kếhoạch cải tạo đất, đảm bảo cân bằng sinh thái. Khai thác có hiệu quả, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là đất đai, rừng và khoáng sản.

5. Pháttriển hệ thống kết cấu hạ tầng

- Nâng cấp và quy hoạch lại các tuyếnđường giao thông đô thị, giao thôngnông thôn và các trục đường ra khu sản xuất tập trung.Hoàn thành việc nâng cp Quốc lộ 14Cđoạn qua huyện. Xây dựng Bến xe huyện tại thị trấn Sa Thy, Bến xe huyện mới ở Mô Rai; tập trung khai thác vận tải thủytrên lòng hồ Ya Ly, Plây Krông, hồ thủy điệntrên sông Sê San... kiên ccảng thủy trên địa bàn xã Ya Tăng.

- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp một scông trình thủy lợi,đến năm 2015 các công trình thủy lợi đảm bảo tưới cho 820ha lúa đông xuân và 950 ha vào năm 2020. Đy mạnh, nuôithả thủy sản trên lòng hồ công trình thủy lợi; nâng cao mức an toàn phòng chống thiên tai bão lũ.

- Cải tạo, nâng cấp lưới điện hiện có trên địa bàn toàn huyện để đảm bảo cungcấp đvà an toàn cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.Đến năm 2015, đm bảo 100% shộ được sử dụng điện.

- Triển khai dự án cấp nước sinh hoạttập trung cho địa bàn thị trấn Sa Thy và khu vực lân cận.Trong giai đoạn 2016-2020, triển khai và hoàn thành dự án đầu tư cấp nước sinh hoạt tập trung cho trung tâm huyện mới thành lập tại MôRai. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa cha các côngtrình nước tự chảy... đảm bảo đến năm 2015, tlệ hộ nôngthôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 90% và cơ bn giải quyết nước hợp vệ sinh cho dân cư nông thônvào năm 2020. Xây dựng hệ thống thoát nước và xlý nướcthải đi với thị trấn và khu dân cư tập trung; xây dựngbãi chôn lấp chất thải rắn cho các khu, đimdân cư.

- Xây dựng trạm viễn thông khu vựcbiên giới xã Mô Rai và trạm viễn thông khu vực biên giới xã Rờ Kơi; đầu tư nângcấp hệ thống truyn hình tại trung tâm huyện, xã Mô Rai, Rờ Kơi, Hơ Moong. Phát triển mạng cáp quang đến tất cả các xã, mởrộng vùng phủ sóng thông tin di động đến cácxã.

6. Vềquốc phòng - an ninh

Bảo vệ vững chắc an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên khu vực biên giới trongmọi tình huống. Tăng cường các biện pháp củng ckhối đại đoàn kết dân tộc; bố trí phát trin kinhtế, kết hợp chặt chẽ với bo vệ an ninh quốc gia. Quản lýtốt hộ tịch, hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng. Triển khai thực hiện tốt Đán công tác tôn giáo của tỉnh. Nâng cao chất lượng quân dự bị độngviên, chất lượng chiến đấu, đẩy mạnh công tác giáo dục an ninh quốc phòng; quantâm điều kiện sống, làm việc cho gia đình cán bộ, chiến sđóng trên địa bàn.

7. Danhmục công trìnhưu tiên đầu tư (cókèm theo)

V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIN THEO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH

1. Địnhhướng chia tách huyện, xã trong tương lai

Tập trung đầu tư, chuẩn bị đủ cácđiều kiện đtiến hành chia tách huyện theo dự án "Quyhoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội khu vực Mô Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum" đãđược Ủy ban nhân dân tnh phê duyệt tại Quyết định số 1109/QĐ-UBND ngày 18/10/2010.

2. Pháttriển không gian đô thị

- Định hưng phát triển đô thị: Đếnnăm 2015, thị trấn Sa Thầy sẽ được mrộng và quy hoạch đểđạt đầy đủ tiêu chí của đô thị loại V; đến năm 2020 xây dựng thị trn Mô Rai ca huyện mới Mô Rai.

- Phát triển đim dân cư tập trung theo tiêu chí nông thôn mới: Đối với các xã thành lập mới, xãmới chia tách cần tiến hành quy hoạch chi tiết các điểmdân cư tập trung. Đối với các xã (cũ), tiến hànhquy hoạch xây dựng nông thôn mới, trong đó bố trí sắp xếp dân cư phải theo tiêuchí xây dựng nông thôn mới.

