BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 926/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LILAMA2 THÀNH TRUNG TÂM ĐÀOTẠO CHẤT LƯỢNG CAO VỐN ODA CỦA CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA PHÁP VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HÒALIÊN BANG ĐỨC

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỤNG

Căn cứ Luật Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghịđịnh số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sốđiều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị địnhsố 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dng công trình;

Căn cứ các Quyết định của Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: số 672/QĐ-LĐTBXH ngày 30/5/2012 vềviệc phê duyệt dự án “Đầu tư phát triển các trường dạy nghề chất lượng cao” từnguồn vốn ODA của Chính phủ Pháp; số 1353/QĐ-LĐTBXH ngày 28/9/2012 về việc điềuchỉnh một số nội dung của Quyết định số 672/QĐ-LĐTBXH ngày 30/5/2012;

Căn cứ Văn bản số 884/TTg-QHQT ngày 20/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt danh mục dự án “Xây dựng Trung tâm đào tạo chất lượng cao” sử dụngODA của Chính phủ Đức;

Xét đề nghị của Trường Cao đẳngnghề Lilama2 tại Tờ trình số 356/TTr-CĐNL2 ngày 25/7/2013 về việc phê duyệt Dựán đầu tư và phát triển Trường Cao đẳng nghề Lilama2 thành Trung tâm đào tạochất lượng cao vốn ODA của Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kếhoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt Dự án đầu tư phát triển Trường Cao đẳng nghề Lilama2 thành Trung tâm đàotạo chất lượng cao vốn ODA của Chính phủ Cộng hòa Pháp và Chính phủ Cộng hòaLiên bang Đức với các nội dung sau:

1. Tên dự án: Đầu tư phát triểnTrường Cao đẳng nghề Lilama2 thành Trung tâm đào tạo chất lượng cao vốn ODA củaChính phủ Cộng hòa Pháp và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức.

2. Chủ đầu tư: Trường Cao đẳng nghềLilama2.

3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công tycổ phần Tư vấn đầu tư và kỹ thuật Thổ Dân (ABBO).

4. Chủ nhiệm lập dự án: KTS Trần Anh Tuấn.

5. Mục tiêu đầu tư: Đầu tư đồng bộ cơsở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho Trường Cao đẳng nghề Lilama2 để phấnđấu đến năm 2018 sẽ xây dựng thành Trung tâm đào tạo nghềchất lượng cao (Centre of Excellence) cho 7 (bảy) nghề đạt cấp độ quốc tế đápứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội.

6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:

6.1. Hợp phần 1: Đầu tư từ nguồn vốnODA của Chính phủ Pháp và vốn đối ứng (vốn ngân sách nhà nướcvà vốn tự có của trường Lilama2)

- Xây dựng mới 01 (một) tòa nhà thânthiện với môi trường có quy mô 9 tầng, diện tích xây dựng 873m2,diện tích sàn xây dựng 7.858m2 từ nguồn vốn của Chính phủ Pháp;

- Đầu tư thiết bị đào tạo đồng bộ choba nghề (nghề Hàn, nghề Kỹ thuật Lắp đặt đài trạm viễn thông và nghề Kỹ thuậtLắp đặt truyền dẫn quang vô tuyến) đạt cấp độ quốc tế từ nguồn vốn của Chínhphủ Pháp;

- Cải tạo các xưởng thực hành số 1,2, 3, 4, 5 để chuẩn bị tiếp nhận các thiết bị do Chính phủ Pháp tài trợ;

- Xây dng mớicác hạng mục: Khu đào tạo thực hành tin học và ngoại ngữ chuyên ngành (quy mô 5tầng, diện tích 600m2); Xưởng thực hành ứng dụng công nghệ mới (quymô 2 tầng, diện tích 288m2); Xưởng thực hành kỹ thuật ảo (quy mô 2tầng, diện tích 288m2);

- Đầu tư một số hạng mục phụ trợ khácnhư: nhà bảo vệ, bãi tập ôtô, nhà điều hành hành tập ôtô, khu thể chất, trạmđiện, hệ thống hạ tầng kỹ thuật (cấp, thoát nước, đường nội bộ)...

