UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 929/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 08 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÊ DUYỆT ĐẦU MỐITHỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hànhchính; Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ vềtiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quyđịnh hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soátthủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dựtoán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tụchành chính;

Căn cứ Công văn số 5957/BTP-KSTT ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tư pháp về việc triển khai thựchiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về công tác kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt số lượng, chức danhhệ thống đầu mốithực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Hà Nam (códanh sách kèm theo).

Điều 2. Nhiệm vụ, tổ chức hoạtđộng của hệ thống đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính

1. Đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủtục hành chínhcó trách nhiệm tham mưu với Thủ trưởng đơn vịtrong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động cải cách thủ tục hành chính và kiểmsoát thủ tục hành chính tại đơn vị; đồng thời phối hợp với các bộ phận có liên quancủa đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hànhchính theo quy định của pháp luật và được hưởng mức chi theo quy định tại Nghịquyết số 09/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh vàQuyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức chi thực hiện các hoạt động kiểmsoát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

2. Căn cứ số lượng, chức danhđược phê duyệt tại quyết định này, các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân huyện,thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm bố trí côngchức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, gửi danh sáchcông chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính về Sở Tư pháp để tổng hợp,theo dõi và phối hợp trong công tác.

3. Giao Sở Tư pháp theo dõi,kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểmsoát thủ tục hành chính.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số748a/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy địnhhệ thống đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàntỉnh Hà Nam, Quyết định 902/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đầu mối thực hiện nhiệmvụ kiểm soát thủ tục hành chính.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủtrưởng các sở, ban, ngành và công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soátthủ tục hành chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH




Mai Tiến Dũng

HỆ THỐNG ĐẦU MỐI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦTỤC HÀNH CHÍNH TỈNH HÀ NAM

(Ban hành kèmtheo Quyết định số 929/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh Hà Nam)

TT

Đơn vị

Cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ KSTTHC

1

Sở Lao động -Thương binh và Xã hội

01 Lãnh đạo Sở

Chánh Văn phòng Sở

2

Sở Tài chính

01 Lãnh đạo Sở

01 Lãnh đạo phòng pháp chế

3

Sở Giáo dục và Đào tạo

01 Lãnh đạo Sở

Chánh Văn phòng Sở

4

Sở Công thương

01 Lãnh đạo Sở

Trưởng phòng pháp chế

5

Sở Khoa học Công nghệ

01 Lãnh đạo Sở

01 Lãnh đạo Văn phòng Sở

6

Sở Tài nguyên và Môi trường

01 Lãnh đạo Sở

Trưởng phòng pháp chế

7

Sở Văn hoá-Thể thao và Du lịch

01 Lãnh đạo Sở

01 Lãnh đạo Văn phòng Sở

8

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

01 Lãnh đạo Sở

Chánh Văn phòng Sở

9

Sở Thông tin và Truyền thông

01 Lãnh đạo Sở

01 Lãnh đạo Văn phòng Sở

10

Sở Giao thông Vận tải

01 Lãnh đạo Sở

01 Lãnh đạo phòng Tổ chức - Hành chính

11

Sở Xây dựng

01 Lãnh đạo Sở

01 Lãnh đạo Văn phòng Sở

12

Sở Kế hoạch và Đầu tư

01 Lãnh đạo Sở

Trưởng phòng Thẩm định

13

Sở Nội vụ

01 Lãnh đạo Sở

Chánh Văn phòng Sở

14

Sở Y tế

01 Lãnh đạo Sở

01 Lãnh đạo phòng Tổ chức cán bộ

15

Sở Tư pháp

01 Lãnh đạo Sở

Cán bộ, công chức ở Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính

16

Thanh tra tỉnh

01 Lãnh đạo Thanh tra tỉnh

01 Lãnh đạo Văn phòng Thanh tra tỉnh

17

Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam

01 Lãnh đạo Ban

01 Lãnh đạo Văn phòng Ban QLKCN

18

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

1 Lãnh đạo UBND cấp huyện

1 Lãnh đạo Phòng Tư pháp cấp huyện

19

Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

1 Công chức Tư pháp cấp xã