THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 928/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC XÃ HỘI, TỔNG KẾT THỰC TIỄN, XÂY DỰNGLUẬN CỨ KHOA HỌC CHO CÁC CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC NHẰM ĐẨYMẠNH QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC THEO ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘICHỦ NGHĨA

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 26/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học xã hội ViệtNam;
Xét đề nghị của Chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Đề án Nghiên cứu khoa học xã hội, tổng kết thực tiễn, xây dựng luậncứ khoa học cho các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm đẩy mạnhquá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủnghĩa (kèm theo Quyết định này).

Điều 2.Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Viện Khoa học xã hội Việt Nam,Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh và các cơ quan có liênquan căn cứ định hướng, nhiệm vụ nghiên cứu đã nêu trong Đề án, xây dựng và phêduyệt danh mục các chương trình, đề tài, dự án cụ thể trong giai đoạn từ nayđến năm 2020; cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và cácBộ, ngành có liên quan theo thẩm quyền, phối hợp với Viện Khoa học xã hội ViệtNam giải quyết những khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án.

Hàng năm, Viện Khoa học xã hộiViệt Nam có trách nhiệm sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, gửi báo cáocho Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. CácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quancó tên ở Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KG (5b). Trang (305b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

ĐỀ ÁN

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC XÃ HỘI, TỔNG KẾT THỰC TIỄN, XÂY DỰNGLUẬN CỨ KHOA HỌC CHO CÁC CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC NHẰM ĐẨYMẠNH QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC THEO ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘICHỦ NGHĨA(Ban hành kèm theo Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 24/07/2007 của Thủ tướngChính phủ)

I. TÍNHCẤP THIẾT CỦA ĐỀ ÁN

Ở nước ta, khoa học xã hội cóchức năng nghiên cứu cơ bản và toàn diện về xã hội và con người Việt Nam nhằmcung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước; thẩm định các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xãhội trọng điểm; góp phần nâng cao dân trí và phát triển nguồn nhân lực cho sựnghiệp xây dựng và phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Những đóng góp của khoa học xãhội nước ta đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhất là trong thời kỳđổi mới đã được Đảng và Nhà nước đánh giá cao. Đất nước bước sang một giai đoạnmới, giai đoạn rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướngxã hội chủ nghĩa nhằm sớm đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển vàvững bước trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội. Tình hình đó đang đặt racho khoa học xã hội Việt Nam nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn phải giải đáp vàkiến nghị những giải pháp khả thi, hiệu quả, đồng bộ để thực hiện thắng lợi cácmục tiêu phát triển đất nước trong thời kỳ mới.

Hiện nay khoa học xã hội đangtriển khai nghiên cứu một số Chương trình, Đề tài, Dự án theo các định hướngnhiệm vụ đã được nêu trong Quyết định số 67/2006/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủyếu giai đoạn 5 năm 2006 - 2010. Để tiếp tục cụ thể hoá, thực hiện có hiệu quảvà phát triển nội dung của Quyết định nói trên cần phải xây dựng Đề án bao quátđược một cách tổng thể, hệ thống, đồng bộ các mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ chủyếu của khoa học xã hội và các giải pháp chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ đó từnay đến năm 2020.

Để tạo điều kiện cho khoa học xãhội Việt Nam nâng cao năng lực cung cấp luận cứ khoa học cho Đảng và Nhà nướcgiải quyết tốt những vấn đề phát triển của đất nước, Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án Nghiên cứu khoa học xã hội, tổng kết thực tiễn, xây dựng luận cứkhoa học cho các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm đẩy mạnh quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

II. NỘIDUNG CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu,quan điểm

a) Mục tiêuchung

Đẩy mạnh nghiên cứu trong cáclĩnh vực khoa học xã hội, tổng kết thực tiễn, phát triển toàn diện và đồng bộnền khoa học xã hội Việt Nam có đủ năng lực giải đáp những vấn đề cơ bản của sựphát triển đất nước, bảo đảm cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định cácchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa và chủ động, tích cựchội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.

b) Mục tiêucụ thể

- Đẩy mạnh và nâng cao chấtlượng nghiên cứu, đào tạo và tư vấn chính sách của khoa học xã hội Việt Nam gópphần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụthiết thực công cuộc phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở tiếp tục đổi mớiđồng bộ và toàn diện, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinhtế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chủ động tích cực hội nhập kinh tếquốc tế.

Cung cấp luận cứ khoa học choviệc đánh giá 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển đất nước 2001 - 2010 vàxây dựng Chiến lược phát triển 2011- 2020 để đến năm 2020 Việt Nam về cơ bảntrở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

- Phát triển nguồn nhân lực củakhoa học xã hội Việt Nam đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, hợp lý về cơ cấungành, nghề, bảo đảm về phẩm chất chính trị, trình độ và năng lực chuyên môncao, đủ sức nghiên cứu, giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn đặt ra.

- Hình thành mạng quốc gia thốngnhất các tổ chức nghiên cứu và đào tạo khoa học xã hội, phấn đấu đến năm 2010,cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của một số lĩnh vực trong khoa học xãhội Việt Nam đạt trình độ của những nước tiên tiến trong khu vực.

