HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 92-HĐBT

Hà Nội , ngày 05 tháng 8 năm 1986

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN CỦA ĐIỀU LỆ VỀ SÁNG KIẾN CẢI TIẾN KỸTHUẬT - HỢP LÝ HOÁ SẢN XUẤT VÀ SÁNG CHẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 31-CP NGÀY23-1-1981 CỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật tổchức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;
Để thúc đẩy hoạt động sáng kiến, sáng chế phát triển mạnh mẽ và để phù hợp vớitình hình thực tế;
Xét đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. - Thay điều 40 của Điều lệ về sáng kiến cải tiến kỹ thuật - hợp lý hoá sảnxuất và sáng chế theo Nghị định số 31- CP ngày 23-1-1981 (dưới đây gọi tắt làĐiều lệ 31-CP) bằng điều 40 mới như sau:

Điều 40 mới:

1. Hình thứckhen cho tác giả có thể là giấy khen, bằng khen, các danh hiệu vinh dự... dothủ trưởng các cấp quyết định.

Tác giả của những sáng kiến haysáng chế có giá trị khoa học kỹ thuật và kinh tế đặc biệt lớn được Nhà nướctrao tặng các danh hiệu và giải thưởng Quốc gia về khoa học kỹ thuật.

2. Tiền thưởngcho tác giả hoặc tập thể tác giả của một sáng kiến cao nhất không quá hai mươinghìn đồng (20.000 đồng) và của một sáng chế cao nhất không quá một trăm ngànđồng (100.000 đồng). Trường hợp là tập thể tác giả thì các đồng tác giả tự thoảthuận về việc sử dụng số tiền thưởng cho sáng kiến hay sáng chế của tập thể.

3. Uỷ quyền cho Uỷ ban khoa họcvà kỹ thuật Nhà nước và Bộ Tài chính trong trường hợp cần thiết nghiên cứu sửađổi mức thưởng cho tác giả sáng kiến, sáng chế cho phù hợp với tình hình thựctế.

Điều2. - Thay các phụ lục 1 và 2 nói trong các điều 41 và 46 của điều lệ 31-CPbằng phụ lục 1 và 2 mới như sau:

"PHỤ LỤC 1 MỚI:

BẢNG XÁC ĐỊNH MỨC THƯỞNG CHO TÁC GIẢ MỘT SÁNG KIẾN

Bậc

thưởng

Tổng số tiền làm lợi trong một năm

đầu tiên áp dụng sáng kiến (đồng)

Tiền thưởng cho tác giả

sáng kiến (đồng)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đến 200 đồng

Từ 200 đồng đến 500 đồng

Từ 500 đồng đến 1.000 đồng

Từ 1.000 đồng đến 2.000 đồng

Từ 2.000 đồng đến 5.000 đồng

Từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng

Từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng

Từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng

Từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng

Từ 100.000 đồng trở lên

20% tiền làm lợi

17% + 6 đồng

14% + 21 đồng

12% + 41 đồng

10% + 81 đồng

8% + 181 đồng

6% + 381 đồng

4% + 781 đồng

2% + 1.731 đồng

1% + 2.781 đồng nhưng không quá

20.000 đồng

"PHỤ LỤC 2 MỚI:

BẢNG XÁC ĐỊNH MỨC THƯỞNG CHO TÁC GIẢ MỘT SÁNG KIẾN

Bậc

thưởng

Tổng số tiền làm lợi trong một năm

đầu tiên áp dụng sáng kiến (đồng)

Tiền thưởng cho tác giả

sáng kiến (đồng)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đến 1.000 đồng

Từ 1.000 đồng đến 2.000 đồng

Từ 2.000 đồng đến 5.000 đồng

Từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng

Từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng

Từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng

Từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng

Từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

Từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng

Từ 500.000 đồng trở lên

25% tiền làm lợi

20% + 50 đồng

15% + 150 đồng

10% + 400 đồng

7% + 700 đồng

5% + 1.100 đồng

3% + 2.100 đồng

2% + 3.100 đồng

1,5% + 4.100 đồng

1% + 6.600 đồng nhưng

không quá 100.000 đồng

B. Tiền thưởng khuyến khích banđầu cho tác giả của một sáng chế công vụ từ 200 đồng đến 500 đồng".

Điều3. - Thay điều 46 của Điều lệ 31-CP bằng điều 46 mới như sau:

"Điều 46 mới:

Quyền hạnquyết định mức thưởng quy định như sau:

a) Đối với các cơ quan, đơn vịcơ sở có đủ các điều kiện dưới đây:

- Đã tiến hành hạch toán kinhdoanh xã hội chủ nghĩa.

- Có cán bộ chuyên trách sángkiến, sáng chế đã được đào tạo và nắm được những kiến thức cần thiết về quản lýsáng kiến, sáng chế.

- Có hoạt động sáng kiến, sángchế phát triển liên tục, vững chắc được tổ chức và chỉ đạo chặt chẽ theo cácqui định của Nhà nước.

Đồng thời các điều kiện nêu trênđược Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộcHội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trựcthuộc Trung ương xác nhận bằng văn bản thì Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đóđược quyền quyết định mức thưởng cho tác giả sáng kiến, sáng chế tới mức thưởngtối đa của các bảng thưởng ở phụ lục 1 và 2 của Điều lệ 31-CP.

b) Đối với các cơ quan, đơn vịcơ sở chưa có đủ các điều kiện nêu ở điểm a thì Thủ trưởng các cơ quan, đơn vịđó được quyền quyết định mức thưởng cho tác giả sáng kiến, sáng chế dưới mứcthưởng tối đa tuỳ theo sự phân cấp của Bộ, ngành, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương.

c) Khi mở rộng quyền quyết địnhmức thưởng cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cơ sở và các cơ quan quản lý cấptrên của đơn vị cơ sở thì Bộ, ngành, địa phương cần quy định chế độ báo cáo,kiểm tra nhằm bảo đảm cho việc khen thưởng sáng kiến, sáng chế được thực hiệntheo đúng các qui định của Nhà nước, đồng thời để phục vụ cho việc phổ biến, ápdụng rộng rãi những sáng kiến, sáng chế có giá trị".

Điều 4. -Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Đối với những sáng kiến, sáng chế đã ápdụng nhưng chưa được trả thưởng thì phải xác định mức thưởng và trả thưởng chotác giả theo Quyết định này.

Điều 5. -Các Bộ trưởng, Chủ nhiêm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hộiđồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trựcthuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Võ Chí Công

(Đã Ký)