UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 92/2005/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ VIỆC QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHNGHỆ AN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Công văn số 2472/CV-CNĐP ngày 13/5/2005 cuả Bộ Công nghiệp về việc banhành quy chế mẫu quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địaphương;
Theo đề nghị của Sở Công nghiệp Nghệ An tại Công văn số: 240/CN-KH ngày 22tháng 6 năm 2005.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này bản Quy chế tạm thời quản lý khu côngnghiệp nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định cóhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, các văn bản của UBND tỉnh trước đây tráivới quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Ông Chánh Vănphòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban,ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịutrách nhiệm thi hành quyết định này. /.

Nơi nhận: - Bộ Công nghiệp;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu VT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH




Phan Đình Trạc

QUY CHẾ TẠM THỜI

VỀ VIỆC QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆPNHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 92/2005/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định nguyêntắc tổ chức, quản lý các hoạt động của khu - cụm - điểm công nghiệp, bao gồm:điều kiện thành lập, đối tượng đầu tư sản xuất, dịch vụ công nghiệp, xây dựngvà kinh doanh hạ tầng; ngành nghề khuyến khích đầu tư; quyền và nghĩa vụ của tổchức, cá nhân đầu tư sản xuất, dịch vụ công nghiệp, xây dựng và kinh doanh hạtầng, nội dung quản lý Nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan quản lý; chứcnăng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu - cụm -điểm công nghiệp.

2. Đối tượng áp dụng trong Quychế này là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, các nhà đầu tưnước ngoài trực tiếp đầu tư sản xuất, dịch vụ, đầu tư xây dựng và kinh doanh hạtầng khu - cụm - điểm công nghiệp, bao gồm:

a) Doanh nghiệp hoạt động theoLuật Đầu tư nước ngoài.

b) Doanh nghiệp thành lập, hoạtđộng theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp.

c) Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tácxã hoạt động theo luật Hợp tác xã.

d) Hộ kinh doanh cá thể hoạtđộng theo Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 của Chính phủ về đăng kýkinh doanh.

e) Cơ quan quản lý Nhà nước vềcông nghiệp liên quan trong tỉnh.

f) Ban quản lý khu - cụm - điểmcông nghiệp.

Điều 2: Giải thích từ ngữ

Trong quy chế này các từ ngữdưới đây được hiểu như sau:

1. Khu công nghiệp nhỏ là têngọi chung cho các khu - cụm - điểm công nghiệp, TTCN của các huyện, thành phốVinh, thị xã Cửa Lò (viết tắt là KCNN); là nơi tập trung các doanh nghiệp đăngký, hoạt động sản xuất và dịch vụ công nghiệp theo Luật Đầu tư nước ngoài, LuậtDoanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, Hộ đăng ký kinhdoanh theo Nghị định 109/NĐ-CP ngày 02/4/2004 của Chính phủ, có ranh giới địalý hành chính xác định, không có dân cư sinh sống, do UBND tỉnh quyết địnhthành lập trên địa bàn các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò có diện tíchkhông quá 35 ha.

2. “Doanh nghiệp đầu tư sản xuấtvà dịch vụ trong KCNN” là các doanh nghiệp đăng ký và hoạt động theo Luật Doanhnghiệp; Luật Doanh nghiệp Nhà nước; Luật đầu tư nước ngoài; Luật hợp tác xã; Hộkinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 củaChính phủ về đăng ký kinh doanh.

3. “Các doanh nghiệp đầu tư xâydựng và kinh doanh hạ tầng trong KCNN” là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thànhphần kinh tế trong và ngoài nước được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tưxây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng trong KCNN.

4. UBND cấp huyện là tên gọichung của “UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò”.

5. “Ban quản lý KCNN” là đơn vịsự nghiệp trực thuộc UBND huyện thực hiện việc quản lý KCNN, hoạt động theo chếđộ kiêm nhiệm, do UBND cấp huyện quyết định thành lập.

Điều 3: Ngành nghề được khuyến khích đầu tư trong KCNN
Các dự án thuộc các ngành nghề dưới đây được khuyến khích đầu tư vào KCNN:
1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản.

