ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 2 tháng 4 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

V/v công nhận Điều lệ Hội thân nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài tỉnh Long An"

______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ .UB ngày 05/6/1998 của UBNĐ tỉnh về việc công nhận Ban Vận động thành lập Hội thân nhân người Việt Nam đinh cư ở nước ngoài tỉnh Long An;

- Xét đề nghị tại văn bản số 02/ĐN-KKB ngày 26/02/2001 của Ban Vận động thành lập Hội thân nhân người Việt Nam định cưnước ngoài;

- Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều I: Công nhận Điều lệ Hội thân nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài tỉnh Long An đã được Đại hội thông qua ngày 14/12/2000.

Điều II: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Ban Chấp hành Hội thân nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài và Thủ trưởng các ngành chức năng liên quan thi hành quyết định này./.

ĐIỀU LỆ

Hội thân nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài tỉnh Long An

(Ban hành kèm theo Quyết định số 930/QĐ-UB ngày2/4/2001)

______________________

Chương I

TÊN GỌI - TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH

Điều 1: Tên Hội: Hội thân nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài tỉnh Long An gọi tắt là Hội thân nhân kiều bào tỉnh Long An.

Điều 2: Tôn chỉ, mục đích: Hội thân nhân kiều bào tỉnh Long An là tổ chức xã hội của những người Việt Nam đang cư ngụ tại Long An có thân nhân định cư ở nước ngoài, tự nguyện đứng ra thành lập hoặc tham gia nhằm đoàn kết giúp đỡ nhau trong cuộc sống, gìn giữ và phát triển quan hệ tình cảm gia đình với những người thân; Tuyên truyền, phổ biến những chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước cho những người thân trong gia đình và thân nhân định cư ở nước ngoài; động viên, tuyên truyền người thân định cư ở nước ngoài tham gia đầu tư vào Việt Nam trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, góp phần gìn giữ, phát triển văn hóa truyền thống, bản sắc dân tộc Việt Nam, xây dựng Nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa ngày càng vững mạnh.

Chương II

NHIỆM VỤ, MỐI QUAN HỆ VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG

Điều 3; Hội thân nhân kiều bào tỉnh Long An có nhiệm vụ :

- Tổ chức các hoạt động tăng cường đoàn kết, tương thân, tương ái, bồi dưỡng tinh thần yêu nước của hội viên và thân nhân ở nước ngoài.

- Phổ biến những chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến kiều bào, thân nhân kiều bào, động viên ý thức làm chủ, thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật

- Phản ánh tâm tư, nguyện vọng của thân nhân kiều bào cho chính quyền và Mặt trận Tổ quốc, làm cầu nối giữa kiều bào với các ngành, các đoàn thể nhân dân ở địa phương.

- Động viên kiều bào giữ gìn truyền thống yêu nước, ý thức dân tộc, gắn bó với gia đình, quê hương đất nước, tham gia phát triển kinh tế, giáo dục, văn hóa, xã hội, chuyển giao công nghệ Trước hết là giúp đỡ người thân trong gia đình, thân tộc phát triển cuộc sống, làm ăn, làm giàu chân chính.

- Cùng với các thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc phối hợp với chính quyền chăm lo; bảo vệ lợi ích chính đáng của Hội viên, của thân nhân kiều bào.

Điều 4: Hội thân nhân kiều bào tỉnh Long An được tổ chức và hoạt động trong phạm vi tỉnh, theo quy định của pháp luật và chịu sự quản lỷ về mặt Nhà nước của ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 5: Hội tự nguyện gia nhập ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để phối hợp với các thành viên khác trong Mặt trận giúp nhau cùng tiến bộ vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, động viên hội viên tham gia các phong trào do Mặt trận khởi xướng.

Điều 6: Hội có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản, tài sản và tài chính riêng theo quy đình của pháp luật.

Đề xuất sáng kiến cho hoạt động của Hội.

- Tham gia sinh hoạt và biểu quyết công việc của Hội theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thiểu số phục tùng đa số.

- Ứng cử, đề cử và bầu cử vào Ban chấp hành của Hội, giới thiệu Hội viên mới.

- Phê bình, chất vấn cơ quan lãnh đạo hoặc cá nhân lãnh đạo của Hội với tình thần xây dựng, vì sự phát triển chung của Hội.

- Phản ánh và kiến nghị những tâm tư, nguyện vọng chính đáng của mình với Đảng, chỉnh quyền và Mặt hận Tổ quốc thông qua Ban chấp hành Hội.

- Được xin ra khỏi Hội hoặc gia nhập Hội trở lại.

Điều 10: Khen thưởng và kỷ luật,

- Hội viên hoạt động có những đóng góp tích cực cho sự phát triển của Hội và cho cộng đồng được Hội biểu dương; nếu có thành tích xuất sắc, được Hội đề nghị Mặt trận Tổ quốc và chính quyền khen thưởng.

- Hội viên vi phạm Điều lệ Hội, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị cảnh cáo hoặc xóa tên trong danh sách hội viên.

Chương IV

TỔ CHỨC HỘI

Điều 11: Hội thân nhân kiều bào tỉnh Long An là Hội quần chúng, tập hợp trên nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính, dân chủ, bình đẳng dưới sự quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành chức năng.

Hệ thông tổ chức hội cớ 3 cấp :

+ Tỉnh Hội.

+ Huyện, thị Hội.

+ Chi Hội trực thuộc huyện, thị Hội.

Điều 12: Hội giải thể khi :

- Vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc hoạt động không đúng Điều lệ, bị ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi giấy phép hoạt động.

- Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu có Nghị quyết ngừng hoạt động và được UBND tỉnh chấp thuận.

