ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 918/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 12 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 26tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lượcphát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2013của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chính sách phổ biến thông tin Thống kê Nhà nước;

Xét đề nghị của Cục trưởng CụcThống kê tại Tờ trình số 17/TTr-CTK ngày 31 tháng 7 năm 2014 về việc ban hànhQuy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phổ biến thông tin thốngkê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký ban hành.

Điều 3. Cục trưởng Cục Thống kê; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liênquan và các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê Nhà nước trên địabàn tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Kế hoạchĐầu tư (b/c);
- TT. Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hải

QUY CHẾ

PHỔBIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 918/QĐ-UBND ngày 12 tháng 09 năm 2014 củaỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

ChươngI

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế phổ biến thông tin thốngkê này quy định mục đích yêu cầu, nguyên tắc, đối tượng, nội dung, phương thức,thời gian và trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnhKon Tum.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, đơn vị, người làm côngtác thống kê trên địa bàn tỉnh Kon Tum, bao gồm:

a) Cục Thống kê tỉnh;

b) Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địabàn tỉnh.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sửdụng thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh (gọi chung là đối tượng sử dụng thôngtin thống kê).

Điều 3. Mục đích, yêu cầu

1. Đáp ứng nhu cầu thông tin thốngkê Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

2. Đưa thông tin thống kê Nhà nướctrên địa bàn tỉnh ngày càng trở thành nguồn thông tin thống kê chính thống đượccác cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế thống nhất sử dụng; gópphần làm cho thông tin thống kê thực sự là tri thức xã hội.

3. Tăng cường mối quan hệ giữa cơquan, đơn vị và người làm công tác thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh với cơquan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê; nâng cao hiệu quả sử dụngthông tin thống kê được sản xuất và phổ biến trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Nguyên tắc phổ biếnthông tin thống kê trên địa bàn tỉnh

1. Việc phổ biến thông tin thốngkê Nhà nước phải tiến hành có tổ chức, theo quy định của pháp luật, chính sáchphổ biến thông tin thống kê Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác. Cósự phân công, phân cấp, rõ ràng; xác định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan,đơn vị trong việc triển khai thực hiện các hoạt động phổ biến thông tin thốngkê.

2. Bảo đảm thông tin thống kê trênđịa bàn tỉnh thu thập, tổng hợp được phổ biến kịp thời, đầy đủ, khách quan, minhbạch và phù hợp với nhu cầu sử dụng thông tin thống kê Nhà nước của các cơquan, tổ chức, cá nhân trong và ngoàitỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Bảo đảm việc tiếp cận, khaithác, sử dụng thông tin thống kê Nhà nước đã phổ biến được dễ dàng, thuận tiện,bình đẳng và hiệu quả. Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng hiện có vềnguồn thông tin thống kê và các nguồn lực khác.

Điều 5. Loại thông tin thống kêphổ biến

1. Cơ quan Cục Thống kê có tráchnhiệm phổ biến những thông tin thống kê chủ yếu sau đây:

a) Thông tin thống kê quy địnhtrong Hệ thống chỉ tiêu cấp tỉnh, huyện, xã và các hệ thống chỉ tiêu thống kêkinh tế-xã hội khác thuộc trách nhiệm phổ biến.

b) Thông tin thống kê thuộc Báocáo thống kê ước tính phản ánh tình hình kinh tế-xã hội tháng, quý, 6 tháng, 9tháng và cả năm (gọi tắt là Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội hàng tháng).

c) Thông tin thống kê thuộc Báocáo thống kê chính thức hàng năm.

d) Thông tin thống kê thuộc Niêngiám thống kê biên soạn hàng năm.

e) Thông tin thống kê đánh giá kếtquả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch,Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội,Chương trình mục tiêu quốc gia và những thông tin thống kê đánh giá động thái,thực trạng phát triển kinh tế-xã hội khác.

f) Thông tin thống kê của các cuộctổng điều tra và điều tra thống kê được giao chủ trì.

g) Thông tin thống kê chuyên đề, độtxuất và thông tin thống kê kinh tế-xã hội khác thuộc chức năng, nhiệm vụ thuthập, tổng hợp và phổ biến.

h) Thông tin thống kê trong các cơsở dữ liệu thống kê ban đầu, cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp và kho dữ liệuthống kê.

