ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 919/QĐ-UBND

Long An, ngày 19 tháng 03 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 1097/QĐ-UBND ngày 04/4/2014của UBND tỉnh Long An về việc thành lập Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Long An;

Căn cứ Quyết định số 2371/QĐ-UBND ngày 14/7/2014của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảovệ môi trường tỉnh Long An;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 13/TTr-HĐQL ngày04/3/2015 của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Long An,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế quản lý tài chính củaQuỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Long An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các thành viên Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Giám đốc quỹvà các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 14/QĐ-HĐQLngày 19/12/2014 của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Long An về việcban hành Quy chế quản lý tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Long An./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- CT, PCT.UBND tỉnhSX, KT ;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Tài chính;
- Phòng NC-KT;
- Lưu: VT, Nh;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Nguyên

QUY CHẾ

QUẢNLÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 919/QĐ-UBND ngày 19/3/2015 của UBND tỉnhLong An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đốitượng áp dụng

1. Quy chế này điều chỉnh đối với công tác quản lýtài chính đối với Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Long An.

2. Quy chế này áp dụng cho Quỹ bảo vệ môi trường tỉnhLong An (gọi tắt là Quỹ) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguồn vốn hoạt động

Nguồn vốn hoạt động của Quỹ được hình thành từ vốnđiều lệ và các nguồn vốn khác bao gồm:

1. Vốn điều lệ:

Vốn điều lệ ban đầu do ngân sách nhà nước cấp là 10tỷ đồng phân bổ từ nguồn vốn kinh phí sự nghiệp môi trường của tỉnh, được cấpnăm đầu tiên là 05 tỷ đồng và được cấp đủ trong hai năm tiếp theo. Việc thay đổivốn điều lệ của Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị củaGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Tài chính.

2. Vốn bổ sung hằng năm từ các nguồn khác:

- Cấp bổ sung từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trườngđể bù đắp khoản hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án hoạt động bảo vệmôi trường.

- Các loại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải,khí thải, chất thải rắn, các loại phí bảo vệ tài nguyên môi trường, ký quỹ bảovệ môi trường trong khai thác khoáng sản và các loại phí khác theo quy định củapháp luật.

- Các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường thuvào ngân sách nhà nước.

- Các nguồn vốn bổ sung khác theo quy định của phápluật.

Điều 3. Bảo toàn vốn

1. Hoạt động của Quỹ thực hiện vì mục tiêu cải thiệnchất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh và theo nguyên tắc không vì mục đích lợinhuận.

2. Quỹ có trách nhiệm bảo toàn vốn, được cấp, quảnlý và sử dụng vốn theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường tỉnhLong An và các quy định của pháp luật hiện hành.

Chương II

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Mục 1: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐNCHO VAY LÃI SUẤT ƯU ĐÃI

Điều 4. Mức vốn và lãi suất chovay

1. Mức vốn vay của một dự án không quá 50% (nămmươi phần trăm) tổng mức đầu tư của dự án.

2. Lãi suất cho vay vốn không vượt quá 50% (nămmươi phần trăm) lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam quy định trong từng thời kỳ hoặc áp dụng lãi suất ưu đãi đối với ngành,lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ.

Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ không đúng hạntheo Hợp đồng tín dụng thì phải chịu lãi suất nợ quá hạn. Lãi suất nợ quá hạnđược tính bằng 150% (một trăm năm mươi phần trăm) lãi suất cho vay đã được ký kếttrong hợp đồng tín dụng.

Hội đồng quản lý Quỹ quyết định mức lãi suất chovay cụ thể trong từng thời kỳ và cho từng nhóm đối tượng.

Điều 5. Thẩm quyền quyết địnhcho vay

1. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ quyết định cho vayđối với các khoản vay trên 01 (một) tỷ đồng và chịu trách nhiệm về quyết định củamình trước pháp luật.