Điều 13: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của các cấp Hội là :

* Tỉnh Hội: Đại hội đại biểu hội viên, do Ban chấp hành tỉnh Hội triệu tập 05 (năm) năm một lần.

* Huyện, thi Hôi: Đại hội đại biểu hội viên do Ban chấp hành huyện, thị Hội triệu tập năm năm một lần.

* Chi Hội : Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu hội viên do Ban chấp hành Chi bộ triệu tập 05 (năm) năm hai lần.

Khi cần có thể tổ chức Đại hội bất thường do yêu cầu đề nghị của 2/3 ủy viên Ban chấp hành và hơn 1/2 chi hội trong tỉnh.

Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu hội viên có nhiệm vụ và quyền hạn:

- Thảo luận thông qua báo cáo của Ban chấp hành về hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ.

- Thảo luận và quyết định phương hướng, nhiệm vụ công tác của Hội trong nhiệm kỳ tiếp theo.

- Xem xét và thông qua báo cáo về tài chính của Hội.

- Bầu Ban chấp hành nhiệm kỳ mới.

- Sửa đổi Điều lệ Hội (nếu là Đại hội cấp tỉnh).

Điều 14: Ban chấp hành tỉnh và huyện, thị Hội do Đại hội đại biểu cùng cấp bầu có nhiệm kỳ' 05 (năm) năm và được ủy ban nhân dân cùng cấp công nhận, số lượng ủy viên Ban chấp hành do Đại hội quyết định.

1.Ban chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội, có nhiệm vụ và quyền hạn:

- Điều hành công việc của Hội theo Nghị quyết của Đại hội và Điều lệ Hội;

- Quyết định triệu tập Đại hội và chuẩn bị các nội dung thảo luận ở Đại hội;

- Quy định về việc kết nạp Hội viên thành lập các chi hội, thu Hội phí và quyết toán các khoản thu chi của Hội theo quy đinh.

2. Ban chấp hành bầu Ban thường vụ gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch và một số ủy viên Thường vụ (số lượng do BCH quy định, nhưng không quá 1/3 số thành viên BCH).

Ban thường vụ Hội thay mặt Ban chấp hành điều hành công việc hàng ngày của Hội để triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, Ban chấp hành; đại diện cho Hội quan hệ với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các ngành liên quan.

3. Hội nghị thường kỳ của Ban chấp hành tỉnh và huyện, thị, chi hội cơ sở ít nhất 6 tháng một lần, Ban thường vụ 03 tháng một lần.

Ngoài ra, tùy công việc, có thể có hội nghị bất thường theo đề nghị của Ban thường vụ hoặc của 1/3 thành viên Ban chấp hành.

Điều 15: Ban chấp hành Chi hội do Đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể Hội viên bầu, có nhiệm kỳ năm năm hai lần và được Ban thương vụ huyện, thị hội chuẩn y. số lượng BCH Chi hội do Đại hội quyết đinh.

- BCH Chi hội tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Đại hội Chi Hội và Nghị quyết của BCH Hội cấp trên. Đồng thời chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo thường xuyên của Ban thường vụ huyện, thị Hội (hoặc tỉnh Hội, nơi chưa có BCH huyện, thị Hội).

- BCH Chi hội bầu Chi Hội trưởng, Chi Hội phó và thư ký Chi hội (số lượng, Chi hội phó do BCH quy định nhưng không quá 3 người).

Chi hội trưởng thay mặt BCH Chi hội điều hành công việc hàng ngày của Chi hội. Nhiệm vụ của Chi hội phó và thư ký do chi hội trưởng phân công.

Hội nghị thường kỳ của BCH Chi hội 03 tháng một lần. Ngoài ra, tùy công việc có thể có Hội nghị bất thường của BCH Chi hội.

Điều 16: BCH các cấp Hội có thể mời một số thành viên của các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan quản lý Nhà nước, các cá nhân có tâm huyết với Hoạt động Hội tham gia Hội đồng tư vấn.

Hội đồng tư vấn có nhiệm vụ giúp đỡ, hướng dẫn, hỗ trợ BCH Hội cùng cấp hoạt động. Mối quan hệ làm việc giữa BCH và Hội đồng tư vấn có Quy chế riêng và đăng ký với UBNĐ cùng cấp phê duyệt bản quy chế này.

Chương V
TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 17: Hội hoạt động trên cơ sở tự trang trải và tự cân đối về tài chính.

1- Nguồn thu của Hội gồm :

+ Hội phí do hội viên đóng góp;

+ Tiền ủng hộ của các tổ chức và cá nhân trong, ngoài nước;

+ Tổ chức sản xuất và dịch vụ theo quy định của Nhà nước;

2- Các khoản chi chủ yếu:

+ Các cuộc Đại hội, hội nghị các cuộc họp mặt hội viên và kiều bào;

+ Giúp đỡ hội viên trong trường hợp khó khăn;

+ Hỗ trợ các công tác xã hội;

Điều 18: Thu và chi phải báo cáo công khai và thông qua tại các Đại hội, hội nghị 06 tháng và cuối năm.

Sổ sách kế toán tài chính phải thực hiện theo chế độ kế toán tài chính hiện hành, Chủ tịch là chủ tài khoản, là người quyết định thu chi và chịu trách nhiệm trước Hội.

Chương VI

HIỆU LỰC VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ

Điều 19: Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được Đại hội đại biểu Hội thân nhân kiều bào tỉnh Long An biểu quyết thông qua và được UBND tỉnh công nhận.

Điều 20: Chỉ có Đại hội đại biểu hội viên toàn tỉnh mới có quyền sửa đổi Điều lệ và được UBND tỉnh công nhận mới có giá trị thi hành.

Chủ tịch

(Đã ký)

Đang cập nhật