2. Các Sở, ban, ngành; Ủy bannhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnhcó trách nhiệm phổ biến những thông tin thống kê theo quy định tại khoản 4 Điều5 Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủvề ban hành Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước.

Điều 6. Những thông tin thốngkê nghiêm cấm phổ biến

1. Thông tin thống kê thuộc Danhmục bí mật Nhà nước.

2. Thông tin thống kê gắn với tên,địa chỉ cụ thể của tổ chức, cá nhân chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý chophổ biến.

3. Thông tin thống kê không bảođảm chất lượng quy định và những thông tin thống kê đã bị làm sai lệch.

4. Thông tin thống kê phục vụ lợiích riêng của các tổ chức, cá nhân gây phương hại tới lợi ích quốc gia, lợi íchcộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Xác định đối tượng sử dụng thông tin thống kê và phương thứcphổ biến thông tin thống kê

1. Đối tượng sử dụng thông tinthống kê là cơ quan, tổ chức, cá nhân đã, đang sử dụng hoặc có nhu cầu sử dụngthông tin thống kê nói chung và thông tin thống kê do Cục Thống kê; các Sở,ban, ngành và UBND các huyện, thành phố phổ biến nói riêng.

2. Trách nhiệm phổ biến thông tinthống kê của Cục Thống kê; các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố.

3. Phổ biến thông tin thống kêtrên Trang thông tin điện tử của các đơn vị (đối với các đơn vị có trangthông tin điện tử) để tất cả các đối tượng đều có quyền bình đẳng trongviệc tiếp cận, khai thác, sử dụng miễn phí các thông tin thống kê này.

4. Việc phổ biến thông tin thốngkê dưới dạng ấn phẩm in trên giấy hoặc bằng các vật mang tin điện tử như đĩaDVD, CD-ROM và các vật mang tin điện tử khác được quy định như sau:

a) Cung cấp thường xuyên, miễn phíthông tin thống kê của cơ quan, đơn vị cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụngtheo danh sách đối tượng sử dụng thông tin do đơn vị quy định hàng năm và theotừng loại thông tin, sản phẩm thông tin thống kê phổ biến trong năm, bao gồmcác cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây:

- Cơ quan, lãnh đạo Đảng, Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở,ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan, tổ chức,cá nhân khác trên địa bàn tỉnh;

- Lãnh đạo chủ chốt các huyện,thành phố trực thuộc tỉnh;

b) Đối với cơ quan, tổ chức, cánhân khác không thuộc danh sách nêu trên có nhu cầu sử dụng thông tin in trêngiấy hoặc bằng vật mang tin điện tử do các đơn vị phổ biến thì phải đăng ký vàchi trả chi phí in ấn, sao in và những chi phí khác phát sinh theo quy định.

5. Cục trưởng Cục Thống kê, thủtrưởng các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhândân các huyện, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế và loại thông tin thốngkê để quy định thêm các hình thức phổ biến thông tin thống kê như: Họp báo; rathông cáo báo chí; tổ chức thư viện, phòng đọc thống kê và trung tâm giới thiệusản phẩm thông tin thống kê; sử dụng phương tiện thông tin liên lạc, phươngtiện truyền thông và các hình thức phổ biến thông tin thống kê khác.

Điều 8. Xây dựng Hệ thống sảnphẩm thông tin thống kê

1. Sản phẩm thông tin thống kê làkết quả của hoạt động thống kê, bao gồm số liệu thống kê và bản phân tích cácsố liệu đó thể hiện dưới dạng văn bản in trên giấy hoặc dạng thông tin điện tử.