6.2. Hợp phần 2: Đầu tư từ nguồn vốnODA của Chính phủ cộng hòa Liên bang Đức và vốn đối ứng (vốn ngân sách nhà nướcvà vốn tự có của trường Lilama2)

- Đầu tư thiết bị đào tạo đồng bộ chobốn nghề (nghề cắt gọt kim loại, nghề chế tạo thiết bị cơ khí, nghề cơ điện tửvà nghề điện tử công nghiệp) đạt cấp độ quốc tế từ nguồn vốn của Chính phủ Đức;

- Xây dựng mới các hạng mục: Xưởngthực hành 6 (quy mô 01 tầng, diện tích 540m2), Xưởng thực hành 7(quy mô 01 tầng, diện tích 1440m2), nhà cơ khí công nghệ cao có (quymô 05 tầng, diện tích xây dựng 600m2, diện tích sàn xây dựng 3.708m2),trung tâm cơ điện tử (quy mô 05 tầng, diện tích xây dựng 3200m2,diện tích sàn xây dựng 3.708m2), xưởng thực hành công nghệ ô tô (quymô 01 tầng, diện tích 540m2), xưởng thực hành nâng chuyển (quy mô 01tầng, diện tích 540m2) để chuẩn bị tiếp nhận các thiết bị do Chínhphủ Đức tài trợ;

- Cải tạo giảng đường B; cải tạo kýtúc xá thành nhà thực hành cơ sở;

- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuậtkhu B - giai đoạn 2 (cấp, thoát nước, đường nội bộ)...

7. Địa điểm xây dựng: Tại 2 khu đất (khu hiện hữu và khu 6,2ha) do Trường Cao đẳng nghềLilama2 đang quản lý, sử dụng.

8. Diện tích sử dụng đất: 12 ha

9. Phương án xây dựng:

- Phương án quy hoạch, kiến trúc: vịtrí xây dựng công trình, các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc trong dự án phù hợpvới quy hoạch được duyệt. Hình thức kiến trúc, công năng công trình được thiếtkế phù hợp với không gian cảnh quan và yêu cầu sử dụng.

Hạng mục tòa nhà 9 tầng thân thiệnvới môi trường (E-Building) được thiết kế sử dụng các vật liệu thân thiện môitrường đáp ứng được yêu cầu của Nhà tài trợ cũng như của Chính phủ Việt Nam về bảo vệ môitrường

- Phương án kết cấu, công nghệ:

+ Hợp phần 1: Sử dụng móng cọc bêtông cốt thép (BTCT) đối với các công trình tòa nhà thân thiện môi trường, khuthực hành tin học và ngoại ngữ chuyên ngành; các công trình còn lại sử dụngmóng nông. Hệ kết cấu khung, sàn BTCT đổ tại chỗ.

+ Hợp phần 2: Sử dụng móng đơn, cộtbê tông kèo thép mái tole đối với các xưởng thực hành số 6,7, xưởng thực hành ôtô, xưởng thực hành nâng chuyển; Các công trình còn lại (nhà cơ khí CNC, trungtâm cơ điện tử) sử dụng móng cọc dự ứng lực, cột dầm sàn bê tông cốt thép.

- Phương án về hạ tầng kỹ thuật:

+ Cấp, thoát nước: nguồn nước cấpđược lấy từ đài nước và khoan giếng ngầm. Nước sinh hoạt sẽ được dẫn vào bểchứa nước ngầm và được bơm lên bồn nước mái để cấp cho các thiết bị dùng nước.Nước thải được thu gom, xử lý trước khi thải ra hệ thống thải chung của Trường.

+ Cấp điện: sử dụng từ nguồn điệnhiện có của Trường kết hợp đầu tư mới một trạm điện 250KVA.

10. Loại, cấp công trình: công trình dân dụng, cấp III.

11. Tổngmức đầu tư: 792.913.320.000 đồng (Bảy trăm chín mươihai tỷ, chín trăm mười ba triệu, ba trăm hai mươi ngàn đồng).

ĐVT:Đồng

STT

Hạng mục chi phí

Hợp phần 1 (ODA chính phủ Pháp)

Hợp phần 2 (ODA chính phủ Đức)

I

Chi phí xây dựng

112.347.196.000

80.383.601.000

II

Chi phí thiết bị

113.961.136.000

365.085.941.000

III

Chi phí quản lý dự án

2.168.886.000

1.270.792.000

IV

Chi phí tư vấn

6.492.839.000

35.153.834.000

V

Chi phí khác

829.771.000

1.207.091.000

VI

Dự phòng phí

21.869.733.000

52.142.500.000

Tổng cộng (làm tròn)

257.669.561.000

535.243.759.000

Ghi chú:

- Hợp phần 1:Đầu tư từ nguồn vốn ODA của Chính phủ Pháp và vốn đối ứng (vốn ngân sách nhànước và vốn tự có của trường Lilama2) theo Quyết định số 923/QĐ-BXD ngày 22/10/2013 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng; tỷ giá quy đổi tại thời điểm 1/8/2012: 1 EUR = 25.814 VNĐ của Ngân hàng Vietinbank.