- Tăng cường hợp tác quốc tế vềnghiên cứu và đào tạo cán bộ trong lĩnh vực khoa học xã hội.

c) Quan điểm,nguyên tắc chỉ đạo

- Bảo vệ, vận dụng sáng tạo vàphát triển chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, tiếp thu vận dụngsáng tạo tinh hoa trí tuệ và tri thức của nhân loại để nghiên cứu và giải đápnhững vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩacủa Việt Nam dưới tác động của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

- Dựa vào thực tiễn và lấy thựctiễn phát triển của đất nước làm tiêu chuẩn đánh giá tính đúng đắn cũng như sựđóng góp của hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội.

- Phát triển toàn diện, nâng caonăng lực, trình độ nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu liênngành, đa ngành của khoa học xã hội, gắn kết chặt chẽ khoa học xã hội với khoahọc tự nhiên và công nghệ, nghiên cứu với đào tạo và tư vấn chính sách phục vụsự phát triển của đất nước, vùng và các địa phương.

- Bảo đảm dân chủ, giải phóng tưtưởng, phát huy tự do sáng tạo trong nghiên cứu, đồng thời tăng cường tráchnhiệm và quyền hạn của các tổ chức và cá nhân nhằm nâng cao chất lượng, hiệuquả hoạt động khoa học xã hội.

2. Các nhiệm vụchủ yếu

a) Các nhiệmvụ nghiên cứu chủ yếu

Đề án tập trung nghiên cứu nhữngvấn đề chủ yếu dưới đây. Trong quá trình triển khai thực hiện có những vấn đềnẩy sinh cần được nghiên cứu thì sẽ bổ sung vào Đề án để thực hiện.

- Đổi mới tư duy để nhận thứclại, nhận thức đúng và phát triển sáng tạo những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩaMác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trong bối cảnh và điều kiện mới của sự pháttriển toàn diện, nhanh và bền vững đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Cần tập trung nghiên cứu các vấnđề sau đây:

+ Bản chất khoa học và cách mạngcủa chủ nghĩa Mác - Lênin và học thuyết hình thái kinh tế - xã hội với ý nghĩathời đại của nó.

+ Tư tưởng của C. Mác,Ph.ăngghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh về bản chất và đặc trưng của chủ nghĩa xãhội và nhận thức mới về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

+ Quan điểm của C. Mác,Ph.ăngghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản cầm quyền, về Nhà nước, vềpháp luật và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

+ Quan điểm của C. Mác,Ph.ăngghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh về giai cấp, dân tộc và mối quan hệ giữadân tộc và giai cấp.

+ Các quan điểm, lý thuyết, cáctrào lưu tư tưởng ngoài mácxít về xã hội dân chủ, sự phát triển xã hội dân chủvà lý luận về chủ nghĩa xã hội dân chủ.

+ Sự sụp đổ của hệ thống xã hộichủ nghĩa thế giới: nguyên nhân lý luận và thực tiễn, các bài học lịch sử.

+ Lý luận và kinh nghiệm thếgiới về mô hình phát triển và quản lý xã hội dân sự ở các nước tư bản chủ nghĩa.

- Tiếp tục tổng kết sâu quátrình đổi mới và phát triển đất nước từ năm 1986; trong đó tập trung nghiên cứu:

+ Đánh giá mô hình tăng trưởng và phát triển kinh tế trong quá trình đổimới.

+ Quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa nhìn từ góc độ quan hệ sản xuất (quan hệ sở hữu, quản lý, phân phối…).

+ Quá trình đổi mới và pháttriển tư duy (kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội,…). Quan hệ giữa đổi mới kinhtế và đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam.

+ Quá trình đổi mới giáo dục vàđào tạo, khoa học và công nghệ; cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực.

+ Những bài học kinh nghiệm vềcầm quyền và lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong 20 năm đổi mới.

+ Quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước từ Đại hội Đảng lần thứ III đến Đại hội Đảng lần thứ X.

+ Quá trình phát triển nông thônvà giải quyết mối quan hệ nông nghiệp - nông thôn, nông dân trong quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

+ Quá trình xây dựng Nhà nướcpháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân.

+ Quá trình xây dựng xã hội dânsự và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

+ Mối quan hệ phát triển giữakhoa học xã hội và khoa học tự nhiên phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước.

- Nghiên cứu, cung cấp luận cứkhoa học cho việc xây dựng Cương lĩnh phát triển đất nước trong giai đoạn mớitrên cơ sở kế thừa và phát triển Cương lĩnh năm 1991:

+ Những thành tựu đã đạt đượctrong 20 năm thực hiện Cương lĩnh năm 1991 và những bài họckinh nghiệm.

+ Làm rõ trong cương lĩnh năm1991 những luận điểm còn giá trị, những luận điểm cần hoàn thiện, những luận điểmcần bổ sung và phát triển mới.

+ Những nội dung cơ bản cần hoànthiện, bổ sung và phát triển mới của Cương lĩnh năm 2011.

- Cơ sở lý luận và thực tiễn củaChiến lược phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2011 đến năm 2020:

+ Bối cảnh quốc tế, các xu hướng chính và cục diện phát triển trong khuvực và trên thế giới; khả năng tác động của chúng đến sự phát triển của Việt Nam.

+ Thế và lực phát triển mới củaViệt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế từ nay đến năm2020.

+ Xây dựng khung nội dung củaChiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam từ năm 2011 đến năm2020: xác định hệ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiệnChiến lược.

- Những vấn đề mới của sự pháttriển đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từ nay đếnnăm 2020:

Tập trung nghiên cứu những nộidung mới của việc:

+ Xây dựng lý luận cơ bản phát triển kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa và rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Việt Nam.