2. Giám đốc Quỹ quyết định cho vay đối với các khoảnvay từ 01 (một) tỷ đồng trở xuống và chịu trách nhiệm về quyết định của mìnhtrước pháp luật hoặc Hội đồng quản lý quỹ.

Điều 6. Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay do giám đốc Quỹ quyết định đượcxác định phù hợp với khả năng nguồn vốn của Quỹ bảo vệ môi trường, điều kiện cụthể của dự án vay vốn và khả năng trả nợ của cá nhân, tổ chức xin vay vốn,nhưng không quá 03 năm. Trường hợp đặc biệt do Hội đồng quản lý quyết địnhnhưng không quá 05 năm.

Điều 7. Trích lập quỹ dự phòngđối với hoạt động cho vay

Quỹ phải trích lập Quỹ dự phòng rủi ro với mứctrích tối thiểu 0,2% của tổng số dư nợ cho vay để xử lý bù đắp các rủi ro trongcho vay. Trường hợp mức trích lớn hơn 0,2% tính trên dư nợ cho vay, Giám đốc Quỹtrình Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.

Việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro được hạch toánvào cho phí hoạt động của Quỹ.

Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp, Hộiđồng quản lý Quỹ trình UBND tỉnh quyết định.

Mục 2: QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ TÀICHÍNH

Điều 8. Đối tượng nhận hỗ trợtài chính

Đối tượng nhận hỗ trợ tài chính của Quỹ bảo vệ môitrường tỉnh Long An được quy định tại Khoản 1 Điều 15 Hỗ trợ tài chính của Điềulệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Long An ban hành kèmtheo Quyết định số 2371/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh Long An.

Điều 9. Điều kiện để các chươngtrình, dự án, hoạt động môi trường được nhận hỗ trợ tài chính

1. Chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trườngđược cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường xác nhận thuộc đối tượng quyđịnh tại Điều 9 của Quy chế này

2. Đối với các dự án bảo vệ môi trường, chủ đầu tưphải có ít nhất 50% tổng kinh phí để thực hiện dự án đó.

3. Hồ sơ xin hỗ trợ tài chính được Quỹ chấp thuậnvà tiến hành ký hợp đồng hỗ trợ tài chính.

4. Thủ tục hỗ trợ tài chính được thực hiện theo Quytrình hỗ trợ tài chính do Giám đốc Quỹ ban hành

Điều 10. Mức hỗ trợ tài chính

1. Tổng mức hỗ trợ tài chính tối đa bằng 50% tổngkinh phí đầu tư về bảo vệ môi trường của chương trình, dự án, hoạt động bảo vệmôi trường.

Tổng số tiền hỗ trợ tài chính hàng năm không quá50% vốn bổ sung hàng năm của Quỹ.

2. Hàng năm, Quỹ đề xuất các nội dung, tổng mức hỗtrợ tài chính, thông qua Hội đồng quản lý Quỹ và trình UBND tỉnh quyết định

Mục 3: QUẢN LÝ TIỀN KÝ QUỸ CẢI TẠO,PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

Điều 11. Tiếp nhận tiền ký quỹcải tạo, phục hồi môi trường

1. Căn cứ văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy địnhviệc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tại Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh LongAn, Quỹ có văn bản hướng dẫn việc ký Quỹ theo quy định.

2. Quỹ xác nhận số lần và tiền ký quỹ tương ứng saukhi đơn vị ký quỹ thực hiện nộp đầy đủ theo quy định vào tài khoản của Quỹ.

3. Đơn vị ký quỹ được hưởng lãi suất tiền gửi khôngkỳ hạn tại ngân hàng Quỹ mở tài khoản theo quy định của pháp luật tính từ thờiđiểm ký quỹ.

Điều 12. Thanh toán lãi suất

Quỹ trả lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại ngânhàng Quỹ mở tài khoản cho đơn vị ký quỹ, cải tạo, phục hồi môi trường theo quyđịnh.

