Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘTRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI - TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO 127-TW SỐ 0916/2002/QĐ-BTM /BCĐ NGÀY31 THÁNG 07 NĂM 2002
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẠM KIỂM SOÁT LIÊN HỢP

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI - TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO 127-TW

- Căn cứ Chỉ thị số 853/1997/CT-TTg ngày 11-10-1997 của Thủ tướng Chính phủ về đầu tranh chống buônlậu trong tình hình mới;

- Căn cứ Quyết định số422/1998 ngày 19-5-1998; số 89/1999 ngày 3-4-1999; số 10/2001 ngày 11-01/2001của Thủ tướng Chính phủ về việc lập Trạm Kiểm soát liên hợp chống buôn lậu vàgian lận thương mại;

- Căn cứ Quyết định số 127/2001/QĐ-TTg ngày 27-8-2001 của Thủ tướng Chính phủ về ivệc thành lập BanChỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại;

- Căn cứ ý kiến củaThủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1167/VPCP-VI ngày 8/3/2002 của Văn phòngChính phủ về việc giao cho Ban Chỉ đạo 127-TW ban hành Quy chế mới về tổ chứchoạt động của các Trạm kiểm soát liên hợp;

- Sau khi trao đổi vàthống nhất ý kiến với các Bộ, ngành có liên quan;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành Quy chế tổ chức hoạtđộng của Trạm Kiểm soát liên hợp chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thươngmại.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cáctỉnh Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Tây Ninh, Long An, An Giang, cácUỷ viên Ban chỉ đạo 127-TW và các Trạm Kiểm soát liên hợp chịu trách nhiệm thihành Quyết định này.


QUY CHẾ

TỔ CHỨC,HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRẠM KIỂM SOÁT LIÊN HỢP
CHỐNG BUÔN LẬU VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI

(Ban hành theo Quyết định số 0916/2002/QĐ-BCĐ 127 ngày 31/7/2002
của Bộ trưởng Bộ Thương mại - Trưởng Ban Chỉ đạo 127-TW)

CHƯƠNG I
QUI ĐỊNH CHUNG

Điều l: Quy định chung.

Quy chế này được áp dụng cho các Trạm Kiểm soát liên hợpchống buôn lậu và gian lận thương mại (gọi tắt là Trạm) được thành lập theo cácQuyết định số 422/1998/QĐ-TTg ngày l9-5-1998; số 89/1999/QĐ-TTg ngày 03-4-1999;số 10/2001/QĐ-TTg ngày 11-01-2001 của Thủ tướng Chính phủ (đối với Trạm kiểmsoát liên hợp Nước Sốt Hà Tĩnh) nhằm kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn mọi hành vivà đối tượng buôn lậu, buôn bán hàng giả và gian lận thương mại qua biên giới,chống thất thu thuế và bảo hộ sản xuất trong nước, bảo vệ quyền lợi người tiêudùng.

Điều 2: Đối tượng và phạm vi kiểm tra.

1. Mọi hàng hoá vận chuyển qua Trạm, khu vực cánh gà và cácđường mòn phụ cận có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật đều thuộc đốitượng kiểm tra.

2. Mọi tổ chức, cá nhân vận chuyển hàng hoá qua khu vực Trạmquản lý khi được yêu cầu kiểm tra, có trách nhiệm xuất trình cho các lực lượngkiểm tra của Trạm kiểm soát liên hợp các chứng từ, hoá đơn chứng minh nguồn gốchợp pháp của hàng hoá đang vận chuyển.

3. Tổ chức, cá nhân vận chuyển hàng hoá có dấu hiệu trốntránh sự kiểm tra, kiểm soát của Trạm thì Trạm được quyền phối hợp với các cơquan chức năng bắt giữ, điều tra và xử lý theo đúng qui định của pháp luật.

Điều 3: Công tác lãnh đạo, kiểm tra.

Trạm đặt dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.Ban chỉ đạo 127 tỉnh có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thườngxuyên kiểm tra giám sát, hoạt động của trạm kiểm soát nhằm ngăn ngừa hành vi viphạm pháp luật và tiêu cực của cán bộ, nhân viên trong Trạm. Đồng thời trạmchịu sự kiểm tra của Ban chỉ đạo 127-TW.

CHƯƠNG II
TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA TRẠM

Điều 4: Tổ chức, biên chế.