- Hợp phần 2: Đầu tư từ nguồn vốn ODAcủa Chính phủ Đức và vốn đối ứng (vốn ngân sách nhà nước và vốn tự có củatrường Lilama2). Tỷ giá quy đổi tại thời điểm 1/7/2013: 1 EUR = 28.712 VNĐ của Ngân hàng Vietinbank.

12. Nguồn vốn đầu tư:

12.1. Hợp phần 1:

- Vốn ODA của Chính phủ Cộng hòaPháp: 6.600.000 EUR, trong đó chi phí dành cho xây dựng tòa nhà thân thiện môitrường (E-Building) 9 tầng là 3.000.000 EUR; chi phí chothiết bị là 3.600.000 EUR (dành cho 3 nghề: nghề Hàn, nghề Kỹ thuật Lắp đặt đàitrạm viễn thông và nghề Kỹ thuật Lắp đặt truyền dẫn quang vô tuyến).

- Vốn trong nước: 87.297.174.000đồng, trong đó:

• Vốn đầu lư phát triển từ NSNN:68.394.627.000 đồng;

• Thuế nhập khẩu, thuế GTGT, các loạiphí, lệ phí (nếu có) liên quan đến thiết bị vay vốn ODA từ nguồn chi hành chínhsự nghiệp: 12.080.950.000 đồng

• Vốn tự có của Trường Lilama2:6.821.597.000 đồng

12.2. Hợp phần 2:

- Vốn ODA của Chính phủ Đức:13.500.000 EUR (tương đương 387.612.000.000 đồng) trong đó chi phí cho thiết bịlà 11.538.519 EUR (dành cho 4 nghề: nghề cắt gọt kim loại, nghề chế tạo thiếtbị cơ khí, nghề cơ điện tử và nghề điện tử công nghiệp); Chi phí khác 1.961.481EUR (chi phí tư vấn nước ngoài và dự phòng phí)

- Vốn trong nước: 147.631.760.000đồng, trong đó:

• Vốn đầu tư phát triển từ NSNN: 83.214.997.000đồng

• Thuế nhập khẩu, thuế GTGT, các loạiphí, lệ phí (nếu có) liên quan đến thiết bị vay vốn ODA từ nguồn chi hành chínhsự nghiệp: 36.552.588.000 đồng.

• Vốn tự có của Trường Lilama2:27.864.175.000 đồng

13. Hình thức quản lý dựán: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

14. Thi gian thực hiện:

+ Hợp phần 1: từ năm 2012 đến năm2016;

+ Hợp phần 2: từ năm 2014 đến năm2018.

Điều 2. TrườngCao đẳng nghề Lilama2 có trách nhiệm quản lý chặt chẽ nguồn vốn, tiến hành đầyđủ các thủ tục theo quy định hiện hành của Việt Nam và Nhà tài trợ về quản lýđầu tư xây dựng công trình và quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA); bảo đảm thực hiện dự án đúng mục tiêu, hiệu quả và tiến độ.

Trong quá trình triển khai thực hiệndự án, căn cứ vào tình hình thực tế nguồn vốn của nhà tài trợ và vốn ngân sáchnhà nước. Bộ Xây dựng giao Trường Cao đẳng nghề Lilama2 chủ động quyết địnhđiều chỉnh tiến độ thực hiện các hạng mục công trình của từng hợp phần cho phùhợp.

Điều 3.Quyếtđịnh này thay thế Quyết định số 923/QĐ-BXD ngày 22/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về việc phê duyệt dự án đầu tư phát triển Trường Cao đẳng nghề Lilama2thành trung tâm đào tạo chấtợng cao vốn ODA của Chínhphủ cộng hòa Pháp.

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kếhoạch - Tài chính, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Lilama2 và Thủ trưởng cácđơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để b/c);
- TT Trần Văn Sơn (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Bộ: KH&ĐT, Tài chính, LĐTBXH;
- Lưu: VT, KHTC (2b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Nghị