2. Công nghiệp sản xuất hàngtiêu dùng: dệt, thêu, may, ươm tơ, kéo sợi, sản phẩm từ da, giả da, sản xuấtgiấy.

3. Chế biến khoáng sản, sản xuấtvật liệu xây dựng.

4. Gốm sứ, thuỷ tinh, cơ khínhỏ.

5. Hàng thủ công mỹ nghệ, chếbiến nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp - TTCN, làng nghề.

6. Các hoạt động dịch vụ côngnghiệp điện tử, điện lạnh, điện gia dụng.

Chương 2:

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4: Quy trình thành lập; công tác lập, thẩm định vàphê duyệt các thủ tục thành lập

1. Quy trình thành lập KCNN:

a) Lập, trình thẩm tra và phêduyệt chủ trương đầu tư.

b) Lập, trình thẩm định và phêduyệt quy hoạch chi tiết.

c) Lập, trình thẩm định và phêduyệt dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCNN.

2. Công tác lập, thẩm định vàphê duyệt các hồ sơ thủ tục thành lập KCNN:

a) Chủ trương đầu tư:

UBND cấp huyện muốn thành lậpKCNN thì phải lập Tờ trình kèm theo Đề án thành lập gửi Sở Công nghiệp để thẩmtra về sự phù hợp quy hoạch và nội dung đề án, trình UBND tỉnh xem xét, quyếtđịnh.

Việc thành lập các KCNN phải phùhợp với quy hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An đến năm 2020, quy hoạch tổngthể kinh tế - xã hội cấp huyện, đề án phát triển công nghiệp, TTCN, xây dựnglàng nghề trên địa bàn được phê duyệt.

Nếu KCNN chưa có trong quy hoạchnhưng xét thấy việc thành lập là cần thiết và đủ điều kiện, Sở Công nghiệp chủtrì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm tra đề án (trong thời gian từ 7 -10 ngày) và tham mưu chủ trương trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

b) Quy hoạch chi tiết:

Sau khi được UBND tỉnh đồng ý vềchủ trương, UBND cấp huyện thành lập Ban quản lý KCNN, Ban quản lý có nhiệm vụtổ chức lập quy hoạch chi tiết gửi Sở Xây dựng (nội dung thủ tục do Sở Xây dựnghướng dẫn), trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt. Sở Xây dựng thẩm định và trìnhduyệt Quy hoạch chi tiết thời gian tối đa không quá 7 ngày làm việc.

c) Dự án xây dựng kết cấu trongvà ngoài KCNN:

Sau khi có quyết định phê duyệt quyhoạch chỉ tiêu, Ban quản lý KCNN tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng trình thẩm định và phê duyệt theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tưvà xây dựng (nội dung thủ tục do Sở kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn).

Điều 5: Trình tự, thủ tục đăng ký vào hoạt động trongKCNN

Các doanh nghiệp thuộc đối tượngquy định tại Điều 1 trong quy chế này có nhu cầu đầu tư sản xuất, dịch vụ côngnghiệp hoặc đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCNN phải có hồ sơ và trìnhtự thực hiện như sau:

1. Hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin đầu tư sản xuất vàdịch vụ hoặc đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCNN (theo mẫu của Ban quảnlý KCNN).

b) Bản sao giấp chứng nhận đăngký kinh doanh (có công chứng).

c) Phương án sản xuất kinh doanhhoặc phương án xây dựng và kinh doanh hạ tầng.

2. Cơ quan nhận hồ sơ:

Ban quản lý KCNN nhận hồ sơ, xemxét quyết định chấp thuận đầu tư. Thời gian giải quyết chậm nhất 07 ngày làmviệc sau khi nhận hồ sơ từ Doanh nghiệp.

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp sản xuấtvà dịch vụ công nghiệp trong KCNN.