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, căn cứ tình hình thực tếtừng địa bàn, quyết định biên chế của Trạm (riêng Trạm Cầu sắt Tây Ninh - LongAn thực hiện Quy chế do Bộ Công An ban hành theo văn bản số 2332/VPCP-VI củaVăn phòng Chính phủ). Mỗi Trạm có 01 Trạm trưởng phụ trách và một số Phó trạmtrưởng đại diện cho các lực lượng chức năng của các ngành tham gia hoạt độngtại Trạm (có đủ thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính).

2. Cán bộ, nhân viên công tác ở Trạm do cơ quan nào cử đếnthì cơ quan đó chịu trách nhiệm trả lương và các khoản phụ cấp theo chế độ cánbộ công tác tại biên giới, vùng sâu, vùng xa (nếu có). Các cán bộ, nhân viênthuộc Trạm phải bảo đảm tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức; trình độ nghiệp vụkiểm tra, kiểm soát; nắm vững chính sách pháp luật và có sức khoẻ tốt để hoànthành nhiệm vụ.

3. Tuỳ theo tình hình của các Trạm có thể tổ chức thành cácTổ, Đội sau:

- Tổ tham mưu, tổng hợp, xử lý vi phạm, hậu cần, tuyêntruyền vận động quần chúng;

- Tổ chức 01 đến 02 Đội tuần tra, kiểm soát (hoạt động cơđộng, hai bên cánh gà và các đường mòn phụ cận).

Mỗi Đội do một Phó trạm trưởng phụ trách.

4. Trạm được sử dụng con dấu "Trạm Kiểm soát liênhợp..." và có tài khoản riêng để hoạt động.

5. Kinh phí hoạt động, xây dựng, sửa chữa trụ sở làm việc,phương tiện đi lại, thông tin liên lạc, trang thiết bị phục vụ cho công tác củaTrạm do ngân sách tỉnh cấp.

CHƯƠNG III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRẠM KIỂM SOÁT LIÊN HỢP

Điều 5: Nhiệm vụ của Trạm Kiểm soátliên hợp.

1. Kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, xử lý vi phạm theo quiđịnh của pháp luật.

2. Phối hợp với các lực lượng chống buôn lậu của địa phươngvà trung ương nắm tình hình, phát hiện, ngăn ngừa, đấu tranh, xử lý các đườngdây, ổ nhóm, các đối tượng buôn lậu, buôn bán hàng cấm, hàng giả và gian lậnthương mại.

3. Thực hiện nhiệm vụ đột xuất do Uỷ ban nhân dân tỉnh yêucầu.

4. Tổng hợp tình hình, phân tích đánh giá kết quả hoạt độngcủa Trạm; thực hiện báo cáo đột xuất và báo cáo định kỳ hàng tháng, quí vàongày cuối quí với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo 127-TW.

5. Hỗ trợ chính quyền địa phương khi có thiên tai, địch hoạ.

6. Quản lý tiền, hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạmtheo quy định của pháp luật hiện hành.

7. Làm tốt công tác dân vận, phát động phòng trào quần chúngkhông tham gia buôn lậu, không tiếp tay cho các đối tượng buôn lậu, phát hiệnvà đấu tranh với các phần tử buôn lậu, gian lận thương mại.

8. Tham gia giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn Trạm đóngquân.

Điều 6: Quyền hạn của Trạm kiểm soátliên hợp.

1. Trạm được lập BARIE cố định nhằm dừng các phương tiện vậntải trong phạm vị kiểm soát của Trạm để yêu cầu chủ hàng, chủ phương tiện hoặcngười điều khiển phương tiện xuất trình các giấy tờ, hoá đơn, chứng từ có liênquan đến phương tiện, hàng hoá để Trạm kiểm tra.

2. Tạm giữ giấy tờ, hàng hoá, tang vật, phương tiện vận tảivi phạm và xử lý theo thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền của Trạm thì báocáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Trường hợp khẩn cấp có thể trưng dụng các phương tiệngiao thông và thiết bị, dụng cụ thông tin liên lạc của các tổ chức, cá nhân, kểcả người điều khiển (trừ phương tiện của các cơ quan, tổ chức và cá nhân nướcngoài, được hưởng ưu đãi, miễn trừ theo quy định hiện hành của luật pháp) đểtruy bắt đối tượng vi phạm.