+ Phát triển đồng bộ các yếu tốthị trường (thị trường hàng hoá, dịch vụ, thị trường lao động, thị trường vốn,thị trường đất đai và bất động sản, thị trường khoa học và công nghệ) trongđiều kiện mới khi Việt Nam trở thành thành viên WTO.

+ Điều chỉnh chức năng của Nhà nướcvà tăng tốc cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, cải cách lập pháp trongđiều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động hội nhậpkinh tế quốc tế.

+ Phát triển mạnh kinh tế tưnhân và đội ngũ doanh nhân với tư cách là một động lực phát triển kinh tế - xãhội đất nước.

+ Tiếp tục đổi mới và phát triển khu vực kinh tế nhà nước, kinh tế tậpthể.

+ Hệ thống an sinh xã hội trongnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

+ Tâm lý, truyền thống, tậpquán, thói quen quản lý, sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của con người Việt Nam.

- Nghiên cứu những vấn đề mới vềcông nghiệp hoá, hiện đại hoá rút ngắn của Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến2020:

+ Các xu hướng phát triển mớicủa kinh tế thế giới và khu vực từ nay đến năm 2020.

+ Những động thái phát triển vàcạnh tranh mới trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương, Đông Á và ASEAN.

+ Phân tích, dự báo và đánh giá tác động của các yếu tố bên ngoài đếntiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam giai đoạn từ nay đến năm2020.

+ Công nghiệp hoá, hiện đại hoárút ngắn ở Việt Nam từ nay đến năm 2020; các yếu tố mới của mô hình và chiếnlược công nghiệp hoá, hiện đại hoá rút ngắn của Việt Nam. Các tiêu chí đánh giáViệt Nam về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm2020.

+ Kinh tế tri thức ở Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm 2020; vai trò của khoa học và công nghệ, giáo dục và đàotạo, phát triển nguồn nhân lực trong chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoárút ngắn.

+ Các giải pháp thực hiện chiếnlược rút ngắn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020.

- Nghiên cứu mô hình xã hội, cơcấu xã hội, biến đổi xã hội, thể chế phát triển và quản lý xã hội theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa giai đoạn từ nay đến năm 2020:

+ Mô hình phát triển và quản lýxã hội tổng quát của nước ta trong quá trình phát triển theo định hướng xã hộichủ nghĩa.

+ Sự phát triển của cơ cấu xãhội, cơ cấu giai cấp, giai tầng xã hội và những xu hướng biến đổi của cơ cấu đótrong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa; các giải pháp và chính sách phát triển và quản lýxã hội từ nay đến năm 2020.

+ Các nguyên nhân dẫn đến tìnhtrạng bất bình đẳng xã hội và phân tầng xã hội; những tác động xã hội của nóđối với phát triển; các chính sách, giải pháp nhằm bảo đảm công bằng xã hội,tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.

+ Thực trạng biến đổi cơ cấu xãhội và di động xã hội trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và các giải phápxây dựng một cộng đồng xã hội hoà hợp, phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

+ Diện mạo giai cấp công nhân,giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức, đội ngũ doanh nhân và định hướng chínhsách xây dựng các giai cấp và tầng lớp đó nhằm đáp ứng yêu cầu của rút ngắn quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế thị trường định hướngxã hội chủ nghĩa.

+ Sự biến đổi của cơ cấu xã hộiở nông thôn thời gian qua, xu hướng phát triển và định hướng chính sách xâydựng cơ cấu xã hội nông thôn mới trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoávà đô thị hoá.

+ Xu hướng phát triển của tầnglớp trung lưu trong xã hội cả ở đô thị và nông thôn; các giải pháp đẩy mạnh quátrình trung lưu hoá đại bộ phận dân cư theo hướng hình thành cơ cấu xã hội ổnđịnh, bền vững trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa.

+ Hệ giá trị xã hội, sự biến đổicủa hệ giá trị xã hội; các biểu hiện của sự lệch chuẩn xã hội và các giải phápkhắc phục.

+ Sự hình thành các nhóm lợi íchtrong xã hội và quản lý các nhóm lợi ích ở nước ta.

+ Vấn đề giới và gia đình ở Việt Nam đến năm 2020.

- Nghiên cứu những vấn đề mới vềlý luận và thực tiễn trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam giai đoạn từ nay đến năm 2020.

+ Những cơ sở lý luận về tộcngười, các động thái và xu hướng của vấn đề dân tộc trong khu vực và trên thếgiới hiện nay.

+ Quá trình chuyển đổi và pháttriển bền vững kinh tế - xã hội của các dân tộc ở Việt Nam trong bối cảnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường và chủ động hội nhậpkinh tế quốc tế dưới tác động của toàn cầu hoá.

+ Quá trình biến đổi, bảo tồn vàphát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóavà hội nhập kinh tế quốc tế.

+ Vấn đề quốc gia, dân tộc vàtác động của toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.

+ Vị trí và vai trò của ngườiViệt trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, của kiều bào ta ở nước ngoài trongtiến trình phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và thực hiện chính sách đại đoànkết dân tộc trong bối cảnh hiện nay.

+ Đánh giá thực tiễn thực hiệnchính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trong tiến trình đổi mới.

+ Những động thái của tôn giáotrên thế giới và trong khu vực hiện nay, dự báo xu hướng phát triển và tác độngđến Việt Nam.