1. Quyền lợi:

a) Được thuê đất trong KCNN theoquy định của Luật đất đai đối với từng phương án được Ban quản lý chấp thuận đểxây dựng nhà xưởng, công trình phục vụ sản xuất và dịch vụ công nghiệp. Thờihạn thuê đất phù hợp với thời hạn đăng ký kinh doanh được ghi trong quyết địnhchấp thuận đầu tư nhưng không quá 50 năm. Việc gia hạn hoạt động được giảiquyết theo quy định của pháp luật.

b) Được sử dụng các công trìnhkết cấu hạ tầng, các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác trong KCNN.

c) Được góp vốn để xây dựng vàkinh doanh hạ tầng KCNN theo thoả thuận với doanh nghiệp xây dựng và phát triểnhạ tầng KCNN.

d) Thực hiện tổ chức sản xuất vàdịch vụ công nghiệp phù hợp với nội dung quyết định chấp thuận đầu tư hoặc giấyphép đầu tư, đăng ký kinh doanh, pháp lệnh về hợp đồng kinh tế và điều lệ hoạtđộng của mình.

2. Nghĩa vụ:

a) Triển khai thực hiện dự ánđầu tư đã được cấp phép trong thời hạn không quá 03 tháng kể từ ngày được giaohoặc thuê đất trong KCNN.

Trường hợp doanh nghiệp tự đầutư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất thì phải thực hiệnđúng hướng dẫn của Ban quản lý KCNN, đảm bảo quy hoạch chung và các tiêu chuẩnvề xây dựng.

b) Sử dụng đất được giao hoặcthuê đúng mục đích đầu tư và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đúngvới nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp.

c) Tuân thủ mọi quy định của quychế này và các quy định khác của pháp luật hiện hành liên quan như các nghĩa vụvề thuế, chính sách đối với người lao động, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môitrường, phòng chống cháy nổ. ...

d) Trong thời hạn thuê đất, nếudoanh nghiệp muốn ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc chuyển nhượng quyềnsử dụng đất và tài sản trên đất cho tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn bảngửi Ban quản lý KCNN trước 30 ngày để được xem xét giải quyết. Trong khi chưađược chấp thuận doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ theo quy định.

đ) Thu hút lao động, giải quyếtviệc làm tại địa phương nơi có KCNN trước hết đối với lao động là các đối tượngchính sách (theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn lao động) và những hộ giađình bị thu hồi đất để thành lập KCNN .

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp xây dựngvà kinh doanh hạ tầng KCNN.

1. Quyền lợi:

a) Được vận động, thu hút các dựán đầu tư vào KCNN trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt.

b) Được cho các doanh nghiệp sảnxuất và dịch vụ công nghiệp trong KCNN thuê lại đất gắn với công trình kết cấuhạ tầng đã xây dựng theo quy định của cấp có thẩm quyền.

c) Kinh doanh các dịch vụ côngnghiệp trong KCNN phù hợp với nội dung của quyết định chấp thuận đầu tư, giấyphép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ và phương án hoạt độngsản xuất kinh doanh.

d) Cho thuê lại đất đã xây dựngkết cấu hạ tầng và các chi phí dịch vụ khác với sự thoả thuận của Ban quản lýKCNN (trên cơ sở khung giá của UBND tỉnh quy định).

2. Nghĩa vụ:

a) Lập và trình duyệt dự án đầutư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCNN (trong đó bao gồm phương án bồi thường -giải phóng mặt bằng, di dời dân trên diện tích đất được giao hoặc được thuê;các yêu cầu và giải pháp kết nối hạ tầng ngoài KCNN; khung giá cho thuê lại đấtđã xây dựng kết cấu hạ tầng và các loại phí dịch vụ).

b) Triển khai các dự án đầu tưđã được phê duyệt trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày được giao hoặcthuê lại đất để xây dựng hạ tầng, đảm bảo chất lượng, tiến độ xây dựng.

c) Duy tu, bảo dưỡng các côngtrình kết cấu hạ tầng trong KCNN trong suốt thời gian hoạt động.

d) Tuân thủ mọi quy định của quychế này và các quy định liên quan khác của pháp luật hiện hành (như: nghĩa vụvề thuế, các chính sách đối với người lao động, chế độ kế toán - thống kê, chếđộ báo cáo, tiêu chuẩn xây dựng, quy định về an toàn lao động, vệ sinh côngnghiệp, bảo vệ môi trường phòng chống cháy nổ ...).