4. Kiểm tra hàng hoá, phương tiện vận chuyển hàng hoá và hoáđơn, chứng từ kèm theo đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo các quy định hiệnhành của pháp luật.

5. Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong những trườnghợp cần thiết theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG IV
QUY TRÌNH KIỂM TRA

Điều 7: Quy trình kiểm tra.

1. Trước khi tiến hành kiểm tra, kiểm soát Trạm phải lập kếhoạch kiểm tra. Trong kế hoạch phải nêu rõ nội dung, biện pháp và thời gianthực hiện, đề xuất chủ trương về sử dụng lực lượng, phương tiện, vũ khí, côngcụ hỗ trợ, phương án dự phòng. Khi phối hợp với lực lượng chống buôn lậu củađịa phương, kế hoạch phải được lãnh đạo Trạm phê duyệt, có sự phân công tráchnhiệm cụ thể cho từng lực lượng. Lãnh dạo Trạm chỉ đạo trực tiếp kiểm tra vụviệc phải chịu trách nhiệm trước Trạm trưởng và trước pháp luật về công việccủa mình.

2. Sau khi tiến hành kiểm tra, tạm giữ người và phương tiệnvi phạm, Trạm phải lập biên bản ghi rõ hành vi vi phạm, chủng loại, số lượnghàng hoá vi phạm và ghi lời khai của những người bị tạm giữ, người có liên quanđể làm rõ chủ sở hữu và nguồn gốc nhập khẩu của hàng hoá, chủ phương tiện vàngười điều khiển phương tiện. Việc xử lý và đề xuất biện pháp trình cơ quan cóthẩm quyền ra Quyết định xử lý vi phạm phải theo đúng quy định của pháp luật.

3. Khi kiểm tra hàng hoá, phương tiện phải có ít nhất từ 2cán bộ của 2 lực lượng tham gia kiểm tra. Các trường hợp vi phạm, Trạm phải lậpbiên bản theo mẫu qui định.

Điều 8: Xử lý vi phạm.

1. Đối với các đối tượng có hành vi vi phạm qui định vềxuất, nhập cảnh, an ninh trật tự... Trạm lập biên bản và chuyển cho cơ quan cóthẩm quyền xử lý.

2. Chỉ những người có thẩm quyền được quy định trong Pháplệnh xử lý vi phạm hành chính mới có quyền xử lý vi phạm. Khi xử lý vi phạm tuỳtheo hành vi vi phạm thuộc lực lượng nào thì dùng ấn chỉ của ngành đó. Trườnghợp vụ việc có nhiều hành vi vi phạm thì tạm thời dùng ấn chỉ của ngành Quản lýthị trường.

3. Đối với hàng hoá nhập khẩu khi qua Trạm mà không có đủhoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ viphạm mà xử phạt hành chính, tịch thu hàng hoá, hoặc xử phạt và truy thu đủ thuếnhập khẩu, thuế trên khâu lưu thông. Việc thu tiền nộp thuế hoặc thu tiền xửphạt hành chính về thuế phải sử dụng biên lai ấn chỉ theo quy định của Bộ Tàichính.

4. Đối với những hàng hoá có dấu hiệu nghi ngờ vi phạm vềnguồn gốc, xuất xứ, có dấu hiệu hàng giả, hàng nhái, vi phạm quyền sở hữu côngnghiệp, hàng không đảm bảo chất lượng... thì tạm giữ, nếu xét thấy cần thiếtphải giám định thì tiến hành giám định tang vật để có cơ sở xử lý theo quy địnhcủa pháp luật

5. Trường hợp hàng hoá vi phạm là hoá chất độc hại, hànggiả, hàng không được phép lưu thông... thì xử phạt hành chính đối tượng viphạm, tịch thu hàng hoá và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để tổ chức tiêu huỷ.

6. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng đủ yếu tố cấu thành tộiphạm phải hoàn chỉnh hồ sơ ban đầu, báo cáo lên lãnh đạo cấp trên theo hệ thốngngành dọc và chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm trướcpháp luật. Trường hợp không đủ yếu tố cấu thành tội phạm và vượt quá thẩm quyềncủa Trạm thì Trạm lập báo cáo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý theoPháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

CIIƯƠNG V
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, TRÁCH NHIỆM

Điều 9: Trạm và các cán bộ của Trạm cónhiệm vụ:

1. Tại trụ sở làm việc phải treo quốc kỳ và gắn bảng ghi têncủa Trạm.

2. Niêm yết công khai nhiệm vụ, quyền hạn của Trạm được quyđịnh tại Quy chế này.

3. Khi thi hành nhiệm vụ, mọi cán bộ, nhân viên của Trạmphải mặc trang phục ngành, đeo biển hiệu ghi rõ họ tên, chức danh theo quy địnhcủa từng ngành; đồng thời phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền đãđược pháp luật và Quy chế này quy định.