2. Việc xây dựng Hệ thống sản phẩmthông tin thống kê phải đáp ứng các mục đích, yêu cầu chủ yếu sau đây:

a) Số lượng, chủng loại sản phẩmthông tin phải đa dạng, phù hợp với từng loại tin và đối tượng sử dụng thôngtin, hợp thành Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê thống nhất, đồng bộ, thiếtthực, khả thi và hiệu quả; hàng năm phải tiến hành rà soát, bổ sung hoàn thiện.

b) Thông tin trong mỗi sản phẩmphải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng: Tính phùhợp, tính kịp thời, tính chính xác, khả năng giải thích, tính so sánh,tính thống nhất và các tiêu chuẩn chất lượng khác.

c) Định dạng sản phẩm, tên sảnphẩm, hệ thống chỉ tiêu, thiết kế bảng biểu, ngôn ngữ biên soạn phải được chuẩnhóa.

3. Hệ thống sản phẩm thông tinthống kê trên địa bàn tỉnh được xây dựng hàng năm, bao gồm: Hệ thống sản phẩmthông tin thống kê của Cục Thống kê, của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố.

4. Trên cơ sở Hệ thống sản phẩmthông tin thống kê đã xây dựng, hàng năm tiến hành lập danh mục sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu. Mỗi sản phẩm trong danh mục cần bao gồm các thông tincơ bản sau:

(1) Tên sản phẩm;

(2) Nội dung chủ yếu;

(3) Mức độ hoàn chỉnh của thôngtin (ước tính, sơ bộ hay chính thức);

(4) Định dạng sản phẩm (dạng vănbản in trên giấy hay dạng thông tin điện tử);

(5) Ngôn ngữ biên soạn;

(6) Thời điểm phổ biến;

(7) Hình thức phổ biến;

(8) Đơn vị chịu trách nhiệm phổbiến;

(9) Các thông tin cơ bản khác.

5. Trước ngày 15 tháng 9 hàng nămcác Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố hoàn thành danh mục sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu sẽbiên soạn, phổ biến trong năm kế tiếp, báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh và Cục Thống kê để tổng hợp chung.

6. Trên cơ sở Danh mục sản phẩmthông tin thống kê của các Sở, ban, ngành và Ủyban nhân dân các huyện, thành phố biên soạn, phổ biến trong năm kế tiếp,Cục Thống kê tổng hợp trình Ủy ban nhândân tỉnh trước ngày 30 tháng 9 hàng năm. Sau khi được phê duyệt, Danh mục sảnphẩm thông tin thống kê phải được thông báo công khai rộng rãi để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kêbiết.

7. Sau 6 tháng đầu năm thực hiệnKế hoạch phổ biến thông tin thống kê hàng năm, Cục Thống kê; các Sở, ban, ngànhvà Ủy ban nhân dân các huyện, thành phốphải rà soát tiến độ thực hiện. Nếu có điều chỉnh, bổ sung phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định vàthông báo kịp thời để các cơ quan, tổ chức,cá nhân sử dụng biết. Cuối năm tổ chức đánhgiá kết quả thực hiện.

Điều 9. Xây dựng và công bốcông khai Lịch phổ biến thông tin thống kê

1. Lịch phổ biến thông tin thốngkê là thời gian biểu ấn định việc phổ biến thông tin thống kê do cơ quan, tổchức thống kê hoặc cơ quan, tổ chức phổ biến thông tin thống kê soạn thảo vàcông bố, được dùng làm căn cứ để tiến hành hoạt động phổ biến thông tin thốngkê và giúp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê biết trướcđể chủ động tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin.

2. Trước ngày 30 tháng 11 hàng nămcác Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng hoàn chỉnh lịch phổ biến thông tinthống kê báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh (quaCục Thống kê) và công bố công khai Lịch phổ biến đối với những thông tin thốngkê phổ biến trong năm kế tiếp. Trong Lịch phổ biến thông tin thống kê này,ngoài thời gian biểu phổ biến còn phải thông báo đầy đủ các thông tin cơ bảnkhác như: Loại thông tin, mức độ hoàn chỉnh của thông tin (ước tính, sơ bộ, chínhthức), hình thức phổ biến và đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến.

