ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 919/2005/QĐ-UB

Bến Tre, ngày 30 tháng 3 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THUHỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26-11- 2003;

- Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03-12-2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư khi Nhà nước thu hồi đất.

- Căn cứ Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07-12-2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số197/2004/NĐ-CP ;

- Xét đề nghị của Sở Tàichính tại Tờ trình số 592/TT-TC ngày 21-3-2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèmtheo Quyết định này Qui định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nướcthu hồi trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2.Quy định ban hànhkèm theo Quyết định này được áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre và không táchrời Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03-12-2004 của Chính phủ và Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 06-12-2004 của Bộ Tài chính.

Điều 3.Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 1379/QĐ-UB ngày28-6-1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Các Ông (Bà)Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tàichính, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã và Thủ trưởng các đơn vị hữu quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thanh Hà

QUY ĐỊNH

VỀBỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHBẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 919/2005/QĐ-UB ngày 30-3-2005 của Ủy ban nhândân tỉnh Bến Tre)

Để việc thực hiện Nghị định số197/2004/NĐ-CP ngày 03-12-2004 của Chính phủ và Thông tư số 116/2004/TT-BTCngày 07-12-2004 của Bộ Tài chính về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất được thuận lợi và thống nhất trên toàn tỉnh, Ủy ban nhân dântỉnh quy định một số nội dung cụ thể như sau:

1) Giá đất:

- Giá đất thực hiện bồi thườngcăn cứ giá đất theo Quyết định số 5125/2004/QĐ-UB ngày 30-12-2004 của Ủy bannhân dân tỉnh về việc ban hành bảng quy định giá các loại đất thực hiện thốngnhất trong toàn tỉnh. Đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườnao liền kề với đất trong khu dân cư, ngoài việc bồi thường theo giá đất nôngnghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ bằng tiền; giá tính hỗ trợ từ 20%đến 50% giá đất ở liền kề; mức cụ thể do Hội đồng bồi thường giải phóng mặtbằng các huyện, thị xã đề nghị cho từng dự án cụ thể phù hợp với thực tế tạiđịa phương.

2) Bồi thường tài sản:

a) Nguyên tắc bồi thường tài sản

- Chủ sở hữu tài sản gắn liềnvới đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường, bao gồm:nhà, công trình xây dựng đơn chiếc, công trình xây dựng theo hệ thống trongkhuôn viên đất và cây trồng trên đất.

- Chủ sở hữu tài sản gắn liềnvới đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồithường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.

- Nhà, công trình khác gắn liềnvới đất được xây dựng sau khi có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố màkhông được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồithường.

- Nhà, công trình khác gắn vớiđất được xây dựng sau ngày 01-7-2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mụcđích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đượcxét duyệt thì không đựơc bồi thường.

- Tài sản gắn liền với đất đượctạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồithường, bao gồm cả cây trồng trên đất.

- Hệ thống máy móc, dây chuyềnsản xuất có thể tháo rời và di chuyển được thì chỉ bồi thường các chi phí tháodỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Mức bồithường tối đa không quá 30% giá trị còn lại của tài sản.

b) Bồi thường nhà, công trìnhxây dựng trên đất

- Đối với nhà ở, công trình phụcvụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, được bồi thường bằng giá trị xây dựngmới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Giá trị xây dựngmới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng mới của nhà, côngtrình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnhban hành tại Quyết định số 2915/QĐ-UB ngày 20-10-2003 về việc ban hành bảng giánhà ở xây dựng mới.

- Đối với nhà, công trình xâydựng khác không thuộc đối tượng trên được bồi thường như sau: Giá trị hiện cócủa nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượngcòn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, côngtrình theo quyết định giá nhà đang áp dụng hiện hành.

