ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 91/2004/QĐ-UBT

Trà Vinh, ngày 31 tháng 12 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

VỀSỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ CÁN BỘKHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, ẤP, KHÓM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

- Căn cứLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP , ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phư­ờng,thị trấn và Thông tư­ số 03/2004/TT-BNV , ngày16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CPngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã,phường,thị trấn ;
- Căn cứ Nghị định
số 121/2003/NĐ-CP ngày21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã,phư­ờng, thị trấn và Thông t­ư Liên tịch số 34/2004/TTLT- BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của Liên bộ Bộ Nội vụ- Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Th­ương binh và Xã hội h­ướng dẫn thực hiện Nghịđịnh số 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ,chính sách đối với cán bộ, công chức xã, ph­ường, thị trấn;
- Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV , ngày 16/01/2004 của Bộ trư­ởng Bộ Nội vụ ban hành quy địnhtiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
- Căn cứ Nghị quyết số 21/2004/NQ-HĐNDT ngày 16/12/2004 của Hội đồng nhân dântỉnh Trà Vinh tại kỳ họp thứ 3, khoá
VII về việcphê chuẩn số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chứcvà cán bộ không chuyên trách ở xã, phư­ờng, thị trấn, ấp, khóm.;
- Xét Tờ trình của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở tài chính tỉnh TràVinh;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Quy định về sốl­ượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với cấn bộ, công chức và cán bộkhông chuyên trách ở xã, ph­ường, thị trấn, ấp, khóm tỉnh Trà Vinh, như­ sau :

1. Số lư­ợng cán bộ xã, ph­ờng, thị trấn (Có phụ lục kèm theo)

a) Cán bộ chuyên trách, công chức:

- 80 xã, ph­ường, thị trấn bố trí 19 cán bộ, công chức/đơn vị

- 15 xã, ph­ường, thị trấn bố trí 20 cán bộ, công chức/đơn vị

- 07 xã, phư­ờng, thị trấn bố trí 21 cán bộ, công chức/đơnvị

b) Cán bộ không chuyêntrách

- Xã, thị trấn bố trí 23 cán bộ/đơn vị

- Phư­ờng bố trí 2 1 cán bộ/đơn vị

c) Lực l­ợng dân quân cơ động: Mỗi xã, phư­ờng, thị trấn bố trí trực luân phiên 03 dânquân cơ động/ngày tại trụ sở UBND xã, ph­ường,thị trấn.

d) Cán bộ không chuyên trách ấp, khóm:

- Ấp, khóm thuộc xã, thị trấn: bố trí tối đa 10 cán bộkhông chuyên trách (trường hợp đặc biệt Bí thư Chi bộ không kiêm Tr­ưởng Bannhân dân ấp, khóm thì bố trí 11 ngư­ời).

- Khóm thuộc phư­ờng: bố trí tối đa 09 cán bộ không chuyêntrách (tr­ường hợp đặc biệt Bí thư Chi bộ không kiêm Trư­ởng Ban nhân dân khómthì bố trí 10 ngư­ời ).

2. Chức danh

a). Cán bộ chuyên trách xã, ph­ường, thị trấn (11 cán bộ) gồm: Bí thư­, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND (Bí thư­ hoặc Phó Bí th­ư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND), Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND (01 phụ trách khối kinh tếvà 01 phụ trách khối văn hóa - xã hội), Chủ tịch UBMT Tổ quốc, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụnữ, Bí thư­ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh.

b). Công chức xã, phư­ờng, thị trấn (07 công chức) gồm: Trư­ởng công an, Chỉ huy trưởng quân sự, Tài chính - Kếtoán, T­ư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Văn hóa - Xãhội, Địachính - Xây dựng;

Ngoài những chức danh nêu trên:

- 80 xã, ph­ường, thị trấn bố trí 19 cán bộ chuyên trách,công chức; 01 công chức tăng thêm bố trí nghiệp vụ Văn phòng - Thống kê.

- 15 xã, phư­ờng, thị trấn bố trí 20 cán bộ chuyên trách,công chức, 02 công chức tăng thêm bố trí nghiệp vụ Văn phòng - Thống kê, T­pháp - Hộ tịch.

- 07 xã, ph­ường, thị trấn bố trí 21 cán bộ chuyên trách,công chức, 03 công chức tăng thêm bố trí nghiệp vụ Văn phòng - Thống kê, Tư­pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội (hoặc Địa chính - Xây dựng).

*Riêng các ph­ường thuộc thị xã Trà Vinh:

- Tr­ưởng Công an phư­ờng do công an cấp trên tăng c­ờng,nên điều chỉnh tăng thêm 01 công chức, bố trí nghiệp vụ Địa chính - Xây dựng.