Trong Lịch phổ biến thông tinthống kê hàng năm Cục Thống kê, các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các, huyện thành phố phải bảo đảm thực hiệnnghiêm túc thời hạn phổ biến những thông tin thống kê thuộc trách nhiệm của đơnvị.

3. Trên cơ sở lịch phổ biến thôngtin thống kê của các Sở, ban, ngành và Ủy bannhân dân các huyện, thành phố xây dựng, phổ biến trong năm kế tiếp, Cục Thốngkê tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnhtrước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Sau khi được phê duyệt, lịch phổ biến thôngtin thống kê phải được thông báo công khai rộng rãi để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kêbiết.

4. Trong trường hợp một số thôngtin thống kê cần phổ biến sớm hơn Lịch phổ biến thông tin của tỉnh và của cácBộ, ban, ngành quy định, các Sở, ban, ngành phải gửi những thông tin thống kêcần phổ biến trước thời hạn tới đơn vị chứcnăng để thẩm định và chỉ tiến hành phổ biến những thông tin này khi được phêduyệt theo quy định.

5. Ngoài những thông tin thống kêđã được quy định thời hạn phổ biến, các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm căn cứ vào nhu cầu sử dụngthông tin thống kê của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, trong đó có nhu cầu tổnghợp chung của đơn vị để quy định Lịch phổ biến các thông tin thống kê kinh tế-xãhội khác thuộc chức năng, nhiệm vụ phổ biến đơn vị.

6. Sau 6 tháng đầu năm triển khaithực hiện Lịch phổ biến thông tin hàng năm, các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải ràsoát tiến độ thực hiện. Nếu có bổ sung, điều chỉnh phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đểthông báo kịp thời tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê.Cuối năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện.

Điều 10. Tổ chức hoạt động dịchvụ phổ biến thông tin thống kê

1. Nguyên tắc tổ chức hoạt độngdịch vụ phổ biến thông tin thống kê

a) Tiến hành có tổ chức, đúngphương pháp chuyên môn nghiệp vụ thống kê, phù hợp với quy định của pháp luật vàthông lệ quốc tế.

b) Hoạt động dịch vụ phổ biếnthông tin thống kê chỉ được coi là hoạt động bổsung sau khi đã thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là phổ biếnthông tin thống kê miễn phí quy định.

c) Chỉ được phép thu những chi phíxử lý, tổng hợp, phân tích, in ấn và các chi phí khác phát sinh thêm ngoài chiphí sản xuất, phổ biến thông tin thống kê đã được cấp từ nguồn ngân sách Nhànước hoặc nguồn kinh phí do tổ chức quốctế, cơ quan thống kê các quốc gia tài trợ theo Chương trình dự án hợp tác đaphương.

2. Các loại dịch vụ phổ biến thôngtin thống kê

a) Dịch vụ sao in thông tin thốngkê tại chỗ.

b) Dịch vụ cung cấp thông tinthống kê qua các sản phẩm in trên giấy và các sản phẩm điện tử ghi trên vậtmang tin như đĩa DVD, CD-ROM và các vật mang tin khác hoặc cung cấp qua điệnthoại, thư điện tử, fax, tin nhắn SMS...

c) Dịch vụ xử lý, tổng hợp, phântích thông tin thống kê chuyên sâu, chuyên đề theo yêu cầu sử dụng riêng của cơquan, tổ chức, cá nhân.