Điều 13. Hoàn tiền ký quỹ cảitạo, phục hồi môi trường

Quỹ thực hiện việc hoàn trả tiền ký quỹ cải tạo, phụchồi môi trường trên cơ sở có văn bản của cơ quan thẩm quyền xác nhận đơn vị kýquỹ đã hoàn thành việc cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.

Mục 4: QUẢN LÝ NGUỒN THU VÀ CHIPHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 14. Quản lý nguồn thu

Thu nhập của Quỹ là toàn bộ các khoản thực thutrong năm theo quy định, thu từ hoạt động nghiệp vụ và thu từ các hoạt độngkhác:

1. Thu từ các hoạt động nghiệp vụ:

a) Tiền lãi từ hoạt động cho vay của Quỹ;

b) Tiền lãi từ tài khoản tiền gửi của Quỹ bảo vệmôi trường tại các tổ chức tín dụng;

c) Tiền chênh lệnh lãi suất từ tiền gửi ký quỹ cảitạo, phục hồi môi trường sau khi được UBND tỉnh phê duyệt trên cơ sở đề nghị củaHội đồng quản lý Quỹ;

d) Thu từ ngân sách;

đ) Thu từ các khoản viện trợ, tài trợ, hỗ trợ, đónggóp tự nguyện, ủy thác của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước;

e) Các khoản thu khác theo quy định.

2. Thu từ hoạt động bất thường:

a) Các khoản thu phạt;

b) Thu chênh lệch do đánh giá lại tài sản thế chấpkhi chủ đầu tư không trả trả được nợ, tài sản hình thành từ vốn vay của Quỹ;

c) Thu nợ đã xoá nay thu hồi được;

d) Các khoản thu nhập bất thường khác.

Điều 15. Quản lý chi phí hoạtđộng

Chi phí hoạt động của Quỹ là các khoản thực chi cầnthiết cho hoạt động của Quỹ, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Mức chi, đối tượngchi được thực hiện phù hợp theo quy định chung và quy chế này. Trường hợp phápluật chưa có quy định, Giám đốc Quỹ căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng địnhmức, quyết định việc chi tiêu. Các khoản chi bao gồm:

1. Chi hoạt động nghiệp vụ gồm:

- Chi hoạt động theo chức năng nhiệm vụ được cấp cóthẩm quyền giao, chi phục vụ thực hiện công việc;

- Chi trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo Điều 7của Quy chế này. Cuối năm, nếu không sử dụng hết Quỹ dự phòng rủi ro, số dư củaquỹ được chuyển sang Quỹ dự phòng rủi ro năm sau;

- Chi thẩm định các dự án cho vay;

- Chi khác cho các hoạt động nghiệp vụ;

2. Chi cho cán bộ, viên chức người lao động làm việctại Quỹ

- Chi tiền lương, tiền công cho người lao động, cáckhoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp;

- Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho thành viên Hội đồng quảnlý Quỹ, thành viên Ban kiểm soát;

- Chi tiền ăn trưa, mức chi hàng tháng cho mỗi ngườikhông vượt quá mức lương tối thiểu Nhà nước quy định cho công nhân viên chức;

- Chi trang phục giao dịch, chi phương tiện bảo hộlao động theo quy định;

- Chi thuê khoán chuyên môn phục vụ hoạt động nghiệpvụ của Quỹ;

3. Chi phí quản lý

- Chi mua sắm công cụ lao động, vật tư văn phòng phẩm...

- Chi cước phí bưu điện, truyền tin bao gồm: phátchuyển nhanh, fax, dịch vụ internet trả theo hóa đơn thực tế;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ, xây dựngvà duy trì Website...

- Chi hỗ trợ thông tin liên lạc;

- Chi thanh toán điện nước, y tế, vệ sinh cơ quan;

- Chi xăng dầu, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dịchvụ phục vụ công tác chuyên môn và cho lãnh đạo Quỹ đi công tác.

- Chi công tác phí cho cán bộ, nhân viên theo quy địnhhiện hành.