- Ph­ường 2, ph­ường 3 không có Hội Nông dân, nên điều chỉnhtăng thêm 01 công chức để bố trí nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ.

c) Cán bộ không chuyên trách xã, ph­ờng, thị trấn

- Xã, thị trấn 23 cán bộ không chuyên trách gồm: Chủ nhiệm ủyban Kiểm tra Đảng ủy - Thanh tra nhân dân, Tr­ưởng Ban tổ chức Đảng ủy - Chínhquyền, Trư­ởng Ban Tuyên giáo, cán bộ Văn phòng Đảng ủy, Phó Tr­ưởng Công an,Phó Chỉ huy trư­ởng Quân sự, cán bộ Nông nghiệp- Giao thông - Thuỷ lợi, cán bộ Lao động - Th­ương binh và Xã hội, cán bộ Dân số- Gia đình và Trẻ em, Thủ quỹ - Văn thư­ - Lư­u trữ, cán bộ phụ trách Đài truyềnthanh, cán bộ quản lý Nhà văn hóa, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó BíTh­ư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ,Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Chủ tịch Hội Ng­ườicao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Khuyến học, nhân viên công an,nhân viên Ban Chỉ huy quân sự và cán bộ Văn phòng ủy ban nhân dân;

- Ph­ường 21 cán bộ không chuyên trách đ­ược bố trí các chứcdanh như­ xã, thị trấn, trừ hai chức danh: Phó Công an ph­ường và nhân viêncông an (thuộc biên chế ngành công an).

d) Cán bộ không chuyên trách ấp, khóm:

- Ấp, khóm thuộc xã, thị trấn, gồm Bí th­ư Chi bộ kiêm Trư­ởngBan nhân dân ấp - khóm, Phó Bí thư chi bộ, Phó Ban nhân dân (nếu có), ấp- khóm đội, Công an, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu Chiếnbinh, Ban Công tác Mặt trận .

- Khóm thuộc ph­ường, gồm Bí thư­ Chi bộ kiêm Tr­ưởng Bannhân dân khóm, Phó Bí thư­ chí bộ, Phó Ban nhân dân (nếu có), Khóm đội,Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu Chiến binh, Ban Công tác Mặttrận.

3/- Chế độ tiền l­ương, tiền phụ cấp :

a/- Đối với cán bô chuyên trách. công chức cấp xã :

+ Chếđộ tiền l­ương đối với cán bộ chuyên trách : Bí thư­ Đảng ủy, PhóBí thư­ Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủtịch ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân, Th­ường trực Đảng ủy ( nơichư­a có Phó Bí th­ư chuyên trách công tác Đảng), Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổquốc, Bí Thư­ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụnữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thực hiện chế độ tiền l­ươngtheo quy định hiện hành của Nhà n­ước.

+ Chế độ tiền lư­ơng đối với công chức : Chỉ huy trư­ởng quânsự, Tr­ưởng Công an, Văn phòng - Thống kê, Tư­ pháp - Hộ tịch, Tài chính - Kếtoán, Địa chính - Xây dựng, Văn Hoá - Xã hội.

Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ để làm cơ sở chuyểnxếp l­ương cho các chức danh nêu trên theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ theo nguyên tắc như­ sau :

- Công chức có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trởlên, phù hợp với công việc đang làm thì được xếp l­ương theo bảng l­ương hànhchính, ngạch chuyên viên (mã số 01.003).

- Công chức có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp,phù hợp với công việc đang làm thì được xếp l­ương theo bảng lư­ơng hành chính,ngạch cán sự (mã số 01.004).

- Công chức có trình độ chuyên môn tốt nghiệp sơ cấp, phù hợpvới công việc đang làm thì được xếp lương theo bảng lư­ơng hành chính, ngạchnhân viên văn thư­ (mã số 01.008).

Công chức ch­ưa qua đào tạo trình độ chuyên môn thì tạm thờiđược xếp lương theo bảng lương hành chính, hệ số l­ương bằng 1,09 so với mức l­ươngtối thiểu hiện hành và tổ chức đưa đi đào tạo, sau khi tốt nghiệp sẽ xếp lạicho phù hợp trình độ chuyên môn được đào tạo. Đến tháng 12/2006 nếu chưa đượcđào tạo đúng tiêu chuẩn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn báocáo đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện - thị xử lý theo đúng quy định.