- Đối với nhà, công trình xâydựng trên đất bị phá dỡ trên 50% mà phần còn lại không còn sử dụng được thì bồithường cho toàn bộ nhà, công trình, trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bịphá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng phần còn lại thì được bồi thườngtới bước cột gần nhất và cộng thêm chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lạitheo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.Mức chi phí này được tính tối đa không quá 20% phần giá trị được bồi thường vàkhông vượt quá 7.500.000 đồng/bộ.

- Đối với đan bê tông đổ rờitừng tấm, nền sân gạch tàu không trét kẽ hoàn chỉnh tính chi phí hỗ trợ di dờitối đa không quá 15% đơn giá xây dựng mới.

c) Bồi thường nhà, công trìnhđối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

- Người đang sử dụng nhà ở thuộcsở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thuhồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diệntích nhà và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí cải tạo,sửa chữa nâng cấp hợp pháp được cơ quan quản lý nhà đất thuộc sỡ hữu Nhà nướccho phép.

- Người đang sử dụng nhà ở thuộcsở hữu của Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; diện tíchthuê mới tại nơi tái định cư tương đương với diện tích thuê nhà cũ; giá thuênhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; nhà cho thuê tại nơi tái địnhcư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo qui định của Chính phủ về bán nhàở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê; trường hợp không có nhà tái địnhcư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60%giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê. Trường hợp có nhà tái định cư để bốtrí nhưng người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước không thuê thì khôngđược hỗ trợ bằng tiền.

d) Bồi thường về di chuyển mô tả:

- Mộ xây gạch (ốp gạch men, đámài, đá rửa…): 4.500.000 đồng/mộ.

- Mộ xây gạch có kim tỉnh, quétvôi 3.500.000 đồng/mộ.

- Mộ xây gạch không có kim tỉnh,quét vôi 2.500.000đồng/mộ.

- Mộ đất: 1.000.000 đồng/mộ.

- Trường hợp có khuôn viên, nhàmồ hay các kiến trúc đặc biệt thì tính theo thực tế tại thời điểm bồi thường.

3) Bồi thường đối với câytrồng:

STT

LOẠI CÂY

ĐVT

ĐƠN GIÁ

GHI CHÚ

1

Dừa (Mật độ không quá 200 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

220.000-300.000

Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

120.000-200.000

Từ 3 năm đến dưới 6 năm

Loại 3

40.000-80.000

Từ 1 năm đến dưới 3 năm

Mới trồng

10.000

Dưới 1 năm

2

Sầu riêng (Mật độ không quá 200 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

400.000-500.000

Từ 8 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

220.000-380.000

Từ 4 năm đến dưới 8 năm

Loại 3

40.000-150.000

Từ 1 năm đến dưới 4 năm

Mới trồng

30.000

Dưới 1 năm

3

Măng cụt (Mật độ không quá 200 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

400.000-800.000

Từ 8 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

220.000-380.000

Từ 4 năm đến dưới 8 năm

Loại 3

80.000-200.000

Từ 1 năm đến dưới 4 năm

Mới trồng

20.000

Dưới 1 năm

4

Bòn bon (Mật độ không quá 200 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

200.000-400.000

Từ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

120.000-180.000

Từ 5 năm đến dưới 10 năm

Loại 3

30.000-100.000

Từ 1 năm đến dưới 5 năm

Mới trồng

10.000

Dưới 1 năm

5

Xoài (Mật độ không quá 280 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

200.000-300.000

Từ 4 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

120.000-180.000

Từ 2 năm đến dưới 4 năm

Loại 3

50.000-100.000

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

Mới trồng

30.000

Dưới 1 năm

6

Chôm chôm (Mật độ không quá 240 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

200.000-300.000

Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

120.000-180.000

Từ 3 năm đến dưới 5 năm

Loại 3

50.000-100.000

Từ 1 năm đến dưới 3 năm

Mới trồng

30.000

Dưới 1 năm

7

Sabôchê (Mật độ không quá 240 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