4. Ghi chép cập nhật sổ sách về hoạt động của Trạm trongviệc kiểm tra, kiểm soát, tạm giữ, xử lý và đề xuất xử lý vi phạm.

5. Quản lý, sử dụng ấn chỉ, tiền phạt vi phạm hành chính,thu thuế... theo đúng các quy định hiện hành.

6. Quản lý vũ khí, trang thiết bị, phương tiện của Trạm vàquản lý hồ sơ tang vật, sổ theo dõi công tác tạm giữ người, hàng hoá, phươngtiện, sổ quản lý vũ khí, tài sản của Trạm.

7. Hàng tuần, tháng, quý tổ chức họp giao ban, kiểm điểmchương trình công tác và đề ra phương hướng công tác cho thời gian tiếp theo.

8. Trường hợp cán bộ nhân viên Trạm có vi phạm cần xử lý kỷluật, Trạm lập văn bản đề nghị đơn vị chủ quản xử lý theo thẩm quyền, báo cáoUỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 10: Chế độ trách nhiệm.

1. Trưởng Trạm là người lãnh đạo, quản lý trực tiếp toàn bộhoạt động của Trạm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình.

2. Phó trưởng trạm là người giúp việc cho Trưởng trạm, làngười đại diện cho ngành chức năng làm việc tại trạm, phải nghiêm chỉnh chấphành sự phân công của Trạm trưởng và chịu trách nhiệm về mọi quyết định củamình.

3. Cán bộ, nhân viên của Trạm phải chấp hành sự phân công vàđiều hành của lãnh đạo Trạm; khi thi hành nhiệm vụ phải chấp hành nghiêm chỉnhquy định của luật pháp và Quy chế này, đồng thời phải có thái độ hoà nhã, khiêmtốn, văn minh, lịch sự khi tiếp xúc với chủ hàng, chủ phương tiện hoặc ngườiđiều khiển phương tiện.

4. Việc sử dụng các khoản thu được qua công tác chống buônlậu, hàng giả, gian lận thương mại của Trạm thực hiện theo quy định của Bộ Tàichính.

5. Khi thi hành nhiệm vụ hoặc xử lý vụ việc, nếu cán bộ củatrạm có ý kiến khác nhau thì có quyền bảo lưu nhưng phải chấp hành quyết địnhcủa Trưởng trạm.

Điều 11: Nghiêm cấm:

1. Khám xét, bắt giữ người, hàng hoá, phương tiện vận tảitrái pháp luật.

2. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để gây phiền hà, sách nhiễuđối với chủ hàng, chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện trong quátrình thi hành công vụ.

3. Sử dụng tiền, hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạmđang bị tạm giữ tuỳ tiện, không đúng quy định của Nhà nước.

4. Bao che, tiếp tay cho buôn lậu, trốn thuế và buôn bánhàng giả, gian lận thương mại, tham nhũng, tiêu cực.

CHƯƠNG V
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 12: Cán bộ, nhân viên của Trạm có thành tích trong khithi hành nhiệm vụ được đề nghị xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 13: Cán bộ, nhân viên của Trạm khithi hành nhiệm vụ nếu vi phạm pháp luật thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lýkỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đíều 14: Điều khoản thi hành.

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh có Trạm Kiểm soát liênhợp chịu trách nghiện chỉ dạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Trạm. Quátrình thực hiện Quy chế này nếu có khó khăn, vướng mắc, Uỷ ban nhân dân tỉnhbáo cáo đề xuất kịp thời về Ban Chỉ đạo 127-TW để bổ sung, điều Chỉnh cho phùhợp với tình hình thực tế.

2. Trưởng, Phó Trạm và các cán bộ của trạm kiểm soát liênhợp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định được ban hành tại Quy chếnày.

3. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thaythế Quy chế số 07/1998/QĐ-853 ngày 12 tháng 6 năm 1998 của Ban chỉ đạo 853 TW.