THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 91/2000/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH

CỦATHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 91/2000/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2000 VỀ VIỆC TRỢCẤP CHO NHỮNG NGƯỜI ĐÃ HẾT TUỔI LAO ĐỘNG TẠI THỜI ĐIỂM NGỪNG HƯỞNG TRỢ CẤP MẤTSỨC LAO ĐỘNG HÀNG THÁNG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng(nay là Chính phủ);
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Đối với những người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng tại thời điểm ngừnghưởng trợ cấp theo quy định tại Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1990của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi,nữ đủ 55 tuổi trở lên) thì được trợ cấp hàng tháng, kể cả những người thuộc diệnnày mà đã ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng cũng được hưởng kể từngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 2.Mức trợ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết địnhnày là 100.000 đồng/tháng, ngoài ra được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, khi chếtthân nhân được hưởng tiền mai táng phí theo quy định hiện hành.

Điều 3. Nguồnkinh phí thực hiện khoản trợ cấp quy định tại Điều 2 Quyết định này do ngânsách Trung ương bảo đảm.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chứcthực hiện và quản lý kinh phí chi trả trợ cấp theo hướng dẫn của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.

Điều 4. Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định cho hưởng trợcấp khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàngtháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này khi hết tuổi laođộng (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên) có hoàn cảnh Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức trợ cấp khó khăn.

Điều 5. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.

Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 6. Bộ trưởng Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng giám đốc Bảo hiểm Xãhội Việt Nam, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nguyễn Tấn Dũng

(Đã ký)