Điều 11. Quyền và trách nhiệmcủa cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh

1. Quyền của cơ quan, tổ chức, cánhân sử dụng thông tin thống kê

a) Tiếp cận, khai thác và sử dụngmiễn phí đối với thông tin thống kê Nhà nước do các cơ quan, đơn vị trên địabàn tỉnh phổ biến.

b) Yêu cầu các cơ quan, đơn vịtrên địa bàn tỉnh công khai Danh mục sản phẩmvà Lịch phổ biến thông tin thống kê đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; minh bạch về nguồn thông tin, khái niệm,phạm vi thu thập, phương pháp tính toán, mức độ hoàn chỉnh của thông tin (ước tính,sơ bộ, chính thức), các điều chỉnh bổ sungvà các vấn đề khác liên quan đến thông tin thống kê phổ biến.

c) Đề nghị các cơ quan, đơn vịtrên địa bàn tỉnh cung cấp thông tin thống kê theo hình thức dịch vụ thống kêquy định tại Điều 10.

d) Có quyền khiếu nại khi cơ quan,đơn vị trên địa bàn tỉnh không thực hiện trách nhiệm đối với những quy định tạiđiểm a, b và c nêu trên.

2. Trách nhiệm của cơ quan, tổchức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê

a) Phản ánh nhu cầu về thông tinthống kê với các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ phổ biến thông tinthống kê trên địa bàn tỉnh; đồng thời chủ động đề xuất giải pháp và phối hợp tổchức thực hiện.

b) Bảo vệ tính trung thực, kháchquan và tính pháp lý của thông tin thống kê đã được các cơ quan, đơn vị trênđịa bàn tỉnh phổ biến. Khi trích dẫn và sử dụng phải ghi rõ nguồn gốc của thôngtin. Không được sử dụng các thông tin thống kê này vào những việc gây phươnghại tới lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các cơquan, tổ chức, cá nhân khác.

c) Trau dồi, cập nhật kiến thứcthống kê và kỹ năng tìm kiếm, khai thác thông tin thống kê để chủ động trongviệc thu thập thông tin và nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin thống kê do cácđơn vị trên địa bàn tỉnh phổ biến.

3. Đối với cơ quan, tổ chức, cánhân có nhu cầu đột xuất cần được cung cấp một số thông tin thống kê trước thờihạn phổ biến quy định trong Lịch phổ biến thông tin của các cơ quan, đơn vịtrên địa bàn tỉnh phải cam kết thực hiện các quy định sau đây:

a) Đề xuất trước nhu cầu để cơquan, đơn vị trên địa bàn tỉnh có chức năng, nhiệm vụ phổ biến những thông tinthống kê này xem xét, bố trí kế hoạch đáp ứng.

b) Khi được cung cấp trước, nhữngthông tin thống kê đó chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, triển khai công việccủa cơ quan, tổ chức, cá nhân; không được phổ biến cho các cơ quan, tổ chức, cánhân khác; không được sửa chữa, thay đổi thông tin được cung cấp.

c) Trong trường hợp công bố, phổbiến các tài liệu có sử dụng thông tin thống kê được cung cấp trước, nếu tiếnhành trước Lịch phổ biến những thông tin thống kê đó thì phải trao đổi lại vớicơ quan, đơn vị đã cung cấp để phối hợp rà soát và cập nhật thông tin thống kêmới; nếu tiến hành sau thì sử dụng thông tin thống kê được phổ biến theo Lịchphổ biến thay thế thông tin thống kê đã được cung cấp trước nhằm đảm bảo tínhthống nhất và tính pháp lý của thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh phổ biếntheo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm thực hiện

1. Cục trưởng Cục Thống kê; Giámđốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có tráchnhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế này trong các cơ quan,đơn vị và người làm công tác thống kê trên địa bàn tỉnh; đồng thời phổ biến tớicác cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh và cáccơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan để phối hợp thực hiện. Định kỳ đánhgiá kết quả thực hiện và rút kinh nghiệm kịp thời.

2. Căn cứ Quy chế này và các quyđịnh có liên quan, Cục trưởng Cục Thống kê; các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hànhQuy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước áp dụng đối với cơ quan, đơn vị.

Trong quá trình thực hiện, nếuphát sinh những vấn đề cần tiếp tục bổ sung, điều chỉnh, đề nghị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Cục Thống kê) để điềuchỉnh cho phù hợp với thực tế./.