- Chi tuyên truyền quảng cáo, chi phí giao dịch đốingoại, tiếp khách, tổ chức hội nghị, hội thảo...

- Chi cho việc thanh tra, kiểm tra theo quy định.

- Chi học tập kinh nghiệm

- Chi phí quản lý khác theo quy định

4. Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm chi phíthuê tài sản và các hoạt động tài chính khác.

5. Các khoản chi bất thường

- Chi phí cho việc thu hồi các các khoản nợ đã xoá

- Chi phí để thu các khoản phạt theo quy định.

- Chi bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro và chi cácloại bảo hiểm khác theo quy định.

- Chi chênh lệch do đánh giá lại tài sản thế chấpkhi chủ đầu tư không trả được nợ, tài sản hình thành từ vốn vay của Quỹ.

- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng;

- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án theo quy định;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp cóthẩm quyền giao;

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị,sửa chữa lớn tài sản cố định.

- Các khoản chi khác theo quy định.

Mục 5: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN

Điều 16. Tài sản của Quỹ

1. Nhà nước giao tài sản cho Quỹ quản lý và sử dụnghoặc Quỹ mua sắm bằng tiền do ngân sách nhà nước cấp, có nguồn từ ngân sách nhànước, từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

2. Tài sản được xác lập sở hữu Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật giao cho Quỹ sử dụng gồm: tài sản tài trợ, viện trợ của các Chínhphủ, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và tổ chức quốc tế khác, tài sản do tổ chức,cá nhân trong và ngoài nước biếu, tặng, cho và các tài sản khác được xác lập sởhữu Nhà nước.

Điều 17. Quản lý và sử dụngtài sản

Quỹ thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản theoquy định hiện hành.

Mục 6: QUẢN LÝ TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNGCÁC QUỸ

Điều 18. Cơ cấu tỷ lệ trả thunhập tăng thêm và trích lập quỹ

Cuối năm, sau khi cân đối thu - chi, thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế theo quy định, kinh phí được trả thu nhập tăng thêm và tríchlập các quỹ theo tỷ lệ (%) như sau:

1. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: trích tốithiểu 25%.

2. Còn lại 75% (tương ứng 100%) được trả thu nhậptăng thêm và trích lập các Quỹ gồm:

a) Trả thu nhập tăng thêm: theo quy chế chi tiêu nộibộ của Quỹ và quy định của pháp luật.

b) Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi: trích không quá 3tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm, trongđó: Quỹ khen thưởng trích 35% và Quỹ phúc lợi trích 65%.

c) Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: Sau khi trả thunhập tăng thêm, trích quỹ khen thưởng; phúc lợi, số còn lại trích quỹ dự phòng ổnđịnh thu nhập.

Điều 19. Mục đích sử dụng cácQuỹ

1. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

a) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài sản...phục vụ cho phát triển hoạt động của đơn vị.

b) Đầu tư cho nghiên cứu, đào tạo, tập huấn (trongvà ngoài nước),... nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn cho viên chức của Quỹ.

2. Trả thu nhập tăng thêm cho viên chức đã hoànthành nhiệm vụ và chi theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ.

Thu nhập tăng thêm được tạm ứng hàng tháng và sẽthanh toán khi có kết quả quyết toán.

Trường hợp chi trả thu nhập trong năm được trích thấphơn số được chi trả thu nhập tăng thêm thì số chi vượt được sử dụng Quỹ dựphòng ổn định thu nhập để bù đắp.

3. Quỹ khen thưởng được dùng khen thưởng cho tập thểcá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc vả thành tích hỗ trợ,đóng góp vào hoạt động của quỹ. Mức thưởng do Hội đồng quản lý quỹ quyết định

4. Quỹ phúc lợi được sử dụng chi trợ cấp cho viênchức vào dịp Lễ, Tết Nguyên đán, nghỉ mát hàng năm, hiếu hỉ, trợ cấp khó khăn,chuyển công tác, trang bị đồng phục, khám sức khoẻ định kỳ, quà sinh nhật và mộtsố khoản chi khác có tính chất phúc lợi chung của đơn vị.

