BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 90/QĐ-BCĐĐTNLNLNT

Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONGLĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰCTRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;

Căn cứ Quyết định số 940/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạoQuốc gia về đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo, cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo quốc gia về đào tạo nguồnnhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo quốcgia về đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo quốc giavà Trưởng Ban Điều hành Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnhvực năng lượng nguyên tử” chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Các thành viên Ban Chỉ đạo;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ: KGVX, KTN, TH, TKBT;
- Lưu: VT, BCĐĐTNLNLNT (5b).

TRƯỞNG BAN
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Thiện Nhân

QUY CHẾ

TỔCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNHVỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 90/QĐ-BCĐĐTNLNLNT ngày 10tháng 8 năm 2012 của Ban Chỉ đạo Quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnhvực năng lượng nguyên tử)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chức năng

Ban Chỉ đạo Quốc gia về đào tạo nguồnnhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử (gọi tắt là Ban Chỉ đạo) là tổchức phối hợp liên ngành giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợpgiải quyết những công việc quan trọng liên ngành liên quan đến đào tạo nguồnnhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Ban Chỉ đạo có các nhiệm vụ, quyềnhạn theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 940/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2011của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướngChính phủ phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng liênngành về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyêntử.

2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo,điều hoà, phối hợp giữa các Bộ, ngành trong việc giải quyết những vấn đề quantrọng, liên ngành về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực nănglượng nguyên tử.

3. Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốccác Bộ, ngành trong việc thực hiện những vấn đề quan trọng, liên ngành về đàotạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

4. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, đánhgiá việc thực hiện Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vựcnăng lượng nguyên tử”, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Kiến nghị giảipháp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các nội dung vượt thẩmquyền.

Chương 2.

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO, TRÁCH NHIỆM CỦACÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO

Điều 3. Thành phần Ban Chỉ đạo vàcác cơ quan giúp việc

1. Ban Chỉ đạo có Trưởng ban, PhóTrưởng ban thường trực và các ủy viên theo quy định tại Điều 1 Quyết định số940/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Trưởng ban quyết định công nhậncác thành viên Ban Chỉ đạo theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan liên quan.

3. Ban Chỉ đạo có Ban Điều hành Đề án“Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử” đểgiúp việc và triển khai thực hiện Đề án, đặt tại Bộ Giáo dục và Đào tạo (sauđây gọi tắt là Ban Điều hành Đề án).

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn củathành viên Ban Chỉ đạo

1. Trưởng ban:

a) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướngChính phủ về toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo;

b) Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt độngcủa Ban Chỉ đạo;

c) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từngthành viên Ban Chỉ đạo;

d) Triệu tập và chủ trì các cuộc họpđịnh kỳ và đột xuất của Ban Chỉ đạo;

đ) Chỉ đạo việc xử lý các ý kiến đềxuất, kiến nghị của các thành viên Ban Chỉ đạo.

2. Phó Trưởng ban thường trực - Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:

a) Giúp Trưởng ban điều hành công tácchung của Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về các nhiệm vụ đượcphân công phụ trách;

b) Thay mặt Trưởng ban giải quyếtcông việc của Ban Chỉ đạo khi được ủy quyền;

c) Tổ chức triển khai thực hiệnchương trình công tác, kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo đã được thông qua;

d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo BanĐiều hành Đề án.

3. Các Ủy viên:

a) Nhiệm vụ chung:

- Chịu trách nhiệm trước Trưởng banvề việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công;

- Chịu trách nhiệm trước thủ trưởngcơ quan mình trong việc thực hiện chức năng là Ủy viên Ban Chỉ đạo;

- Tham dự đầy đủ các cuộc họp của BanChỉ đạo, chuẩn bị ý kiến bằng văn bản về các nội dung của phiên họp theo yêucầu của Trưởng Ban Chỉ đạo;

- Báo cáo kịp thời công việc và ýkiến giải quyết của Ban Chỉ đạo cho thủ trưởng cơ quan mình về các công việc cóliên quan đến cơ quan; đề xuất, kiến nghị với Ban Chỉ đạo các chủ trương, giảipháp để triển khai Đề án;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sựphân công của Trưởng ban.

b) Nhiệm vụ cụ thể:

- Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Khoa học vàCông nghệ: Tham mưu, đề xuất về quy hoạch cán bộ, tổ chức huấn luyện, đào tạonguồn nhân lực quản lý, đảm bảo an toàn, an ninh và pháp quy hạt nhân đáp ứngyêu cầu phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và xây dựng nhà máy điện hạtnhân tại Việt Nam. Giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ đạo, triển khaithực hiện các quyết định của Ban Chỉ đạo.

- Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Công Thương:Tham mưu, đề xuất nhu cầu nhân lực cần thiết cho việc triển khai Dự án nhà máyđiện hạt nhân đầu tiên tại Việt Nam; xây dựng kế hoạch nhu cầu nhân lực trongtừng giai đoạn triển khai dự án. Giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ đạo, triểnkhai thực hiện các quyết định của Ban Chỉ đạo.

- Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn: Tham mưu, đề xuất nhu cầu và kế hoạch phát triển nguồnnhân lực trên cơ sở quy hoạch chi tiết phát triển, ứng dụng năng lượng nguyêntử của ngành. Giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo,triển khai thực hiện các quyết định của Ban Chỉ đạo.

- Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Y tế: Thammưu, đề xuất nhu cầu và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở quy hoạchchi tiết phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử của ngành. Giúp Bộ trưởng BộY tế chỉ đạo, triển khai thực hiện các quyết định của Ban Chỉ đạo.

- Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Tài chính:Tham mưu, đề xuất các chính sách về tài chính, chính sách ưu đãi người dạy,người học và cán bộ quản lý, người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyêntử. Giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ đạo các cơ quan chức năng cân đối, phân bổnguồn vốn từ ngân sách nhà nước, đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện Đề ántheo quy định hiện hành của Luật ngân sách nhà nước.

- Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch vàĐầu tư: Tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp, cơ chế về kế hoạch và đầutư, chính sách ưu đãi người dạy, người học và cán bộ quản lý, người làm việctrong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hàngnăm tổng hợp và cân đối kế hoạch vốn đầu tư cho Đề án "Đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử".

- Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Nội vụ: Thammưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp về tuyển dụng và chính sách ưu đãi đốivới người dạy, người học và cán bộ làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Ủy viên, Tổng giám đốc Tập đoànĐiện lực Việt Nam: Đề xuất nhu cầu nhân lực cần thiết cho việc triển khai Dự ánnhà máy điện hạt nhân đầu tiên tại Việt Nam; xây dựng kế hoạch nhu cầu nhân lựctrong từng giai đoạn triển khai Đề án.

Điều 5. Ban Điều hành Đề án

1. Ban Điều hành Đề án đặt tại BộGiáo dục và Đào tạo, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách, sử dụngbộ máy của mình để tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

2. Trưởng Ban Điều hành Đề án là Thứtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, được tham dự các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.

3. Ban Điều hành Đề án có chức năngvà nhiệm vụ sau:

a) Tổng hợp các báo cáo, tài liệu vàtriển khai phục vụ các hoạt động của Ban Chỉ đạo; chuẩn bị nội dung các phiênhọp, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Trưởng ban;

b) Giúp Trưởng ban đôn đốc việc thựchiện những quyết định, kết luận tại các kỳ họp của Ban Chỉ đạo;

c) Tổ chức các cuộc nghiên cứu, điềutra, khảo sát, đánh giá, hội thảo, hội nghị về triển khai Đề án nhằm phục vụcho hoạt động của Ban Chỉ đạo;

d) Kiến nghị lãnh đạo Ban Chỉ đạo đềnghị các Bộ, ngành và địa phương cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ chohoạt động của Ban Chỉ đạo;

đ) Làm đầu mối tổ chức các hoạt độnghợp tác quốc tế của Ban Chỉ đạo;

e) Lưu giữ hồ sơ tài liệu liên quanđến hoạt động của Ban Chỉ đạo;

g) Quản lý kinh phí hoạt động của BanChỉ đạo theo quy định của Nhà nước.

Chương 3.

PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO

Điều 6. Những nguyên tắc chung

1. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyêntắc tập trung dân chủ. Các thành viên thảo luận, đóng góp ý kiến, Trưởng bankết luận.

2. Trường hợp không tham dự cuộc họp,thành viên Ban Chỉ đạo ủy quyền cho một cán bộ có trách nhiệm họp thay và phảichịu trách nhiệm về ý kiến của người được ủy quyền.

3. Trưởng ban (hoặc Phó Trưởng bankhi được ủy quyền) ký các văn bản, báo cáo của Ban Chỉ đạo gửi Chính phủ, Thủtướng Chính phủ và các cơ quan có liên quan.

4. Trưởng Ban Điều hành Đề án ký cácthông báo, biên bản phiên họp của Ban Điều hành và các văn bản liên quan đến tổchức, hoạt động của Ban Điều hành theo chức năng và thẩm quyền được giao.

Điều 7. Phương thức hoạt động củaBan Chỉ đạo

1. Ban Chỉ đạo họp phiên toàn thể batháng một lần và họp bất thường khi cần thiết theo quyết định của Trưởng ban.

2. Ban Chỉ đạo có thể mở rộng thànhphần tham dự phiên họp Ban Chỉ đạo theo quyết định của Trưởng ban. Ban Chỉ đạođược mời các chuyên gia trong và ngoài nước để tham khảo ý kiến khi cần thiết.

3. Ban Chỉ đạo ưu tiên sử dụng phươngthức thảo luận và trao đổi thông tin, gửi tài liệu qua mạng, họp qua mạng giữacác thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Điều hành Đề án và bộ phận giúp việc.

Điều 8. Kinh phí hoạt động của BanChỉ đạo và Ban Điều hành Đề án

Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo vàBan Điều hành Đề án được dự toán hàng năm, được cấp vào ngân sách của Bộ Giáodục và Đào tạo, việc thanh, quyết toán kinh phí thực hiện theo các quy địnhhiện hành của Nhà nước./.