+ Quan hệ giữa chính trị, vănhoá và tôn giáo ở Việt Nam hiện nay trong quá trình toàn cầu hoá, hội nhập quốctế.

+ Những vấn đề lý luận và thựctiễn cơ bản về tôn giáo và chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước trong bốicảnh và tình hình mới.

+ Thực trạng và các giải phápcho những vấn đề tôn giáo mới nẩy sinh ở vùng các dân tộc thiểu số Tây Nam Bộ,Tây Nguyên, Tây Trung Bộ, Tây Bắc và Đông Bắc nước ta.

- Những định hướng cơ bản pháttriển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ để chấn hưng đất nước, thựchiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá rút ngắn theo định hướng xã hội chủ nghĩagiai đoạn từ nay đến năm 2020:

+ Những vấn đề lý luận và thựctiễn cơ bản về phát triển năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ, giáo dụcvà đào tạo, đáp ứng yêu cầu chấn hưng đất nước, đẩy mạnh công nghiệp hoá rútngắn theo hướng hiện đại và chủ động tích cực hội nhập kinh tế quốc tế dưới tácđộng của toàn cầu hoá.

+ Những vấn đề lý luận và thựctiễn của việc xây dựng và phát triển thị trường đào tạo, thị trường khoa học vàcông nghệ phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá rút ngắn của Việt Nam.

+ Chính sách phát triển và hộinhập quốc tế của giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầuphát triển mới của đất nước.

+ Phát triển giáo dục và đàotạo, khoa học và công nghệ ở các vùng kinh tế động lực và các vùng kinh tế khókhăn.

+ Chính sách phát triển nguồnnhân lực chất lượng cao phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá rút ngắntheo hướng hiện đại.

+ Các chính sách sử dụng, đãingộ trí thức và tài năng trẻ trong và ngoài nước; của kiều bào ta ở nước ngoài.

- Những vấn đề mới của việc bảovệ, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá dân tộc Việt Nam dưới tác động của toàncầu hoá và hội nhập quốc tế:

+ Các giá trị văn hoá của dântộc; quan hệ giữa bản sắc văn hoá dân tộc với tinh hoa văn hoá nhân loại; quanhệ tương tác giữa các nền văn hoá trong thời đại toàn cầu hoá, kinh tế tri thứcvà hội nhập quốc tế.

+ Những vấn đề lý luận và thựctiễn cơ bản của văn hoá Việt Nam với tư cách là nền tảng tinh thần của xã hội,động lực phát triển đất nước.

+ Đời sống văn hoá của các cộngđồng dân cư đô thị, nông thôn, của các dân tộc thiểu số Việt Nam trong quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá; sự biến động về lối sống, nếp sống, hệ giátrị mới, chuẩn mực xã hội, khả năng sáng tạo văn hoá của con người Việt Nam.

+ Các vùng văn hoá của Việt Nam trong một quốc gia đa dân tộc và trong phát triển bền vững.

+ Tổng kết thực tiễn văn học nghệ thuật thời kỳ đổi mới; phát triển vănhọc nghệ thuật trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo tinh thần đổimới.

+ Cơ sở lý luận và thực tiễn củaviệc bảo vệ và phát triển tiếng Việt trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước.

+ Nghiên cứu cơ bản về ngôn ngữvà văn hoá của các dân tộc thiểu số Việt Nam hiện nay.

+ Vấn đề phát huy các truyềnthống và giá trị văn hoá dân tộc được lưu giữ trong các thư tịch Hán Nôm.

- Nghiên cứu cơ bản toàn diện vềcon người và phát triển con người Việt Nam trong nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chủ động hộinhập quốc tế:

+ Đổi mới cơ chế, chính sáchphát triển con người và nguồn nhân lực ở Việt Nam.

+ Con người Việt Nam - những vấn đề lịch sử và đương đại. Con người Việt Nam trong văn hoá vật thể, văn hoáphi vật thể; nhân cách của người Việt Nam: truyền thống và hiện đại.

+ Đặc điểm tư duy, lối sống,nhân cách của con người Việt Nam.

+ Đặc trưng văn hoá - xã hội củacác tộc người thuộc dân tộc Việt Nam và tác động của nó đến phát triển đất nướctheo hướng hiện đại.

+ Những vấn đề về thang giá trị,thước đo giá trị và định hướng giá trị của con người Việt Nam giai đoạn mới củaphát triển và hội nhập của đất nước; nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn đểđề xuất hệ giá trị mới của con người Việt Nam.

+ Phân tích chỉ số phát triểncon người (HDI) ở Việt Nam, các giải pháp nâng cao thứ bậc HDI của Việt Nam và của các vùng, các tỉnh.

+ Những đột phá trong phát triểnnguồn nhân lực Việt Nam.

+ Những vấn đề vềan ninh, an sinh của con người Việt Nam trong điều kiện mới.

+ Thực trạng quanhệ giữa con người và môi sinh ở nước ta hiện nay; các vấn đề xã hội của việcbảo vệ môi trường.

+ Vấn đề con ngườitrong phát triển bền vững đất nước.

+ Kinh nghiệm quốctế trong việc nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về con người và phát triểncon người, phát triển nguồn nhân lực.