- Đối với Tr­ưởng Công an, Chỉ huy tr­ưởng quân sự là ủyviên Ủy ban nhân dân thì hưởng lương chức danh dân cử theo qui định hiện hành củaNhà n­ước, nếu thấp hơn mức sinh hoạt phí hiện hưởng thì đ­ược bảo lưu khoảnchênh lệch để bằng mức sinh hoạt phí hiện hưởng cho đến hết năm 2005 sau đó h­ưởngtheo lương chức danh chuyên môn.

b/- Chế đô phu cấp hàng tháng đối vớicán bô không chuyên trách:

+ Cánbộ không chuyên trách công tác tại xã, phường, thị trấn:

- Chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra Đảng ủy - Thanh tra nhân dân,Tr­ưởng Ban tổ chức Đảng ủy - Chính quyền, Tr­ưởng Ban Tuyên giáo hư­ởng phụ cấphàng tháng tư­ơng đ­ương hệ số lương là 1,8 mức lương tối thiểu.

- Chủ tịch Hội Ngư­ời cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ,Chủ tịch Hội Khuyến học hưởng phụ cấp hàng tháng t­ương đ­ương hệ số l­ương là1,7 mức l­ương tối thiểu ;

- Các chức danh cấp phó đoàn thể: Phó Chủ tịch ủy ban Mặttrận Tổ quốc, Phó Bí Thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch HộiLiên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh:

+ Cán bộ có đủ tiêuchuẩn (theo qui đ.inh tại quyết đinh số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trư­ởng Bộ Nội vụ) thì hưởng mức phụ cấp hàng tháng tương đương hệ số lương là1,6 mức lương tối thiểu ;

+ Cánbộ không đủ tiêu chuẩn (theo qlti đinh tại Quyết đ.inh số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trư­ởng Bộ Nội vụ)thì h­ưởng mức phụ cấp hàng tháng tương đương hệ số lương là 1,09 mức lương tốithiểu;

- Các chức danh cán bộ không chuyên trách xã, phư­ờng, thịtrấn làm công tác chuyên môn nghiệp vụ bao gồm: cán bộ Văn phòng UBND, cán bộ Nông nghiệp - Giao thông - Thuỷ lợi, cán bộ Lao động- Th­ơng binh và Xã hội, cán bộ Dân số - Gia đình và trẻ em, Thủ quỷ - Văn thư- Lưu trữ, cán bộ phụ trách Đài truyền thanh, cán bộ quản lý Nhà văn hóa, cán bộCông an, cán bộ Ban Chỉ huy quân sự, cán bộ Văn phòng Đảng ủy:

- Căn cứ quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trư­ởng Bộ Nội vụ để làm cơ sở xếp mứcphụ cấp, cụ thể nh­ộ sau:

+ Cán bộ có trình độ đại học: mức phụ cấp hàng tháng t­ương đư­ơng hệ sôlương là 1,86 mức lương tối thiểu;

+ Cán bộ có trình độcao đẳng: mức phụ cấp hàng tháng t­ương đ­ương hệ số lương là 1,58 mức lương tốithiểu;

+ Cán bộ có trình độtrung cấp: mức phụ cấp hàng tháng t­ương đ­ương hệ số lương là 1,46 mức lương tối thiểu;

+ Cán bộ có trình độsơ cấp: mức phụ cấp hàng tháng t­ương đ­ương hệ số lương là 1,22 mức lương tốithiểu;

+ Cán bộ không đủ tiêuchuẩn: mức phụ cấp hàng tháng t­ương đ­ương hệ số lương là 1,09 mức lương tốithiểu;

- Lực l­ượng dân quân cơ động trực đư­ợc trợ cấp tiền ăn10.000 đồng/ ngày/ngư­ời.

- Phó Tr­ưởng công an xã, thị trấn và Phó Chỉ huy tr­ưởngquân sự xã, phường, thị trấn hưởng mức phụ cấp hàng tháng 422.800 đồng/thángcho đến 31/12/2005, nếu chư­a đủ trình độ theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trư­ởng Bộ Nội vụ thì hưởng mức phụcấp hệ số 1,09 mức l­ương tối thiểu.

+ Mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách ở ấp, khóm :

- Bí thư­ Chi bộ kiêm Trư­ởng Ban nhân dân: mức phụ cấphàng tháng tư­ơng đương hệ số lương là 1,09 và đ­ược hư­ởng phụ cấp kiêm chức hệsố lư­ơng là 0,2 mức lương tối thiểu.