đ) Phối hợp với Ban quản lý KCNNtrong việc phổ biến các luật chính sách, quy định của Nhà nước và chính quyềnđịa phương cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ công nghiệp hoạt động trongKCNN.

e) Chịu trách nhiệm chung về hợpđồng cung cấp các dịch vụ tiện ích phục vụ sản xuất kinh doanh trong KCNN.

f) Tạo mọi điều kiện thuận lợiđể các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong KCNN xây dựng nhà xưởng, lắp đặtthiết bị máy móc của mình phù hợp với thiết kế và tiến độ đã được phê duyệt.

Điều 8. Tổ chức quản lý KCNN

1. Nội dung:

a) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch,cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển KCNN.

b) Ban hành các quy định hướngdẫn hoạt động của KCNN.

c) Cấp điều chỉnh, bổ sung hoặcthu hồi các loại giấy phép và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đốivới các doanh nghiệp hoạt động trong KCNN.

d) Tổ chức bộ máy quản lý, đàotạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực.

đ) Giám sát, thanh tra, kiểm tracác hoạt động của KCNN.

2. Trách nhiệm:

2.1. Sở Công nghiệp:

a) Chủ trì phối hợp với các sở,ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện xây dựng, rà soát, bổ sung quy hoạch, kếhoạch 5 năm, hàng năm, hướng dẫn UBND cấp huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch vàtổ chức thực hiện phát triển KCNN.

b) Chủ trì xây dựng và trìnhUBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách quản lý và khuyến khích phát triển KCNN.

c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡngnguồn nhân lực trong KCNN.

d) Ban hành điều lệ mẫu về hoạtđộng sản xuất và dịch vụ công nghiệp trong KCNN.

2.2. Sở Kế hoạch & Đầu tư.

a) Cấp điều chỉnh hoặc thu hồiđăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động trong KCNN.

b) Cân đối bố trí kế hoạch hỗtrợ kinh phí hàng năm xây dựng hạ tầng trong và ngoài KCNN trình UBND tỉnh theođề nghị của UBND cấp huyện và Sở Công nghiệp.

2.3. Sở Xây dựng:

a) Thẩm định quy hoạch chi tiếtxây dựng hạ tầng các KCNN.

b) Thẩm định thiết kế cơ sở cáccông trình xây dựng hạ tầng trong KCNN .

c) Giám sát, kiểm tra về xâydựng hạ tầng trong KCNN theo quy hoạch được duyệt.

2.4. Sở Tài nguyên và môi trường:

a) Giải quyết thủ tục cấp, chothuê đất KCNN.

b) Tham mưu khung giá cho thuêđất KCNN.

c) Thanh tra, kiểm tra việc sửdụng đất theo quy hoạch.

2.5. UBND cấp huyện có KCNN:

a) Trình đề án thành lập KCNN.

b) Thành lập Ban quản lý KCNN.

c) Phê duyệt điều lệ hoạt độngcủa Ban quản lý KCNN.

d) Thanh tra, kiểm tra các hoạtđộng trong KCNN.

đ) Báo cáo UBND tỉnh và cácngành liên quan về hoạt động KCNN.

2.5. Ban quản lý KCNN:

1. Chức năng:

a) Giúp UBND cấp huyện thực hiệncơ chế quản lý sản xuất, dịch vụ công nghiệp, xây dựng kinh doanh hạ tầng vàvận động đầu tư vào KCNN.

b) Theo dõi, kiểm tra và giámsát việc tổ chức thực hiện theo đúng quy chế đã ban hành.

2. Nhiệm vụ:

a) Xây dựng điều lệ hoạt độngcủa KCNN theo điều lệ mẫu của Sở Công nghiệp trình UBND huyện phê duyệt.

b) Hướng dẫn thủ tục tiếp nhậnhồ sơ, chấp thuận đầu tư của các tổ chức, cá nhân có các dự án đầu tư vào KCNN.

c) Thoả thuận với các doanhnghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng KCNN trong việc định giá cho thuê lại đấtđã hoặc chưa xây dựng kết cấu hạ tầng.

d) Đôn đốc, kiểm tra việc xâydựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCNN, các dự án đầu tư sảnxuất - dịch vụ công nghiệp trong KCNN để đưa KCNN vào hoạt động đồng bộ, đúngquy hoạch, kế hoạch, tiến độ được duyệt.

e) Chủ trì và phối hợp với cáccơ quan chức năng hướng dẫn, giám sát, kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệptrong việc thực hiện các quy định của pháp luật và của chính quyền địa phương.

g) Tổng hợp và nghiên cứu các đềxuất, kiến nghị của các doanh nghiệp về nâng cao hiệu quả hoạt động KCNN báocáo với các ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện để UBND tỉnh xem xét sửa đổi, điềuchỉnh, bổ sung quy chế này và các quy định khác có liên quan về quản lý KCNNphù hợp với tình hình thực tế.

h) Thực hiện các nhiệm vụ khácdo UBND huyện giao.

i) Thực hiện chế độ báo cáo địnhkỳ (tháng, quý, năm) và đột xuất cho UBND cấp huyện và các cấp liên quan theoquy định.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy: Banquản lý KCNN hoạt động theo cơ chế kiêm nhiệm có Trưởng ban, 01 đến 02 phóTrưởng ban và bộ máy giúp việc.

a) Trưởng ban: là Phó Chủ tịchUBND cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.

b) Phó Trưởng ban: là trưởngphòng Công nghiệp - Dịch vụ (đối với huyện), phòng Công nghiệp - Thương mại -Du lịch (đối với thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò) do UBND cấp huyện quyết định.

c) Bộ máy giúp việc gồm: cácthành viên thuộc phòng Công nghiệp - Dịch vụ (đối với huyện), phòng Công nghiệp- Thương mại - Du lịch (đối với thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò), chuyên viênthuộc các phòng, ban chuyên môn khác và Chủ tịch UBND phường, xã nơi có KCNN doUBND cấp huyện quyết định. Số lượng tuỳ thuộc vào yêu cầu nhiệm vụ cụ thể củatừng địa phương.

Ban quản lý KCNN được sử dụngcon dấu của UBND cấp huyện trong quá trình hoạt động.

4. Kinh phí hoạt động của Banquản lý KCNN do ngân sách huyện đảm bảo và được bố trí trong dự toán ngân sáchhàng năm.

Chương 3:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9: Xử lý khiếu nại, tranh chấp:

Các tổ chức, cá nhân có quyềnkhiếu nại đối với các quyết định và hành vi trái với các quy định trong Quy chếnày. Việc khiếu nại và giải quyết các khiếu nại được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 10: Khen thưởng và kỷ luật

1. Khen thưởng: Tập thể, cá nhâncó thành tích xuất sắc trong công tác quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanhđược khen thưởng theo quy định của pháp luật và của tỉnh. Hàng năm, các doanhnghiệp, Ban quản lý KCNN đề xuất các hình thức khen thưởng đối với các đơn vị,cá nhân thực hiện tốt điều lệ quản lý KCNN, chính sách của Nhà nước và địaphương trình UBND cấp huyện và các ngành liên quan đề nghị hình thức khenthưởng.

2. Kỷ luật: Các tổ chức, cá nhânvi phạm các quy định trong Quy các này, tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lýtheo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 11: Điều khoản thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực thihành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các KCNN thành lập trước ngàyQuy chế này được ban hành phải thực hiện theo các quy định trong Quy chế này

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc các cơ quan hữu quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét bổ sung, điềuchỉnh cho phù hợp yêu cầu công tác quản lý.

2. Những quy định khác liên quanđến hoạt động của doanh nghiệp, KCNN không quy định trong quy chế này được thựchiện theo các điều tương ứng của luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh nghiệp,Luật đầu tư nước ngoài, Luật hợp tác xã và các quy định khác của UBND tỉnh có liênquan. /.