- Nghiên cứu những vấn đề mới về xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam:

+ Mối quan hệ giữaxây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế thị trường vàhình thành xã hội dân sự định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

+ Những vấn đề lýluận và thực tiễn cơ bản về Nhà nước, chức năng của Nhà nước và mô hình tổ chứcvà quản lý nhà nước trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa, phát triển kinh tế thị trường và xã hội dân sự định hướng xã hội chủnghĩa; mối quan hệ giữa quản lý nhà nước, quản lý xã hội và tự quản xã hội.

+ Cơ chế thực hiệnphân công, phối hợp và giám sát quyền lực nhà nước trong điều kiện xây dựng Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

+ Lý luận và thựctiễn xây dựng nền hành chính hiện đại, thống nhất, thống suốt; cơ sở đổi mớichính sách tiền lương của đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước, tiền công laođộng.

+ Lý luận và thựctiễn xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệcông lý, từng bước hiện đại, phục vụ nhân dân, phụng sự Tổ quốc Việt Nam xã hộichủ nghĩa.

+ Quyền con ngườivà quyền công dân trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và xã hội dân sựđịnh hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam; cơ chế thực hiện các quyền con ngườivà quyền công dân, việc tăng cường tính tích cực chính trị - pháp lý của côngdân.

+ Vai trò, chứcnăng của pháp luật trong phát triển kinh tế thị trường, xây dựng Nhà nước phápquyền và xã hội dân sự ở Việt Nam; dự báo các xu hướng phát triển và đổi mớicủa hệ thống pháp luật nước ta trong thời gian tới; cơ sở lý luận và thực tiễncủa hoạt động xây dựng pháp luật, những giải pháp nâng cao chất lượng xây dựngluật, pháp luật; những vấn đề lý luận và thực tiễn của thực hiện pháp luật;hiệu quả của pháp luật.

- Những vấn đề mớivề lý luận và thực tiễn cầm quyền và lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam:

+ Những vấn đề lýluận và thực tiễn của các đảng cầm quyền trên thế giới và trong khu vực dướitác động của bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế; quan hệ quốc tếcủa Đảng Cộng sản Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốctế.

+ Thời đại mới vànhững vấn đề còn bất cập trong hệ thống lý luận cầm quyền của Đảng Cộng sảnViệt Nam.

+ Mối quan hệ giữaphát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, dân chủ hoá xã hội,xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa với chế độ một Đảng Cộng sản duynhất cầm quyền ở (và của) Việt Nam.

+ Vấn đề giai cấp,dân tộc và nhân dân trong bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam trước thay đổicủa bối cảnh quốc tế, khu vực cũng như thế và lực phát triển mới của đất nước.

+ Đổi mới hệ thốngchính trị và vấn đề tự đổi mới, tự chỉnh đốn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

+ Quan hệ giữaĐảng với Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.

- Nghiên cứu cácvấn đề mới về quốc phòng, an ninh giai đoạn từ nay đến năm 2020:

+ An ninh truyềnthống và phi truyền thống trong khái niệm an ninh tổng hợp, toàn diện và nhữngtiếp cận mới về vấn đề quốc phòng, an ninh trong bối cảnh toàn cầu hoá và trongđiều kiện công nghệ cao.

+ Sự phản ứngchính sách của các nước trong khu vực đối với các điều chỉnh mới về chiến lượcan ninh quốc phòng của Mỹ cũng như của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm choViệt Nam.

+ Chiến lược an ninh toàn cầu của các nước lớn, nhất là của Mỹ và TrungQuốc tác động đến an ninh và phát triển của Việt Nam; đối sách của Việt Nam.

+ Nguồn gốc và hìnhthái mới của xung đột dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, đối đầu quốc tế hiện đại và nhữngvấn đề đặt ra cho việc đảm bảo an ninh, ổn định chính trị và phát triển bềnvững của Việt Nam.

+ Vấn đề bảo vệchủ quyền biển đảo của Việt Nam.

+ An ninh, quốcphòng trong điều kiện công nghệ cao và vấn đề xây dựng khả năng kiểm soát côngnghệ, kỹ thuật quốc phòng mới của Việt Nam.

+ Đổi mới hệ thốngquốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong điều kiện mới.

- Nghiên cứu chiến lược phát triển hệ thống truyền thông đại chúng vàquản lý các phương tiện truyền thông đại chúng trong điều kiện tin học ngàycàng được ứng dụng rộng rãi và thực hiện dân chủ hoá mọi mặt đời sống xã hội.

b) Biên soạn và xuất bản một số công trình trọng điểm quốc gia.

Tổ chức biên soạn và xuất bản một số công trình trọng điểm quốc gia như:Lịch sử Việt Nam (Thông sử); Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Lịch sử báo chíViệt Nam; Lịch sử văn hoá Việt Nam; Lịch sử tư tưởng và lịch sử tư tưởng triếthọc Việt Nam; Lịch sử tư tưởng kinh tế Việt Nam; Tổng kết nghệ thuật quân sựViệt Nam; Lịch sử đối ngoại Việt Nam; Lịch sử nghệ thuật Việt Nam; Lịch sử Vănhọc Việt Nam; Lịch sử tiếng Việt; Từ điển tiếng Việt (cỡ lớn); Những vấn đề cơbản về dân tộc ở Việt Nam; Những vấn đề cơ bản về tôn giáo ở Việt Nam; Những vấnđề cơ bản về Nhà nước và pháp luật Việt Nam; Địa chí các tỉnh và thành phốtrong cả nước; Tổng tập văn học dân gian Việt Nam; Tổng tập văn học dân giancác dân tộc thiểu số Việt Nam; Kho tàng di sản Hán Nôm; Kho tàng Sử thi TâyNguyên; Tuyển tập và toàn tập của những tác gia lớn Việt Nam qua các thế kỷ; Từđiển Bách khoa Việt Nam…

c) Điều tra,khảo sát thực trạng và nhu cầu của đội ngũ cán bộ khoa học xã hội để có kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học xã hội có đủ phẩmchất và năng lực nghiên cứu, giảng dạy và giải quyết các vấn đề lý luận và thựctiễn đặt ra.