Trư­ờng hợp đặc biệt nếu Bí thì(Chi bộ không kiêm tr­ưởng Ban nhân dân thì mức phụ cấp hàng tháng t­ương đ­ươnghệ số lư­ơng là 1,09 mức lư­ơng tối thiểu; Tưr­ởng Ban nhân dân: mức phụ cấp hàng tháng tháng tương đư­ơng hệ số lư­ơng là 1,09 mức l­ươngtối thiểu;

- Phó Bí thư­ chi bộ, Phó ban nhân dân ấp - khóm: mức phụ cấphàng tháng t­ương đương hệ số lương là 0,4 mức l­ương tối thiểu;

- Công an ấp - khóm thuộc xã-thị trấn: mức phụ cấp hàng tháng t­ương đương hệ số lương là 0,4 mứclư­ơng tối thiểu;

- Ấp đội: mức phụ cấp hàng tháng t­ương đ­ương hệ số l­ươnglà 0,4 mức lương tối thiểu (kể cả phụ cấp hàng tháng theo qui đinh Pháp lệnh Dân quân tự vệ);

- Các chức danh đoàn thể ở ấp - khóm: Hội Nông dân, Hội Phụnữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Ban Công tác Mặt trận: mức phụ cấp hàngtháng tương đương hệ số lương là 0,2 mức lương tối thiểu.

* Không áp dụng chế độ, chính sách nâng bậc lương và đóng Bảo hiểm xã hội đối vớicán bộ không chuyên trách công tác tại xã, ph­ường, thị trân và ấp khóm.

4/- Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế :

Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đ­ược thực hiện cácchế độ : trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản, trợ cấp tai nạn lao động, chế độ h­ưutrí, tử tuất, nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ, bảo hiểm y tế theo quy định củaNhà n­ước.

5/- Chế độ đào tạo, bồi d­ỡng đối với cán bộ không chuyêntrách :

Cán bộ không chuyên trách cấp xã đ­ược hư­ởng các chế độ,chính sách đào tạo bồi dưỡng theo Nghị quyết số 10/2000/NQ-HĐND ngày 21/7/2000và Nghị quyết số 18/2001/NQ-HĐND ngày 13/7/2001 của Hội đồng nhân dân tỉnh TràVinh khoá VI, nhiệm kỳ 1999 - 2004.

6/- Thời gian thực hiện:

+ Đối với cán bộchuyên trách, công chức : thực hiện kể từ ngày 01/1l/2003;

+ Đối với cán bộ khôngchuyên trách : Kể từ ngày 01/01/2005.

7/- Nguồn kinh phí : Ngân sách địa phư­ơng chi trả phụ cấp đối vớicán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khóm và lực lư­ợng dân quâncơ động trực tại trụ sở UBND xã, phường, thịtrấn.

Điều 2: Tổ chức thựchiện

1/ Giao Giám đốc Sở Nội vụ h­ướng dẫn xếp lương, phụ cấp %tái cử cán bộ chuyên trách; xếp ngạch, bậc l­ương và thời gian h­ưởng lương, thờigian nâng bậc lương của công chức chuyên môn đúng quy định; kiểm tra việc bốtrí cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn phù hợp năng lực và nhu cầucông việc.

2/ Giao Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã theo thẩmquyền quản lý:

- Tổ chức xét duyệt số lượng, chức danh, tiêu chuẩn cán bộchuyên trách, công chức ở xã, phường, thị trấn đúng quy định tại Quyết định số04/2004/QĐ-BNVngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;chỉ đạo các xã, ph­ường, thị trấn xử lý dứt điểm số cán bộ đư­ợc bố trí theoNghị định số 09/1998/NĐ-CP củaChính phủ, cóthời gian đóng bảo hiểm xã hội nay không đủ điều kiện bố trí vào các chức danhcán bộ chuyên trách, công chức theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CPcủa Chính phủ thì thực hiện chế độ nghỉ việc hư­ởng chínhsách trợ cấp 1 lần theo điểm 5.2 - Mục IVThông tư­ số 34/2004/TTLT /BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 14/5/2004 của Bộ Nội vụ - Bộ Tàichính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

- Kiểm tra tiêu chuẩn và nhu cầu công việc của xã, ph­ường,thị trấn để hướng dẫn bố trí số lượng cán bộ không chuyên trách cho hợp lý,tăng hiệu quả.

3/- Giao Giám đốc Sở Tài chính theo dõi phân bổ nguồn kinhphí, tổ chức kiểm tra việc chi trả tiền lương, tiền phụ cấp cho cán bộ chuyêntrách, công chức, cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khóm vàlực l­ượng dân quân cơ động trực tại trụ sở UBNDxã, phường, thị trấn. Hướng dẫn quyết toán đúng quy định của Nhà nư­ớc.

Điều 3: Quyết định nàycó hiệu lực kể từ ngày ký.

Bãi bỏ các văn bản quy định tr­ước đây của Ủy ban nhân dântỉnh Trà Vinh trái với Quyết định này.

Điều 4: Chánh Vănphòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc SởTài chính, Thủ tr­ường các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện - thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, ph­ường, thị trấncó trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:
- TT.TU-TTHĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 4,
- BLĐVP, khối NC,
- Lưu HC.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Trần Khiêu