5. Quỹ dự phòng ổn định thu nhập dùng chi trả lươngcho người lao động trong trường hợp nguồn thu không đủ trả lương cơ bản cho ngườilao động và bù đắp để trả thu nhập tăng thêm, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi nếukhông đủ chi trong năm.

Điều 20. Quản lý và sử dụngcác quỹ

Việc trả thu nhập tăng thêm vả sử dụng các quỹ phảithực hiện theo quy định của Nhà nước và Quy chế chi tiêu nội bộ. Quy chế chitiêu nội bộ của Quỹ được xây dựng theo các quy định pháp luật.

Chương III

CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH - KẾTOÁN - KIỂM TOÁN

Điều 21. Lập kế hoạch tàichính

1. Bổ sung nguồn vốn

Đối với nguồn vốn được ngân sách cấp bổ sung hàngnăm, Quỹ có trách nhiệm lập kế hoạch bổ sung nguồn vốn hàng năm báo cáo Sở Tàinguyên và Môi trường, Sở Tài chính xem xét, thẩm định và trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt.

b) Đối với nguồn vốn vận động tài trợ, viện trợ hoặccác nguồn vốn hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật, Quỹ có trách nhiệm báocáo Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Lập dự toán thu, chi tài chính

Quỹ có trách nhiệm lập dự toán thu chi tài chínhhàng năm, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Ban kiểm soát quỹvà trình Hội đồng quản lý phê duyệt.

Điều 22. Chế độ tài chính

1. Chế độ tài chính của Quỹ bảo vệ môi trường tỉnhLong An được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chi phí cho hoạt động quản lý và điều hành bộ máyđược lấy từ các nguồn thu của Quỹ. Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 vàkết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm đó.

2. Kết quả hoạt động tài chính của Quỹ là chênh lệchthu, chi tài chính thực hiện trong năm, được xác định giữa tổng thu trừ đi tổngchi phát sinh trong năm.

Điều 23. Chế độ kế toán

1. Bộ phận kế toán Quỹ phải mở số kế toán ghi chép,theo dõi, hạch toán kế toán các khoản thu, chi của Quỹ, thực hiện đúng chế độtài chính, kế toán quy định của pháp luật. Các khoản chi thực hiện theo dự toánđược duyệt, có chứng từ hợp pháp, hợp lệ. Kết thúc năm tài chính, lập báo cáoquyết toán tài chính theo quy định của pháp luật.

2. Quỹ vận dụng chế độ kế toán của Ngân hàng pháttriển Việt Nam để thực hiện hạch toán kế toán.

Điều 24. Báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính, kế toán của Quỹ được lập theoquy định của pháp luật và phải đảm bảo về tính chính xác, trung thực của số liệu.

2. Kết thúc năm hoạt động, Quỹ phải lập Báo cáo tàichính năm, gửi Ban kiểm soát thẩm định, trình Hội đồng quản lý quỹ thông qua,báo cáo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra và phê duyệt theoquy định.

3. Kết quả hoạt động tài chính hàng năm của Quỹ đượccông bố công khai theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Kiểm toán

Quỹ tổ chức kiểm toán nội bộ về tài chính. Kết quảkiểm toán được báo cáo với Hội đồng quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường và bankiểm soát theo quy định. Trường hợp cần thiết Quỹ có thể thuê đơn vị có chứcnăng kiểm toán và chi phí thuê kiểm toán được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký banhành.

Điều 27. Việc sửa đổi, bổ sungquy chế

Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính củaQuỹ bảo vệ môi trường do Giám đốc Quỹ đề xuất, báo cáo, lấy ý kiến của Sở Tàinguyên và Môi trường, Ban kiểm soát Quỹ, các thành viên Hội đồng quản lý và Hộiđồng quản lý trình UBND tỉnh quyết định./.