- Điều tra, khảo sát thực trạng và nhu cầu cán bộ khoa học xã hộicủa cả nước.

- Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cánbộ khoa học xã hội theo ngành và lĩnh vực đến năm 2020.

- Đề án về xây dựng và pháttriển đội ngũ cán bộ khoa học xã hội của cả nước đến năm 2020.

d) Nghiên cứusắp xếp lại hệ thống các tổ chức nghiên cứu và đào tạo về khoa học xã hội

- Điều tra, đánh giá hệ thốngcác tổ chức nghiên cứu và đào tạo cán bộ về khoa học xã hội cả nước.

- Kiện toàn, sắp xếp lại và pháttriển các tổ chức nghiên cứu và đào tạo cán bộ về khoa học xã hội trên phạm vicả nước.

- Đổi mới cơ chế quản lý và hoạtđộng các tổ chức nghiên cứu và đào tạo cán bộ về khoa học xã hội, thựchiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quảhoạt động và quản lý các cơ sở nghiên cứu và đào tạo cán bộ về khoa học xã hội.

đ) Từng bướctăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật cho các tổ chứcnghiên cứu, đào tạo cán bộ về khoa học xã hội

- Từng bước nâng cấp các cơ sởnghiên cứu và đào tạo cán bộ về khoa học xã hội hiện có theo hướng hiện đạihoá. Ưu tiên đầu tư nâng cao năng lực nghiên cứu và đào tạo gắn kết nghiên cứu,đào tạo và tư vấn chính sách với chất lượng cao, ngang tầm khu vực và quốc tếvề khoa học xã hội ở Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Đại học quốc gia Hà Nội,Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.

- Phát triển và hoàn thiện hạtầng thông tin, hiện đại hoá các phương tiện, điều kiện nghiên cứu, phục vụnghiên cứu và đào tạo cán bộ về khoa học xã hội.

- Xây dựng và hoàn chỉnh các cơsở thực nghiệm về nghiên cứu khoa học xã hội chuyên ngành trọng điểm, tạo điềukiện cho nghiên cứu ứng dụng và triển khai về khoa học xã hội vào đời sống thựctiễn.

3. Các giải phápchủ yếu và tổ chức thực hiện

a) Các giảipháp chủ yếu

- Tiếp tục đổi mới sự lãnh đạocủa Đảng đối với khoa học xã hội trên cơ sở đảm bảo và tăng cường sự lãnh đạovề tư tưởng, chính trị và tổ chức của Đảng đối với hoạt động khoa học xã hội.

+ Khuyến khích và bảo đảm giảiphóng tư tưởng, thực sự cầu thị, tạo mọi điều kiện cho tự do sáng tạo của độingũ trí thức khoa học xã hội.

+ Thường xuyên, chủ động hơntrong giao nhiệm vụ và đặt hàng, tạo điều kiện thuận lợi để khoa học xã hộiViệt Nam tham gia thiết thực có hiệu quả trong việc cung cấp những luận cứ khoahọc cho mọi chủ trương, đường lối, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, thẩmđịnh những kế hoạch dự án về kinh tế - xã hội trọng điểm, phản biện các dựluật, các quyết sách trước khi ban hành.

+ Thiết lập và tăng cường cơ chếphối hợp hai chiều giữa các tổ chức nghiên cứu khoa học xã hội với các cơ quanĐảng và Nhà nước, các cơ quan hoạch định chính sách nhằm bảo đảm tính thiếtthực và hiệu quả của các đóng góp khoa học.

+ Xây dựng cơ chế phối hợp kiểmtra, giám sát việc thực hiện.

- Xây dựng Chiến lược và Quyhoạch tổng thể phát triển khoa học xã hội Việt Nam, gắn liền với Quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước giai đoạn 2010 - 2020.

Đánh giá lại thực trạng cơ sở hạtầng cho nghiên cứu khoa học và đào tạo, kể cả tổ chức, cơ chế và chính sách;đánh giá thực lực của các tổ chức khoa học, tiềm năng và nội lực của lực lượngcán bộ khoa học; trên cơ sở đó, tổ chức lại hệ thống nghiên cứu và đào tạo khoahọc xã hội theo hướng gắn kết hữu cơ giữa nghiên cứu và đào tạo, đào tạo vànghiên cứu, nâng cao mặt bằng dân trí về khoa học; vừa chú trọng liên ngành vừachú trọng chuyên ngành; vừa chú trọng nghiên cứu cơ bản vừa chú trọng nghiêncứu triển khai.

Xây dựng quy hoạch phát triển hệthống các cơ quan nghiên cứu và đào tạo khoa học xã hội từ Trung ương tới cácvùng, các tỉnh, thành phố.