VI. BTRÍ SỬ DỤNG ĐT

Đến năm 2020 đấtnông nghiệp tăng khoảng 17.906 ha so với năm 2010; đất phinông nghiệp tăng khoảng 3.794 ha; đất chưa sử dụng giảm khoảng 21.700 ha. Đếnnăm 2020, diện tích đất nông nghiệp là: 229.175 ha (đất sn xuất nông nghiệp: 61.600 ha; đất lâm nghiệp: 164.198 ha; đất nuôitrồng thủy sn: 150 ha,đất nông nghiệp khác: 2.445 ha); đất phi nông nghiệp:11.181,33 ha (đất ở: 630 ha: đất chundùng: 8.971,37 ha; đất tôn giáo, tín ngưỡng: 0,5 ha; đất sông sui và mặt nước chuyên dùng: 634,46 ha; đtnghĩa trang, nghĩa địa: 100 ha; đất phi nông nghiệp khác: 845 ha); đất chưa sử dụng: 1.179,19 ha.

VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Nhu cầu vốn và huy độngcác nguồn vốn đầu tư

Nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội huyện Sa Thầy giai đoạn 2011-2020 khoảng 11.520 tđồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 khoảng 3.900 tỷ đồng, giai đoạn2016-2020 khong 7.620 tỷ đồng. Cơ cấu ngành nông lâm thủysản; công nghiệp - xây dựng; dịch vụ trong cơ cấu vốn đầutư toàn xã hội giai đoạn 2011-2015 là: 25-26%; 41-42%; 33-34% và tương ứng giaiđoạn 2016-2020 là 23-24%; 40-41%; 35-36%.

Huy động và sửdụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; giai đoạn 2011-2015 cơ cấu huy động vốnlà: vốn nhà nước 69-70%; vốn ngoài quốc doanh 24-25%; vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài khoảng 2-3%; vốn khác 3-4% và giai đoạn 2016-2020 số liệu tương ứng là:59-60%; 30-31%; 5-6%; 4-5%.

Tập trung btrí đúng cơ cấu đầu tư theo thứ tự ưu tiên, theo đúng quy hoạch.Tuân thnghiêm ngặt các quy định về qun lý đầu tư xây dựng cơ bn.Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giámsát, đánh giá đu tư theo quy chế quảnlý đầu tư xây dựng cơ bản và cơ chế điều hành kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội và ngân sách; tăng cường giám sát của cộng đồng.

2. Pháttriển nguồn nhân lực

Nâng cao dân trí; đào tạo phát triểnnguồn nhân lực; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, trong đó tập trung: thực hiện tt công tác đào tạo nguồnnhân lực tại ch, ưu tiên đào tạo lao động là đồng bào dântộc thiểu số, dạy nghcho thanh niênnông thôn. Triển khai thực hiện tốt việc bố trí, sp xếplại dân cư tại khu vực xã Mô Rai (huyện mới sẽ chiatách).

3. Pháttriển khoa học công ngh

Tập trung cho công tác nghiên cứu,triển khai, thnghiệm và ứng dụng các giống cây trồng, vậtnuôi cho năng suất cao phù hợp với điều kiện huyện. Tăng cường tiếp nhận chuyn giao khoa học, công nghệ; ứng dụng công nghệ sau thu hoạch; tăng tỷlệ nông sản qua chế biến. Ưu tiên đầu tư phát trin công tác khuyếnnông, khuyến lâm.

4. Pháttriển kinh tế nhiều thành phần

Tăng cường vai trò của kinh tế Nhànước trong nông nghip, nông thôn. Khuyến khích phát triểnkinh tế nông hộ và kinh tế trang trại; phát triển các hình thức kinh tế hợp tácđa dạng; khuyến khích các hp tác xã nông nghiệp tchức sản xuất, kinh doanh tng hợp.

5. Về vận dụng chế chính sách phù hợp vi điều kiện củahuyện

- Cơ chế chính sách về đất đai

- Chínhsáchtín dụng, tạo cơ hội để các tổ chức, cá nhân tiếp cận được các nguồn vốn vay;

- Chính sách thị trường, trong đó quan tâm tạo điềukiện, khuyến khích mối liên kết 4 nhà theo tinh thần Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thực hiện tốt các cơ chế, chínhsách đặc thù hiện hành.

- Nâng cao hiệu quả của các đơn vịsản xuất kinh doanh của nhà nước.

6. Vềci cách hành chính:

Tập trung cải cách về thtục hành chính và tác phong làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức,viên chức.

VIII. LÃNH ĐẠO, ĐIU HÀNH VÀ T CHỨC THC HIỆN

1. Côngbố, phổ biến Quy hoạch:

Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy tổ chứccông bố, phổ biến Quy hoạch tng thể pháttriển kinh tế - xã hội huyện Sa Thầy đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2025 cho cấp ủy Đng, chính quyền, cácngành, đoàn thể, doanh nghiệp và nhân dân trong tnh,trong huyện và công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng theoquy định.

2. Xây dng chương trình hành động:

- Sau khi quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, địnhhướng của quy hoạch, Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy cần xây dựng chương trìnhhành động để thực hiện quy hoạch.

- Cụ thể hóa các mục tiêu của quyhoạch bằng các kế hoạch trung hạn và ngn hạn đthực hiện quy hoạch có hiệu quả. Hàng nămcó đánh giá việc thực hiện quy hoạch, trên cơ sở đó tiếnhành rà soát, kiến nghị theo thẩm quvền việc điều chỉnh, bsung quy hoạch cho phù hợp với tình hình pháttriển kinh tế - xã hội của huyện trong từng thời kỳ.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho cáccá nhân phụ trách địa bàn, ngành, lĩnh vực của huyện chịu trách nhiệm chínhtrong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch.

- Các cấp, các ngành, các tổ chứcchính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kim tra,giám sát việc thực hiện quy hoạch.

Điều 2.Quy hoạch tng thể phát triển kinh tế - xã hội huyệnSa Thầy đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 là cơ sở cho việc lập, trìnhduyệt và trin khai thực hiện các quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quyhoạch khác có liên quan, các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Sa Thầy.

Điều 3. GiaoỦy ban nhân dân huyện Sa Thầy căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng pháttriển kinh tế - xã hội của huyện Sa Thầy trong Quy hoạch được phê duyệt; chủtrì, phi hợp với các s, ban, ngànhliên quan chđạo việc lập, trình duyệt và trin khai thực hiện theo quy định các nội dung sau:

1. Kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội trung hạn và ngắn hạn; các chương trình, dự án cụ th đtập trung thu hút đu tư,ưu tiên bố trí nguồn vốn một cách hợp lý.

2. Nghiên cứu xâydựng, ban hành, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (nếu vn đề vượt quá thẩm quyền) một s cơ chế, chính sách phù hợpvới yêu cầu phát trin của huyện trong từng giai đoạn, nhm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch.

Điều 4. CácSở, ban, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mìnhcó trách nhiệm:

1. Hướng dn vàgiúp Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy trong quá trình thực hiệnquy hoạch; nghiên cứu xây dựng, trình cấp có thẩm quyềnban hành một schủ trương, cơ chế, chính sách phù hợp vớiyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Sa Thầy trong từng giai đoạn nhằmsử dụng có hiệu quả các nguồn lực; khuyến khích, thu hút đầu tư theo mục tiêu,nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện Sa Thầy nêu trong Quy hoạch;

2. Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh,bổ sung vào quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực của tỉnh để đảm bảo tính đồngbộ, thng nhất giữa các Quy hoạch; xem xét, htrợ huyện Sa Thầy trong việc bố trí và huy động các nguồn vốn đầu tưtrong nước và nước ngoài đthực hiện Quy hoạch; tổ chứctriển khai các chương trình, dự án do sở, ngành quản lý thực hiện trên địa bànhuyện Sa Thầy đảm bảo hiệu quả và tiến độ quy định.

Điều 5. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 6.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:- Như Điều 3;
-
TT Tỉnh y (b/c);
- TT HĐND tnh (b/c);
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành; đoàn thể cấp tnh;
- HĐND, UBND huyện Sa Thầy;
- Lưu VT, KTTH2

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hải

DANH MỤC

CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊNĐẦU TƯ THỜI KỲ 2013-2020 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 891/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

TT

DANH MỤC DỰ ÁN ĐU TƯ

I/

D ÁN DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ:

1

Nâng cấp Quốc lộ 14 C đoạn qua huyện Sa Thầy

2

Dự án nuôi trồng thủy sản lòng hồ thủy điện

3

Dự án bảo vệ phát triển rừng Vườn Quốc gia Chưmomray gn phát triển du lịch

II/

DỰ ÁN DO DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ:

1

Dự án chế biến mủ cao su và các sản phẩm từ cao su

2

Dự án chế biến thức ăn gia súc tại 02 huyện.

3

Dự án khai thác khoáng sản mỏ đá Granít, đá xây dựng, vonfram, vàng sa khoáng, mỏ sắt

4

Dự án trồng rừng sản xuất, phủ xanh đồi trọc bo vệ và phát triển rừng phòng hộ rừng đầu nguồn

5

Dự án khai thác và chế biến lâm sản theo quy hoạch

6

Dự án sản xuất gạch và xi măng theo công nghệ mới phục vụ xây dựng.

III/

DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ:

1

Đường Tỉnh lộ 674 tuyến mới từ Thị trấn đi xã Mô Rai

2

Đường từ Sê San 3 đi Quốc lộ 14C.

3

Xây dựng mới Trụ sở các xã : Rờ Kơi, Sa Nghĩa, Sa Nhơn, Sa Sơn.

4

Đường Điện Biên Phủ (Giai đoạn II) Thị trấn Sa Thầy.

5

Dự án cấp nước sinh hoạt Sa Sơn-Thị Trấn-Sa Nghĩa.

6

Đường giao thông liên xã từ xã Sa Bình đi xã Ya Ly.

7

Đường giao thông liên xã từ xã Sa Nghĩa đi xã Hơ Moong

8

Thủy lợi làng Lung, xã Ya Xiêr

9

Nâng cấp đường từ Thị trấn đi thôn Tam an đi xã Sa Sơn

10

Nâng cấp đường từ TTCX Ya Xiêr đi thôn 1, 2, 3 xã Ya Xiêr.

11

Cầu BTCT đi vào Thôn Đồng Hưng, xã Ya Ly

12

Cầu BTCT qua suối Đăk Sia và đường 2 đầu cầu làng Khúc Loong, Kram thuộc xã Rờ Kơi

13

Nâng cấp Tỉnh lộ 675 đoạn qua huyện Sa Thầy đi Quốc lộ 14C

14

Đường vành đai phía Đông Thị trấn theo quy hoạch

15

Đường vành đai phía Tây Thị trấn theo quy hoạch

16

Kè suối Đăk Sia từ xã Sa Nhơn về Thị trấn và xã Sa Nghĩa.

17

Đường từ xã Sa Nghĩa đi xã Sa Nhơn, đi xã Rờ Kơi và đi Quốc lộ 14C dọc suối Đăk Sia

18

Dự án bố trí sắp xếp dân cư vùng biên giới

19

Dự án b trí dân cư tái định cư nội vùng 02 huyện.

20

Xây dựng Trụ sở làm việc các cơ quan Đng, chính quyền, khối MTTQ huyện mới.

21

Xây dựng hệ thống đường giao thông tại Trung tâm huyện mới và đường liên xã theo quy hoạch

22

Xây dựng hệ thống đường điện tại Trung tâm huyện mới và tại các xã theo quy hoạch

23

Xây dựng bệnh viện tại Trung tâm huyện mới và Trạm xá các xã mới thành lập.

24

Xây dựng Trung tâm Thương mại tại Trung tâm huyện mới và chợ cụm xã theo quy hoạch

25

Xây dựng hệ thống Trường học PTTH, Dân tộc nội trú, THCS và các trường Tiểu học

26

Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt phục vụ Trung tâm huyện và các xã mới thành lập

27

Xây dựng mới Trụ sở các xã mới thành lập tại huyện mới

28

Xây dựng mới bến xe tại 02 huyện

29

Xây dựng Hội trường Trung tâm tại 02 huyện..

30

Xây dựng sân vận động và khu thể thao liên hợp tại Thị trấn 02 huyện theo quy hoạch

31

Dự án xử lý chất thải rắn tại Thị trấn ca 02 huyện.

32

Đường vào các khu sản xuất tập trung tại các xã, Thị trấn

33

Đường từ Sê San 3 đi xã Mô Rai

34

XD Bệnh viện và Trung tâm Thương mại Khu vực cửa khẩu biên giới thuộc huyện mới.

35

Xây dựng Khu thể thao liên hợp cửa khẩu Đồn biên phòng 713

Ghi chú:Về vị trí, quy mô, diện tích đất sử dụng, tổngmức đầu tư và nguồn vốn đầu tư ca các công trình,dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ th tronggiai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư; tùy thuộc vào nhu cầu và kh năng cân đi,huy động vốn đầu tư catừng giai đoạn./.