150.000-200.000

Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

100.000-150.000

Từ 3 năm đến dưới 5 năm

Loại 3

40.000-60.000

Từ 1 năm đến dưới 3 năm

Mới trồng

10.000

Dưới 1 năm

8

Nhãn (Mật độ không quá 400 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

100.000-150.000

Từ 4 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

70.000-100.000

Từ 2 năm đến dưới 4 năm

Loại 3

40.000-70.000

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

Mới trồng

20.000

Dưới 1 năm

9

Cam (Mật độ không quá 2.500 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

70.000-100.000

Từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

40.000-70.000

Từ 1 năm đến dưới 3 năm

Mới trồng

10.000

Dưới 1 năm

10

Quýt (Mật độ không quá 800 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

70.000-100.000

Từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

40.000-70.000

Từ 1 năm đến dưới 3 năm

Mới trồng

10.000

Dưới 1 năm

11

Chanh (Mật độ không quá 800 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

50.000-70.000

Từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

20.000-40.000

Từ 1 năm đến dưới 3 năm

Mới trồng

10.000

Dưới 1 năm

12

Bưởi da xanh (Mật độ không quá 280 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

250.000-350.000

Từ 4 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

150.000-220.000

Từ 2 năm đến dưới 4 năm

Loại 3

80.000-120.000

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

Mới trồng

30.000

Dưới 1 năm

13

Các loại bưởi khác (Mật độ không quá 280 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

150.000-200.000

Từ 4 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

80.000-120.000

Từ 2 năm đến dưới 4 năm

Loại 3

40.000-70.000

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

Mới trồng

20.000

Dưới 1 năm

14

Cốc (Mật độ không quá 200 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

140.000-200.000

Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

80.000-120.000

Từ 3 năm đến dưới 5 năm

Loại 3

20.000-60.000

Từ 1 năm đến dưới 3 năm

Mới trồng

10.000

Dưới 1 năm

15

Seri, mận, táo (Mật độ không quá 630 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

60.000-100.000

Từ 4 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

20.000-50.000

Từ 1 năm đến dưới 4 năm

Mới trồng

10.000

Dưới 1 năm

16

Ổi (Mật độ không quá 2.500 cây/ha)

Loại 1

đ/cây

10.000-25.000

Từ 1 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Mới trồng

5.000

Dưới 1 năm

17

Mít, dâu, me

Loại 1

đ/cây

80.000-150.000

Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

50.000-70.000

Từ 4 năm đến dưới 6 năm

Loại 3

20.000-40.000

Từ 1 năm đến dưới 4 năm

Mới trồng

10.000

Dưới 1 năm

18

Vú sữa

Loại 1

đ/cây

150.000-250.000

Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

80.000-120.000

Từ 3 năm đến dưới 6 năm

Loại 3

20.000-60.000

Từ 1 năm đến dưới 3 năm

Mới trồng

10.000

Dưới 1 năm

19

Chùm ruột, khế, ô môi, lựu lê, sakê, ca cao, mãng cầu, điều

Loại 1

đ/cây

60.000-80.000

Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

40.000-50.000

Từ 3 năm đến dưới 5 năm

Loại 3

5.000-20.000

Dưới 3 năm

20

Đu đủ

- Có trái

20.000-40.000

- Chưa trái

5.000-15.000

21

Dây tiêu, thanh long

Loại 1

đ/nộc

50.000-80.000

Từ 2 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Loại 2

30.000-40.000

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

Mới trồng

10.000

Dưới 1 năm

22

Chuối

đ/bụi

10.000-20.000

Từ 3 cây trở lên

- Mới trồng

2.000 – 5.000

23

Thơm

3.000-5.000

24

Khóm

1.000-2.000

25

Tre, tầm vông

Loại 1

90.000-150.000

20 cây trở lên.

Loại 2

60.000-80.000

Từ 10 cây đến 20 cây

Loại 3

30.000-50.000

Dưới 10 cây

26

Trúc, mun, nứa

Loại 1

70.000-100.000

20 cây trở lên

Loại 2

40.000-60.000

Từ 10 cây đến 20 cây

Loại 3

20.000-30.000

Dưới 10 cây

27

Bạch đàn

đ/cây

1.000-20.000

Phi gốc 2 cm trở lên

28

So đũa

1.000-10.000

Phi gốc 2 cm trở lên

29

Dừa nước

đ/m2

750-900

30

Cau

- Có trái

đ/cây

15.000-30.000

- Chưa trái

2.000-10.000

Ghi chú:

Bảng giá trên được áp dụngcho vườn cây chuyên canh. Trường hợp vườn cây xen canh đơn giá chỉ tính bằng50-70%.

- Các vườn cây mật độ nhiềuhơn quy định, số lượng được tính bằng với mật độ tối đa quy định tại biểu giánày. Nếu tính hết số lượng cây ngoài mật độ quy định thì tính bình quân tối đabằng 70% bảng giá trên.

- Các loại cây khác không cótrong phụ lục trên, Hội đồng bồi thường quy vào nhóm cây tương đương để bồithường cụ thể cho từng hộ.

- Đối với các vườn cây có đầutư thâm canh đạt năng suất cao, được nhân với hệ số ưu đãi nhưng tối đa khôngquá 1,3 lần so với mức giá trên cho từng loại cây.

- Đối với các vườn cây đã bịlão hoá thì bồi thường theo giá trị còn lại của vườn cây.

- Mức bồi thường đối với câyhàng năm được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đó. Giá trị sảnlượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong ba năm trướcliền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thuhồi đất.

4) Đối với vật nuôi (nuôitrồng thuỷ sản) được bồi thường theo quy định sau:

- Đối với vật nuôi mà tại thờiđiểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường.

- Đối với vật nuôi mà tại thờiđiểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thựctế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì phải bồi thườngchi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường tối đa khôngquá 20% giá trị vật nuôi phải di chuyển.

5) Trách nhiệm di chuyển tàisản, hoa màu, vật kiến trúc:

Hộ gia đình, tổ chức, cá nhân bịthu hồi đất có trách nhiệm thu dọn tài sản hoa màu, vật kiến trúc trên đất đểbàn giao mặt bằng đúng kế hoạch theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền vàđược thu hồi sử dụng phần hoa màu, nhà cửa vật kiến trúc bị giải toả. Trườnghợp hộ gia định, tổ chức, cá nhân không có điều kiện để giải toả thì trao đổivới chủ đầu tư bàn giao toàn bộ số tài sản, hoa màu, vật kiến trúc để chủ đầutư giải toả và chủ đầu tư được sử dụng phần hoa màu, nhà cửa, vật kiến trúc thuhồi.

6) Chính sách hỗi trợ:

a) Hộ gia đình khi Nhà nước thuhồi đất (giải toả trắng không còn đất) phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnhthì được hỗ trợ như sau:

- Đối với nhà có diện tích xâydựng dưới 30m2: 1.000.000 đồng/hộ.

- Đối với nhà có diện tích xâydưng từ 30m2 đến dưới 50m2: 2.000.000 đồng/hộ.

- Đối với nhà có diện tích xâydựng từ 50m2 trở lên: 3.000.000 đồng/hộ.

Nếu di chuyển sang tỉnh khác thìđược hỗ trợ thêm 2.000.000đồng/hộ.

b) Tổ chức có đủ điều kiện bồithường thiệt hại về đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, đượchỗ trợ toàn bộ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt. Mức hỗ trợ cụthể do Hội đồng bồi thường huyện, thị xã đề nghị nhưng mức cao nhất không quá30% giá trị còn lại của tài sản.

c) Người bị thu hồi đất ở, khôngcòn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập lại chỗ ở mới (bố trí tái định cư),được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ cho thuê nhà ở; mức hỗ trợ do Hội đồngbồi thường huyện, thị xã đề nghị, nhưng mức tối đa 100.000 đồng.nhân khẩu/thángvà không vượt quá 600.000đ/hộ/tháng, thời gian hỗ trợ không quá 6 tháng.

d) Hỗ trợ ổn định đời sống vàsản xuất:

- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếpsản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệpđược giao, được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 3 tháng nếu không phảidi chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở sang địaphương khác; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 12 tháng. Số nhân khẩuđược hỗ trợ thì tính theo tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi. Mức hỗ trợ bằng tiềncho một nhân khẩu bằng/1tháng tương đương 30kg gạo tính theo thời giá trungbình tại địa phương.

e) Khi Nhà nước thu hồi đất củatổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sảnxuất kinh doanh do phải di chuyển đi nơi khác thì được hỗ trợ cao nhất bằng 30%một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trướcđó được cơ quan thuế xác nhận; mức hỗ trợ cụ thể do Hội đồng bồi thường giảiphóng mặt bằng đề nghị cho từng phương án bồi thường.

f) Hộ gia đình, cá nhân trựctiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nôngnghiệp thì đựơc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp theo tỷ lệ tương ứng cho chongười có độ tuổi lao động. Mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp được tính bằng1.000.000đồng/1 lao động. Hình thức hỗ trợ một phần chi phí học nghề tại các cơsở dạy nghề ở địa phương, không hỗ trợ trực tiếp bằng tiền cho người lao động.

g) Hỗ trợ người đang thuê nhàkhông thuộc sở hữu Nhà nước:

Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩuthường trú tại địa phương đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhànước khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì đượchỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức qui định tại khoản 6 điểm a của quy định này,người được hỗ trợ phải có hợp đồng thuê nhà.

h) Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồiđất công ích của xã, phường, thị trấn:

Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹđất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ cao nhất là50% mức bồi thường về đất đối với dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhànước cấp phát và bằng 100% đối với nguồn vốn khác; tiền hỗ trợ được nộp vàongân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường,thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạtầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

7) Giao nhiệm vụ bồi thườngvà tái định cư:

a) Thành lập Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, thị xã do lãnh đạo Ủy ban nhân dân làmcho Chủ tịch Hội đồng. Các thành viên gồm:

- Đại diện cơ quan Tài chính –Phó Chủ tịch hội đồng;

- Chủ đầu tư - ủy viên thườngtrực;

- Đại diện cơ quan Tài nguyên vàMôi trường - ủy viên;

- Đại diện Ủy ban nhân dân cấpxã có đất bị thu hồi - ủy viên;

- Đại diện của hộ gia đình bịthu hồi đất từ một đến hai người;

- Một số thành viên khác do Chủtịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định cho phù hợp với thựctế ở địa phương.

- Trách nhiệm của Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo Điều 40 Nghị định 197/2004/NĐ-CP .

b) Thành lập Hội đồng thẩm địnhphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh do Giám đốc Sở Tài chínhlàm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên hội đồng gồm các ngành liên quan như:Sở Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Tư pháp; Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệpvà Phát triển Nông thôn.

- Thẩm định phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp:

+ Thu hồi đất có liên quan từ 2huyện, thị xã trở lên;

+ Phương án bồi thường, hỗ trợvà tái định cư của dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

- Sau khi có ý kiến của Hội đồngthẩm định tỉnh (đối với dự án do tỉnh phê duyệt), chủ đầu tư giúp Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Đối với các phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư của dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xãphê duyệt dự án thì không qua Hội đồng thẩm định tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện,thị xã thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

8)Bảng quy định này thaythế bảng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1397/QĐ-UB ngày 26-9-1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đền bù thiệthại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợiích Quốc gia, lợi ích công cộng.

- Đối với những dự án, hạng mụcđã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mụcđã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiệnchi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệttrước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đãđược phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.

- Các nội dung khác không đượccụ thể hoá trong bảng quy định này được thực hiện theo Nghị định số197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07-12-2004 củaBộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ./.