+ Xây dựng quy hoạch, kế hoạchphát triển nhân lực khoa học xã hội với cơ cấu hợp lý, đồng bộ, có sự tiếp nốigiữa các thế hệ khoa học, chú trọng xây dựng đội ngũ chuyên gia, nhất là chuyêngia đầu ngành, có trình độ cao, có năng lực nghiên cứu và đào tạo và giải đápnhững vấn đề bức xúc của thực tiễn phát triển đất nước theo định hướng xã hộichủ nghĩa của Việt Nam. Phát hiện và có chế độ đào tạo đặc biệt đối với nhữngnhân tài khoa học xã hội. Chú trọng việc đào tạo, đào tạo lại và đào tạo nângcao đội ngũ cán bộ khoa học xã hội bằng những biện pháp thực chất và có hiệuquả.

. Tổ chức lại công tác nghiêncứu cơ bản về đất nước học và chiến lược của các nước lớn, của Trung Quốc vàMỹ; xây dựng kế hoạch đào tạo và sử dụng lâu dài đội ngũ chuyên gia nghiên cứuvề các nước láng giềng, các nước lớn, các nước có quan hệ kinh tế - thương mạilớn với Việt Nam, nhất là Trung Quốc, Mỹ, EU, Nhật và Ấn Độ.

. Có cơ chế và chính sách thuhút người Việt Nam ở nước ngoài và các nhà khoa học quốc tế vào Việt Nam hoạtđộng khoa học dưới mọi hình thức, tạo điều kiện thuận lợi để khoa học xã hội ViệtNam giao lưu và sớm bắt kịp trình độ khoa học xã hội khu vực và quốc tế.

. Có cơ chế, chính sách tạo độnglực đối với đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, trong đó có khoa học xã hội.

+ Quy hoạch xây dựng và pháttriển cơ sở hạ tầng phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo về khoa học xã hội.

Từng bước hiện đại hoá cơ sở vậtchất và trang thiết bị kỹ thuật đồng bộ cho các cơ sở nghiên cứu và đào tạo vềkhoa học xã hội trong cả nước, nhất là các viện, trường ở cấp quốc gia.

Phát triển mạng lưới thư việnkhoa học xã hội ở cấp quốc gia và vùng, ở các viện và trường quốc gia theohướng hiện đại. Tổ chức ngân hàng dữ liệu quốc gia về khoa học xã hội, trong đóđặc biệt chú trọng lưu trữ, bảo tồn, phục chế và khai thác các di sản của thếhệ trước về khoa học xã hội. Tăng cường năng lực phục vụ của các trung tâmthông tin khoa học xã hội cấp quốc gia và các vùng trong cả nước.

- Đổi mới chính sách đầu tư chokhoa học xã hội.

+ Nhà nước tăng đầu tư cho khoahọc xã hội trong tổng đầu tư cho khoa học và công nghệ nói chung. Đẩy mạnh hoạtđộng có hiệu quả của Quỹ nghiên cứu cơ bản, trong đó dành một tỉ lệ thích đángtài trợ cho nghiên cứu cơ bản về khoa học xã hội.

+ Có cơ chế mở để các cơ quankhoa học ký kết hợp đồng thực hiện đề tài hoặc dự án với quốc tế, với các ngành,các địa phương về các nghiên cứu, đào tạo và dịch vụ khoa học xã hội; bắt buộcdành một phần ngân sách của các dự án đầu tư để tiến hành thẩm định, phản biện,đánh giá những vấn đề khoa học xã hội có liên quan tới nội dung và chất lượngcác dự án. Các doanh nghiệp cần dành kinh phí thoả đáng cho nghiên cứu và giảiđáp những vấn đề khoa học xã hội đặt ra có liên quan đến sự phát triển củadoanh nghiệp.

+ Huy động mọi nguồn vốn có thểcho nghiên cứu và đào tạo về khoa học xã hội.

- Đổi mới cơ chế quản lý đối vớikhoa học xã hội.

+ Phải tính đến đặc thù của khoahọc xã hội và không được làm cản trở hoặc kìm hãm sáng tạo, phát triển của tổchức và cá nhân nhà khoa học.

+ Rà soát và nâng cao năng lựccủa các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từ Trung ương tới cácđịa phương.

+ Xoá bỏ cơ chế xin - cho, tìnhtrạng hành chính hoá trong việc quản lý hoạt động khoa học và công nghệ, trongđó cần áp dụng chế độ khoán gọn hợp đồng khoa học.

+ Có cơ chế cho vay vốn tàichính thích hợp để khuyến khích tiềm năng sáng tạo.

+ Áp dụng chế độ hợp đồng, khoánquỹ lương nhằm tạo điều kiện sàng lọc để hình thành một đội ngũ cán bộ khoa họcxã hội có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu phát triển lâu dài của đất nướcvà sự nghiệp khoa học.

+ Đa dạng hoá sự đặt hàng nghiêncứu của các cơ quan Đảng và Nhà nước, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp… đốivới khoa học xã hội. Khuyến khích cán bộ khoa học tự chủ trong nghiên cứu vàtriển khai. Có cơ chế đầu tư, cơ chế quản lý, cơ chế huy động nguồn lực thíchhợp với điều kiện kinh tế thị trường và toàn cầu hoá. Tạo hành lang pháp lýlành mạnh cho hoạt động khoa học và công nghệ, khoa học xã hội.

+ Kết hợp giữa quản lý vĩ mô củaNhà nước với sự năng động của các tổ chức nghiên cứu và đào tạo, phát triểndịch vụ khoa học xã hội.

- Tăng cường hợp tác quốc tế vềkhoa học xã hội.

+ Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trongnghiên cứu và đào tạo về khoa học xã hội. Tăng cường hợp tác song phương và đaphương với các tổ chức nghiên cứu khoa học, các trường đại học quốc tế. Ưu tiêncho đào tạo trình độ cao về khoa học xã hội tại những quốc gia và những trungtâm mạnh trên thế giới về từng lĩnh vực chuyên ngành. Chú trọng đào tạo cácngành mũi nhọn về khoa học xã hội. Đẩy mạnh trao đổi thông tin giữa khoa học xãhội Việt Nam với khoa học xã hội khu vực và quốc tế.

+ Khuyến khích, thu hút các tổchức quốc tế, các chuyên gia, các nhà khoa học nước ngoài vào Việt Nam nghiêncứu, giảng dạy, học tập và tiến hành các hoạt động khoa học khác. Thu hút cáctổ chức quốc tế, cá nhân trong đó có người Việt Nam ở nước ngoài, xây dựng cơsở hạ tầng cho khoa học xã hội, tổ chức hoạt động thông tin khoa học xã hội.

+ Đa dạng hoá các nguồn vốn chohoạt động hợp tác quốc tế bằng việc khai thác các nguồn tài trợ, viện trợ củacác cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài.

- Tăng cường và phát triển nănglực nội sinh của khoa học xã hội.

+ Xây dựng chiến lược đào tạomới, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao nhằm tăng cường năng lực của các tổ chứckhoa học xã hội thích ứng với thực tiễn phát triển mới của Việt Nam và giao lưu hội nhập quốc tế.

+ Đổi mới toàn diện giáo dục vàđào tạo, khoa học và công nghệ theo chuẩn quốc tế, tăng cường hội nhập quốc tế.Tạo điều kiện để ngày càng có nhiều nhà khoa học Việt Nam đạt trình độ quốc tế, làm việc ở các tổ chức quốc tế đa phương toàn cầu, khu vực vàsong phương.

+ Đổi mới chính sách sử dụng,đãi ngộ, khen thưởng và tôn vinh cán bộ khoa học xã hội và các cơ chế, chínhsách phù hợp khác khai thác, phát huy, phát triển tốt năng lực nội sinh củakhoa học xã hội vì sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước theo định hướngxã hội chủ nghĩa.

b) Tổ chứcthực hiện Đề án

- Trách nhiệm tổ chức thực hiệnĐề án.

+ Viện Khoa học xã hội Việt Nam là cơ quan chủ trì thực hiện Đề án, có trách nhiệm thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đềán. Thành phần Ban Chỉ đạo có đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, BộNội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học việnChính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.

+ Bộ Khoa học và Công nghệ chủtrì, phối hợp với Viện Khoa học xã hội Việt Nam và các cơ quan có liên quantiếp tục nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động củakhoa học xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính huy động các nguồn vốn ngân sáchnhà nước, ODA và các nguồn vốn và tài trợ quốc tế khác trong kế hoạch hàng năm,5 năm và dài hạn để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án.

+ Bộ Giáo dục và Đào tạo chủtrì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện Khoahọc xã hội Việt Nam, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh vàcác cơ quan có liên quan xây dựng Quy hoạch phát triển hệ thống và cơ sở hạtầng phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học xã hội trên phạm vi cả nước.

+ Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợpvới Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan cóliên quan nghiên cứu đề xuất hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách đãi ngộ,khen thưởng, trọng dụng và tôn vinh các cán bộ khoa học xã hội.

+ Bộ Tài chính chủ trì, phối hợpvới Viện Khoa học xã hội Việt Nam và các cơ quan có liên quan tiếp tục nghiêncứu đổi mới cơ chế và chính sách đầu tư tài chính đối với khoa học xã hội,khuyến khích lao động sáng tạo, phát huy tài năng phục vụ sự nghiệp đổi mới đấtnước.

+ Viện Khoa học xã hội Việt Namchủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan xâydựng Đề án kết hợp nghiên cứu với đào tạo giữa các viện nghiên cứu khoa học xãhội và cơ sở giáo dục đại học; chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệxây dựng nội dung hợp tác quốc tế về khoa học xã hội trong Chiến lược hội nhậpquốc tế về khoa học và công nghệ đến năm 2015 và định hướng đến 2020.

- Thời gian và tiến độ thực hiệnĐề án.

+ Các quy hoạch, kế hoạch, chiến lược, đề án nói trên phải xây dựng vàhoàn thành việc phê duyệt trong năm 2007 để triển khai thực hiện từ năm 2008.

+ Đề án này là cơ sở cho việcxây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm, cơ sở cho việc lập và đề xuất các chươngtrình, đề tài, nhiệm vụ, dự án khoa học của Viện Khoa học xã hội Việt Nam cũngnhư các cơ quan nghiên cứu và đào tạo về khoa học xã hội của nước ta.

- Kinh phí thực hiện Đề án.

Nhà nước ưu tiênbố trí kinh phí để đầu tư cho khoa học xã hội, bảo đảm đáp ứng yêu cầu ngàycàng tăng của nhiệm vụ, phạm vi các nội dung nghiên cứu của Đề án này.

Kinh phí thực hiệnĐề án này được xét duyệt và đưa vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quyđịnh của Luật Ngân sách nhà nước, bao gồm các nguồn:

+ Ngân sách nhànước;

+ Viện trợ của cáctổ chức trong nước và nước ngoài;

+ Các nguồn huyđộng khác (nếu có)./.

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng